Khóa luận nghiên cứu tổng hợp xác định cấu trúc và thăm dò hoạt tính ức chế tế bào ung thư của phức ion cu2 zn2 cd2 với salicylaldehyden4 morpholinylthiosemicarbazone

Khóa luận nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính ức chế tế bào ung thư của phức ion Cu2, Zn2, Cd2 với salicylaldehyden4 morpholinylthiosemicarbazone.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu

2023

66
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: Giới thiệu cấu trúc thiosemicarbazone (TSC) và phức chất của thiosemicarbazone (M-TSC)

1.1. Cấu tạo chung TSC

1.2. Cấu tạo chung của phức M-TSC

1.3. Một số ứng dụng của TSC và phức chất của TSC với ion kim loại

1.4. Các ứng dụng phổ biến

1.5. Khả năng ức chế sự phát triển tế bào ung thư

1.6. Định hướng nghiên cứu về phức chất của thiosemicarbazone hiện nay

1.7. Mục tiêu nghiên cứu

1.8. Hóa chất và dụng cụ

1.9. Tổng hợp hỗn hợp Salicyaldehyde-N(4)-morpholinylthiosemicarbazone SMT

1.10. Quy trình tổng hợp SMT

1.11. Tối ưu hóa điều kiện tổng hợp SMT. Xác định các mức cơ sở bằng phương pháp đơn biến

1.12. Mô hình bề mặt (RSM) tối ưu hóa hiệu suất tổng hợp HL1

1.13. Tổng hợp phức chất đồng, kẽm, cadmi

1.14. Tổng hợp phức chất CuL1

1.15. Tổng hợp phức chất ZnL1

1.16. Tổng hợp phức chất CdL1

1.17. Phương pháp nghiên cứu

1.18. Quy hoạch thực nghiệm theo phương pháp trực giao

1.19. Phương pháp nghiên cứu thành phần và cấu trúc của phối tử và phức chất

1.20. Phổ hấp thu hồng ngoại FT-IR

1.21. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C-NMR 1D và 2D

1.22. Phổ khối lượng ESI MS

1.23. Phương pháp thăm dò hoạt tính sinh học

2. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1. Đánh giá các mức của khảo sát đơn biến

2.2. Thiết lập phương trình hồi quy

2.3. Phân tích kết quả phổ của HL1

2.4. Xác định điều kiện tổng hợp phức chất

2.5. Phân tích kết quả các phổ của phức CuL1, CdL1, ZnL1

2.6. Phân tích kết quả phổ UV-Vis

2.7. Khảo sát hoạt tính sinh học

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc phức ion và hoạt tính ức chế tế bào ung thư

Nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính ức chế tế bào ung thư của phức ion Cu2+, Zn2+, Cd2+ với Salicylaldehyde-N(4)-Morpholinylthiosemicarbazone đang thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực hóa học dược phẩm. Thiosemicarbazone (TSC) là một nhóm hợp chất có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư thông qua cơ chế liên kết với DNA. Các phức chất của TSC với ion kim loại chuyển tiếp như Cu, Zn, và Cd đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư hiệu quả.

1.1. Cấu trúc của thiosemicarbazone và phức chất của nó

Thiosemicarbazone là dẫn xuất của thiourea, có khả năng tạo phức với các ion kim loại nhờ vào các nguyên tử nitrogen và sulfur trong cấu trúc. Cấu trúc này cho phép thiosemicarbazone hoạt động như một phối tử vòng, tạo ra các phức chất ổn định với ion kim loại.

1.2. Tính chất hóa học và hoạt tính sinh học của thiosemicarbazone

Thiosemicarbazone có khả năng ức chế tế bào ung thư thông qua việc liên kết với DNA, ngăn chặn quá trình phiên mã và dịch mã. Nghiên cứu cho thấy rằng các dẫn xuất của thiosemicarbazone có hoạt tính sinh học đa dạng, bao gồm khả năng kháng virus và kháng khuẩn.

II. Thách thức trong nghiên cứu phức ion kim loại với thiosemicarbazone

Mặc dù thiosemicarbazone và các phức chất của nó với ion kim loại có tiềm năng lớn, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc nghiên cứu và phát triển. Các yếu tố như tính ổn định của phức chất, khả năng hòa tan và tính chọn lọc đối với tế bào ung thư là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tính ổn định của phức chất thiosemicarbazone

Tính ổn định của phức chất thiosemicarbazone phụ thuộc vào điều kiện pH và môi trường. Các nghiên cứu cho thấy rằng phức chất có thể tồn tại dưới dạng cation, trung tính hoặc anion, ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của chúng.

2.2. Khả năng hòa tan và tính chọn lọc của phức chất

Khả năng hòa tan của phức chất trong nước là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Các phức chất có khả năng hòa tan tốt hơn thường có hoạt tính sinh học cao hơn, điều này cần được xem xét trong quá trình phát triển thuốc.

III. Phương pháp tổng hợp phức ion kim loại với thiosemicarbazone

Phương pháp tổng hợp phức ion kim loại với Salicylaldehyde-N(4)-Morpholinylthiosemicarbazone bao gồm nhiều bước, từ việc tổng hợp thiosemicarbazone đến việc tạo phức với các ion kim loại. Quy trình này cần được tối ưu hóa để đạt được hiệu suất cao nhất.

