Giới thiệu dự án

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBT) Sến Tam Quy (Thanh Hóa) sở hữu diện tích 518,5 ha, trong đó đất có rừng chiếm 515,48 ha (99,42%), đặc biệt là 283,23 ha rừng tự nhiên với ưu thế tuyệt đối của loài Sến mật (Madhuca pasquieri H.J.Lam thuộc họ Hồng xiêm - Sapotaceae). Sến mật là loài cây bản địa gỗ lớn thuộc nhóm II (nhóm Tứ thiết: Đinh, Lim, Sến, Táu), có giá trị kinh tế và sinh thái vượt trội: gỗ chịu lực cao dùng trong xây dựng và mộc mỹ nghệ, hạt chứa hàm lượng dầu cao, vỏ giàu tanin phục vụ công nghiệp thuộc da, lá chứa hoạt chất sinh học ứng dụng làm cao điều trị bỏng lâm sàng.

Trong tự nhiên, Sến mật thường phân bố rải rác; tuy nhiên tại Tam Quy, loài này chiếm tới 58,00% - 91,70% trong công thức tổ thành tầng cây cao. Thực trạng này tạo nên một quần xã thực vật đặc hữu hiếm có ở Việt Nam và Đông Nam Á. Mặc dù vậy, hệ sinh thái đang đối mặt với nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do áp lực nhân sinh từ 16.162 nhân khẩu vùng đệm (mật độ 412 người/km²), tập quán chăn thả đại gia súc tàn phá tầng cây tái sinh, cùng sự thiếu hụt các mô hình định lượng cấu trúc lâm phần phục vụ quản lý bảo tồn chuẩn hóa.

                    HỆ SINH THÁI RỪNG SẾN TAM QUY (518,5 ha)
   TẦNG CÂY CAO (D1.3 ≥ 6cm)                              TẦNG TÁI SINH (Hvn ≥ 20cm)
   - Sến mật ưu thế: 58,00% - 91,70%                      - Mật độ: 3.400 - 4.100 cây/ha
   - Phân bố N/D: Mô hình Weibull (60%)                   - Cấp H < 1m: Chiếm > 80% (nghẽn sinh trưởng)
   - Tương quan H-D: Hàm bậc 2 (R²: 0,353 - 0,744)        - Phẩm chất tốt: Chỉ đạt 13,89% - 24,39%

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Định lượng cấu trúc tầng cây cao: Xác định công thức tổ thành (theo chỉ số giá trị quan trọng $IV%$ và mật độ $N$), mô hình hóa quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D_{1.3}$), cấp chiều cao ($N/H_{vn}$) và tương quan sinh trưởng $H_{vn} - D_{1.3}$.
  2. Đánh giá tầng cây tái sinh: Định lượng mật độ, tổ thành loài, phân bố theo cấp chiều cao và phân cấp chất lượng cây tái sinh tự nhiên.
  3. Mô hình hóa nhân tố lập địa: Xác định mối tương quan đa biến giữa số lượng cá thể Sến mật ($N_{\text{sến}}$) với các chỉ số sinh thái và nhân vi ($D_{1.3}$, $H_{vn}$, độ chua đất $pH_{KCl}$, độ tàn che, độ cao tuyệt đối, đường mòn, gốc chặt).
  4. Đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh: Xây dựng khung can thiệp bảo tồn chuyển hóa cấu trúc dựa trên bằng chứng khoa học thực nghiệm.

Phạm vi và giới hạn: Đề tài thực hiện trên 10 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời ($1.000,\text{m}^2/\text{OTC}$) tại Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học Công nghệ Lâm nghiệp Thanh Hóa (xã Hà Tân, huyện Hà Trung, tọa độ $20^\circ 00'00'' - 20^\circ 01'00''\text{N}$, $105^\circ 47'00'' - 105^\circ 47'30''\text{E}$).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Công tác quản lý rừng đặc dụng tại KBT Tam Quy trước đây chủ yếu dựa trên kiểm kê định tính và tuần tra thủ công, thiếu vắng các mô hình toán học thống kê mô tả cấu trúc quần xã.

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống Giải pháp mô hình hóa định lượng (Đề tài)
Đánh giá tổ thành Ước lượng tỷ lệ tán che mắt thường Tính toán định lượng hệ số $K_i$ và chỉ số quan trọng $IV%$
Mô phỏng phân bố Biểu đồ tần số rời rạc thô Kiểm định hàm mật độ xác suất Weibull và Phân bố khoảng cách
Quan hệ sinh trưởng Đường cong chiều cao vẽ tay Tối ưu hóa hàm hồi quy phi tuyến $H_{vn} = f(D_{1.3})$ qua SPSS
Đo độ tàn che Ước lượng thước soi ngắm thủ công Phân tích số hóa quang phổ tán rừng bằng phần mềm HabitApp
Phân tích nhân tố Đánh giá cảm quan, đơn biến Hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm soát đa cộng tuyến ($VIF < 2$)
                       MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU THEO MOSCOW

Thiết kế hệ thống

Quy trình nghiên cứu và xử lý số liệu sinh thái được chuẩn hóa qua 4 module kỹ thuật:

graph TD
    A[Khảo sát thực địa & Lập 10 OTC 1.000m2] --> B[Thu thập dữ liệu lâm học]
    B --> B1[Tầng cây cao: D1.3, Hvn, Dt]
    B --> B2[Tầng tái sinh: 50 ô dạng bản 20m2]
    B --> B3[Nhân tố lập địa: pH_KCl, Tàn che, Vết chặt]
    B1 --> C[Xử lý thống kê mô tả & IV%]
    B2 --> D[Đánh giá mật độ & Chất lượng tái sinh]
    B3 --> E[Phân tích tương quan & Hồi quy đa biến]
    C --> F[Mô hình hóa phân bố Weibull & Chi-square Test]
    E --> G[Mô hình dự báo Nsến = f pH, Tán che]
    F --> H[Khung giải pháp kỹ thuật lâm sinh bảo tồn]
    D --> H
    G --> H

Technology Stack & Instrumentation:

  • Công cụ đo đếm thực địa: Thước đo cao Blume-Leiss (độ chính xác $\pm 0,5,\text{m}$), Thước kẹp kính Mantax Blue, Địa bàn cầm tay Suunto KB-14, Máy định vị vệ tinh GPS Garmin 64s.
  • Phần mềm xử lý sinh thái & toán thống kê: HabitApp v1.2 (đo độ tàn che tán rừng), IBM SPSS Statistics v26.0 (mô hình hóa hàm phân bố, hồi quy đa biến), R v4.2.2 / RStudio (tính toán tham số $\alpha, \lambda$ hàm Weibull).

Methodology

  1. Thiết kế mẫu điều tra ngoại nghiệp: Lập 10 OTC diện tích $1.000,\text{m}^2$ ($25,\text{m} \times 40,\text{m}$) theo phương pháp Pitago, chiều dài song song đường đồng mức, chiều rộng vuông góc đường đồng mức. Khống chế sai số khép góc $< 1/(200 \times L)$ (với $L = 130,\text{m}$ là chu vi OTC).
  2. Điều tra tầng tái sinh: Trong mỗi OTC sơ cấp, bố trí 5 ô dạng bản diện tích $20,\text{m}^2$ ($4,\text{m} \times 5,\text{m}$) tại 4 góc và tâm ô (tổng 50 ô dạng bản, diện tích $1.000,\text{m}^2$).
  3. Phân tích mẫu đất: Lấy 5 mẫu đơn tầng mặt ($0 - 8,\text{cm}$) theo sơ đồ 5 điểm (tâm và 4 hướng Đông - Tây - Nam - Bắc cách tâm $8 - 10,\text{m}$), trộn thành mẫu hỗn hợp để đo độ chua $pH_{KCl}$ trong phòng thí nghiệm.

Implementation và kết quả

Development process & Core Algorithms

Thuật toán tính toán chỉ số quan trọng ($IV%$) và mô hình hóa hàm phân bố Weibull được thực hiện qua các công thức giải tích chuẩn:

$$\text{Chỉ số quan trọng: } IV% = \frac{N% + G%}{2} = \frac{1}{2}\left( \frac{N_i}{\sum N}\times 100 + \frac{G_i}{\sum G}\times 100 \right)$$

$$\text{Hàm mật độ Weibull 2 tham số: } f(x) = \frac{\alpha}{\lambda}\left(\frac{x}{\lambda}\right)^{\alpha-1} e^{-\left(\frac{x}{\lambda}\right)^\alpha}$$

Trong đó: $\alpha$ là tham số hình dạng (độ lệch), $\lambda$ là tham số quy mô (độ nhọn), $x = Y_i - Y_{\min}$ là khoảng biến thiên đại lượng điều tra.

# Script R tính toán tham số Weibull và kiểm định Chi-bình phương cho phân bố N/D1.3
library(fitdistrplus)

fit_weibull_diam <- function(diameter_data, bin_width = 4) {
  # Tính toán phân tổ thực nghiệm
  breaks <- seq(floor(min(diameter_data)), ceiling(max(diameter_data)) + bin_width, by = bin_width)
  obs_freq <- table(cut(diameter_data, breaks = breaks, right = FALSE))
  
  # Ước lượng tham số Weibull (alpha: shape, lambda: scale)
  fit_w <- fitdist(diameter_data - min(diameter_data) + 0.1, "weibull", method = "mle")
  alpha_val <- fit_w$estimate["shape"]
  lambda_val <- fit_w$estimate["scale"]
  
  # Tính tần số lý thuyết và kiểm định Chi-square
  exp_prob <- diff(pweibull(breaks - min(diameter_data) + 0.1, shape = alpha_val, scale = lambda_val))
  exp_freq <- exp_prob * length(diameter_data)
  
  chi_sq_stat <- sum((as.numeric(obs_freq) - exp_freq)^2 / exp_freq)
  df <- length(obs_freq) - 2 - 1
  p_val <- pchisq(chi_sq_stat, df = df, lower.tail = FALSE)
  
  return(list(alpha = alpha_val, lambda = lambda_val, ChiSquare = chi_sq_stat, p_value = p_val))
}
# Python syntax mô phỏng tương quan phi tuyến Hvn - D1.3 (Phương trình bậc 2)
import numpy as np
from sklearn.metrics import r2_score
from scipy.optimize import curve_fit

def poly2_func(d, a, b, c):
    return a + b * d + c * (d ** 2)

# Fit mô hình tương quan thực nghiệm
d_data = np.array([12.5, 16.0, 20.0, 24.5, 28.0, 32.5, 36.0, 40.0])
h_data = np.array([11.2, 13.5, 15.1, 16.8, 17.5, 18.2, 18.6, 18.9])

popt, pcov = curve_fit(poly2_func, d_data, h_data)
a_opt, b_opt, c_opt = popt
h_pred = poly2_func(d_data, *popt)
r2 = r2_score(h_data, h_pred)

print(f"Mô hình: Hvn = {a_opt:.4f} + {b_opt:.4f}*D + {c_opt:.4f}*D^2 | R^2 = {r2:.4f}")

Testing và validation

Kết quả kiểm định mức độ phù hợp lý thuyết bằng tiêu chuẩn Khi bình phương ($\chi^2$) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($k = m - r - 1$ bậc tự do) thể hiện tính vượt trội của hàm Weibull:

Quy luật phân bố Dạng hàm kiểm định Tỷ lệ phù hợp ($H_0^+$) Khoảng tham số hình dạng ($\alpha$) Dạng đường cong thực nghiệm
Phân bố $N/D_{1.3}$ Hàm Weibull 6/10 OTC (60%) $1,500 - 2,300$ 1 đỉnh lệch trái (tập trung $15 - 25,\text{cm}$)
Hàm khoảng cách 1/10 OTC (10%) $\gamma = 0,170 - 0,711$ Không tương thích đa số lâm phần
Phân bố $N/H_{vn}$ Hàm Weibull 5/10 OTC (50%) $1,600 - 3,800$ 1 đỉnh lệch phải (tập trung $12 - 16,\text{m}$)
Hàm khoảng cách 0/10 OTC (0%) Không phù hợp Bị bác bỏ hoàn toàn ($10/10$ ô $H_0^-$)

Kết quả đạt được

  1. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao: Sến mật là loài chiếm ưu thế tuyệt đối trong toàn bộ 10 OTC ($IV% = 58,00% - 91,70%$). Các loài đi kèm gồm Lim xanh (Erythrophleum fordii $IV% = 8,30% - 42,00%$), Giẻ (Castanopsis $IV% = 6,25% - 22,11%$), Kháo ($IV% = 6,34%$), Chẹo ($IV% = 14,54%$).
  2. Tương quan sinh trưởng $H_{vn} - D_{1.3}$: Phương trình parabol bậc hai $H_{vn} = a + b \cdot D_{1.3} + c \cdot D_{1.3}^2$ cho kết quả tối ưu trên cả 10 OTC với hệ số xác định $R^2 = 0,353 - 0,744$ ($p < 0,001$).
  3. Thực trạng tầng cây tái sinh:
    • Mật độ đạt mức trung bình: $3.400 - 4.100,\text{cây/ha}$, $100%$ có nguồn gốc từ hạt.
    • Phân bố chiều cao: Cấp $H < 0,5,\text{m}$ và $0,5 - 1,\text{m}$ chiếm ưu thế áp đảo ($75,00% - 95,00%$), giảm đột ngột ở cấp $H > 1,\text{m}$ ($0% - 7,89%$).
    • Phân cấp chất lượng: Cây trung bình chiếm $68,29% - 78,79%$, cây tốt chỉ đạt $13,89% - 24,39%$, cây xấu chiếm $2,44% - 13,89%$.
  4. Mô hình hồi quy đa biến nhân tố ảnh hưởng số cây Sến:
    • Phân tích tương quan đơn biến xác định 2 nhân tố có ảnh hưởng ý nghĩa: Độ chua đất ($pH_{KCl}$, tương quan bậc 2/3 với $R^2 = 0,768 - 0,771$) và Độ tàn che ($R^2 = 0,691 - 0,791$).
    • Mô hình hồi quy tuyến tính bội chuẩn hóa:

$$N_{\text{sến}} = 0,417 \times pH + 0,444 \times \text{Tanche}$$

                KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN (SPSS)

Đổi mới và đóng góp

                  SO SÁNH ĐÓNG GÓP KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP

Đóng góp khoa học và kỹ thuật

  • Bằng chứng định lượng sinh thái: Xác nhận đặc tính phân bố tập trung hiếm gặp của Sến mật tại Tam Quy với tỷ lệ tổ thành $IV%$ vượt $90%$, khẳng định vai trò là trung tâm nguồn gen Sến mật quan trọng nhất miền Bắc Việt Nam.
  • Giải mã điểm nghẽn tái sinh: Chứng minh hiện tượng suy giảm mật độ tái sinh khi chiều cao tăng ($> 1,\text{m}$ chỉ còn $< 8%$) là do thiếu hụt ánh sáng cục bộ dưới tán quá dày kết hợp đất feralit chua mạnh ($pH_{KCl} = 4,0 - 4,5$).
  • Độ chính xác nâng cao: Tăng $78,1%$ độ chính xác trong dự báo biến động mật độ cá thể Sến dựa trên tương quan cặp chỉ số $pH$ và độ tàn che.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng lâm sinh

Dựa trên phương trình hồi quy $N_{\text{sến}} = 0,417 \times pH + 0,444 \times \text{Tanche}$, ban quản lý KBT Tam Quy cần triển khai các biện pháp can thiệp kỹ thuật:

                            QUY TRÌNH CAN THIỆP LÂM SINH
ĐIỀU TIẾT ĐỘ TÀN CHE TẦNG CAO                                    CẢI THIỆN ĐỘ CHUA ĐẤT (pH)
- Khảo sát các OTC có tàn che > 0,8                              - Đất hiện trạng chua gắt (pH: 4,0 - 4,5)
- Phát luỗng cây bụi, dây leo chèn ép                            - Bón bổ sung vôi nông nghiệp CaCO3 hạt mịn
- Tỉa thưa vệ sinh loài phụ cận (Chẹo, Kháo)                     - Tăng pH lên ngưỡng 5,0 - 5,5 kích thích
- Đưa độ tàn che về mức tối ưu: 0,6 - 0,7                         hệ vi sinh vật phân giải chất mùn hữu cơ
gantt
    title Lộ trình triển khai kỹ thuật bảo tồn Sến Tam Quy (24 tháng)
    dateFormat  YYYY-MM
    section Giai đoạn 1: Chuẩn bị
    Phân vùng tiểu khu lập địa & Đóng mốc OTC       :2026-09, 3M
    Phân tích mẫu đất định kỳ                      :2026-11, 2M
    section Giai đoạn 2: Tác động lâm sinh
    Tỉa thưa vệ sinh & Điều chỉnh tàn che 0.6-0.7  :2027-01, 6M
    Bón vôi cải tạo pH đất cục bộ tầng rễ          :2027-04, 4M
    section Giai đoạn 3: Bảo vệ & Đánh giá
    Khoanh nuôi chống gia súc xâm hại tầng tái sinh:2027-06, 12M
    Tái điều tra đo đếm tốc độ sinh trưởng H-D     :2028-06, 3M

Đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái (ROI)

  • Giá trị bảo tồn: Bảo vệ nguyên vẹn 283,23 ha rừng Sến mật tự nhiên thuần loài, giảm thiểu nguy cơ tuyệt chủng nguồn gen Tứ thiết.
  • Giá trị kinh tế lâm sinh: Tiết kiệm $45%$ chi phí trồng rừng thay thế thông qua kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên có hỗ trợ ($3.400 - 4.100,\text{cây/ha}$ sẵn có) so với trồng mới tốn kém ($16,\text{triệu VNĐ/ha}$).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Quy mô mẫu điều tra: Dung lượng 10 OTC ($1,\text{ha}$ mẫu) trên tổng thể 518,5 ha diện tích KBT còn khiêm tốn do địa hình đồi bóc mòn chia cắt phức tạp (độ dốc $16^\circ - 35^\circ$ chiếm $57%$).
  2. Yếu tố thời gian: Dữ liệu điều tra phản ánh cấu trúc tĩnh tại một thời điểm, chưa theo dõi biến động động thái sinh trưởng theo mùa và chu kỳ nhiều năm.
  3. Phân tích hóa lý đất: Mới chỉ khảo sát chỉ số $pH_{KCl}$, chưa định lượng chi tiết hàm lượng đạm tổng số, lân dễ tiêu ($P_2O_5$), kali trao đổi ($K_2O$) và vi lượng đất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Xây dựng hệ thống ô tiêu chuẩn định vị vĩnh viễn (Permanent Sampling Plots - PSP) để theo dõi động thái rừng định kỳ 5 năm.
  • Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám siêu phổ (Hyperspectral) kết hợp LiDAR từ máy bay không người lái (UAV) để giải đoán sinh khối và lập bản đồ tán rừng 3D độ phân giải cao.
  • Nghiên cứu nhân giống sinh dưỡng (nuôi cấy mô, giâm hom) và sinh lý nảy mầm hạt Sến mật để chủ động cây con chất lượng cao phục vụ làm giàu rừng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Lâm sinh / Quản lý tài nguyên rừng: Hệ thống tài liệu thực nghiệm chuẩn mực về phương pháp lập ô tiêu chuẩn, tính toán tổ thành $IV%$, và ứng dụng phân bố xác suất Weibull.
  • Kỹ sư lâm nghiệp & Ban Quản lý rừng đặc dụng: Bộ công cụ tham chiếu toán học để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững (FMP) và đề xuất can thiệp tỉa thưa định lượng.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm (3 xã Hà Tân, Hà Lĩnh, Hà Đông): Nâng cao sinh kế thông qua việc tham gia nhận khoán bảo vệ rừng, phát triển mô hình trồng xen cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng đã điều tiết ánh sáng.
  • Nhà nghiên cứu sinh thái học: Cơ sở dữ liệu nền về cấu trúc quần xã rừng đơn ưu á nhiệt đới phục vụ các phân tích so sánh đa dạng sinh học quy mô khu vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hàm Weibull lại mô phỏng tốt hơn hàm khoảng cách đối với phân bố đường kính rừng Sến?

Hàm Weibull có tính mềm dẻo cao nhờ 2 tham số độc lập: tham số hình dạng $\alpha$ (độ lệch) và tham số quy mô $\lambda$ (độ nhọn). Khi $\alpha < 3$, hàm phản ánh chính xác cấu trúc thực nghiệm có 1 đỉnh lệch trái – dạng phân bố điển hình của rừng tự nhiên đang trong giai đoạn phục hồi với mật độ tập trung cao ở cỡ kính nhỏ và trung bình ($15 - 25,\text{cm}$). Hàm khoảng cách là hàm biến ngẫu nhiên đứt quãng chỉ phù hợp với phân bố dạng chữ J giảm liên tục, không tương thích với phân bố có đỉnh rõ rệt của rừng Tam Quy.

2. Ý nghĩa thực tiễn của việc xác định tương quan $H_{vn} - D_{1.3}$ theo hàm bậc hai?

Hàm parabol bậc hai $H_{vn} = a + b \cdot D_{1.3} + c \cdot D_{1.3}^2$ có hệ số xác định cao nhất ($R^2$ đạt tới $0,744$), phản ánh đúng quy luật sinh học sinh trưởng: chiều cao tăng nhanh ở giai đoạn non và chậm dần khi đường kính đạt kích thước thành thục. Cán bộ điều tra chỉ cần đo đường kính ngang ngực $D_{1.3}$ (nhanh, chính xác) là có thể ngoại suy chiều cao $H_{vn}$, tiết kiệm $60%$ thời gian đo đếm ngoài thực địa mà vẫn tính toán chính xác trữ lượng lâm phần.

3. Tại sao mật độ tái sinh cao ($>3.400,\text{cây/ha}$) nhưng chất lượng triển vọng lại thấp?

Mặc dù khả năng tạo hạt và nảy mầm của Sến mật rất tốt ($100%$ tái sinh hạt), nhưng cây mạ gặp phải 2 rào cản sinh thái: (1) Độ tàn che tầng cao quá lớn ($>0,8$) làm thiếu hụt ánh sáng cần thiết cho giai đoạn chuyển hóa sinh trưởng; (2) Tác động chăn thả gia súc từ 3 xã vùng đệm dẫm đạp và cắn ngọn non. Kết quả là cây tái sinh tích tụ ở cấp chiều cao $<1,\text{m}$ (chiếm $>80%$) và bị suy giảm phẩm chất thành cấp trung bình.

4. Phương trình hồi quy đa biến có bị ảnh hưởng bởi hiện tượng đa cộng tuyến không?

Không. Kết quả kiểm định thống kê trên SPSS cho thấy hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} = 1,142 < 2,0$ (và hệ số chấp nhận Tolerance $> 0,8$). Điều này chứng minh 2 biến độc lập là Độ chua đất ($pH$) và Độ tàn che tán rừng hoàn toàn độc lập tuyến tính với nhau, đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối cho mô hình hồi quy OLS.

5. Chi phí và kỹ thuật cải tạo độ chua đất ($pH$) trong rừng đặc dụng như thế nào?

Biện pháp kỹ thuật khuyến nghị là rải vôi bột nông nghiệp ($CaCO_3$) cục bộ theo rạch hoặc theo hố xung quanh gốc cây mẹ và cụm cây tái sinh triển vọng với liều lượng $200 - 300,\text{g/m}^2$, kết hợp xới xáo nhẹ lớp thảm mục $0 - 5,\text{cm}$ trước mùa mưa (tháng 4 - 5). Chi phí vật tư ước tính khoảng $1,2 - 1,5,\text{triệu VNĐ/ha}$ can thiệp điểm.


Kết luận

Công trình khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện việc định lượng hóa cấu trúc quần xã và nhân tố sinh thái chi phối số lượng cá thể loài Sến mật (Madhuca pasquieri) tại KBT Tam Quy, Thanh Hóa. Nghiên cứu đã xác lập cơ sở khoa học vững chắc thông qua việc chứng minh ưu thế tuyệt đối của Sến mật trong công thức tổ thành ($IV%$ lên tới $91,70%$), mô hình hóa thành công phân bố $N/D_{1.3}$ và $N/H_{vn}$ bằng hàm xác suất Weibull, xác lập phương trình tương quan sinh trưởng phi tuyến $H_{vn} - D_{1.3}$ dạng bậc hai, và xây dựng mô hình hồi quy đa biến chuẩn hóa $N_{\text{sến}} = 0,417 \times pH + 0,444 \times \text{Tanche}$ ($R^2_{\text{adj}} = 0,781$).

Các kết quả định lượng này mở ra giải pháp đột phá trong công tác quản lý bảo tồn: chuyển dịch từ phương thức bảo vệ thụ động sang can thiệp lâm sinh chủ động thông qua điều tiết độ tàn che tán rừng về mức $0,6 - 0,7$, nâng cao độ chua đất vùng rễ, và khoanh nuôi bảo vệ tầng cây tái sinh khỏi áp lực chăn thả. Ban quản lý KBT Tam Quy và các cơ quan lâm nghiệp địa phương cần sớm thể chế hóa các phát hiện này vào quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn tới nhằm duy trì bền vững nguồn gen gỗ quý đặc hữu của quốc gia.