3.1. Quy trình tổng hợp Salicylaldehyde N 4 Morpholinylthiosemicarbazone

Quy trình tổng hợp Salicylaldehyde-N(4)-Morpholinylthiosemicarbazone bao gồm các bước ngưng tụ giữa thiosemicarbazide và salicylaldehyde. Điều kiện phản ứng như nhiệt độ và thời gian cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.2. Tối ưu hóa điều kiện tổng hợp phức chất

Việc tối ưu hóa điều kiện tổng hợp phức chất là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao. Các yếu tố như nồng độ ion kim loại, pH và thời gian phản ứng cần được điều chỉnh để tối ưu hóa quá trình tổng hợp.

IV. Kết quả nghiên cứu hoạt tính ức chế tế bào ung thư

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các phức chất của Salicylaldehyde-N(4)-Morpholinylthiosemicarbazone với ion kim loại có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Các thử nghiệm in vitro cho thấy hoạt tính sinh học của các phức chất này cao hơn so với thiosemicarbazone tự do.

4.1. Đánh giá hoạt tính ức chế tế bào ung thư

Các phức chất được thử nghiệm trên các dòng tế bào ung thư như HepG2 và A549. Kết quả cho thấy rằng phức chất Cu(II) có hoạt tính ức chế tốt nhất với giá trị IC50 thấp hơn so với các phức chất khác.

4.2. So sánh hoạt tính giữa phức chất và thiosemicarbazone tự do

So sánh hoạt tính giữa phức chất và thiosemicarbazone tự do cho thấy rằng phức chất có hoạt tính sinh học cao hơn, nhờ vào khả năng tương tác tốt hơn với DNA của tế bào ung thư.

V. Kết luận và định hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu về phức ion Cu2+, Zn2+, Cd2+ với Salicylaldehyde-N(4)-Morpholinylthiosemicarbazone mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư. Các phức chất này không chỉ có hoạt tính sinh học cao mà còn có tiềm năng ứng dụng trong y tế.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các phức chất ion kim loại với thiosemicarbazone có khả năng ức chế tế bào ung thư hiệu quả. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các liệu pháp điều trị mới.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa cấu trúc của các phức chất để nâng cao hoạt tính sinh học và khả năng hòa tan, từ đó phát triển các liệu pháp điều trị ung thư hiệu quả hơn.

16/07/2025
Khóa luận nghiên cứu tổng hợp xác định cấu trúc và thăm dò hoạt tính ức chế tế bào ung thư của phức ion cu2 zn2 cd2 với salicylaldehyden4 morpholinylthiosemicarbazone

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ung thư là căn bệnh thế kỉ khi phương thuốc chữa bệnh hiệu quả rất hiếm. Trên thế giới đã có nhiều nhà nghiên cứu khoa học đã tìm ra loại hóa dược hiệu quả nhất trong việc ngăn chặn và tiêu diệt tế bào ung thư. Cisplatin là hợp chất đầu tiên được sử dụng để điều trị trong các bệnh viện, tuy nhiên cisplatin có ái lực rất lớn với các protein có chứa các ion sulfide gây vô hiệu hóa các enzyme thiết yếu trong tế bào của cơ thể. Để cải thiện những bất cập của cisplatin, thiosemicarbazone (TSCs) và các phức của TSCs (M-TSCs) đã được nghiên cứu về cơ chế cũng như khả năng ngăn chặn, tiêu diệt các tế bào ung thư.

Khi TSCs và M-TSCs được tiêm vào người bệnh, các phân tử này hoạt động như các chất ức chế, có thể tạo liên kết với DNA của tế bào ung thư bằng hệ thống liên hợp NNS, ngăn chặn sự phiên mã và dịch mã của DNA tế bào ung thư. Nhiều báo cáo chỉ ra rằng thiosemicarbazone thế ở N(4) có thể khuếch tán dễ dàng qua màng tế bào. Salicylaldehyde-N(4)-nhóm thế thiosemicarbazone và phức chất của chúng với các ion kim loại được quan tâm rất nhiều so với các hợp chất dẫn xuất của thiourea vì chúng thể hiện các hoạt tính sinh học ưu việt như kháng virus, kháng vi khuẩn, kháng nấm và có tiềm năng kháng ung thư, .chính hoạt tính sinh học đa dạng của chúng đã thu hút nhiều nghiên cứu hiện nay. Trong xu hướng đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc và thăm dò hoạt tính ức chế tế bào ung thư của một số phức ion kim loại chuyển tiếp với salicylaldehyde-N(4)-morpholinylthiosemicarbazone với mong muốn có được các chất có hoạt tính sinh học tốt.

Giới thiệu cấu trúc thiosemicarbazone (TSC) và phức chất của thiosemicarbazone (M-TSC) 1. Cấu tạo chung TSC Thiosemicarbazone là dẫn xuất của thiourea, được tạo thành khi ngưng tự thiosemicarbazide hay dẫn xuất thế N(4)-aminylthiosemicarbazide với aldehyde hoặc ketone thích hợp. Theo IUPAC, tên của dẫn xuất thế N(4) thiosemicarbazone được thành lập bằng cách thêm “thiosemicarbazone” vào sau tên của aldehyde hay ketone tham gia ngưng tụ và cách đánh số khung thiosemicarbazone cũng tuân theo hệ thống đánh số quy ước cho hợp chất này. Thiosemicarbazone có công thức cấu tạo (I), và khi ở N(4) xuất hiện nhóm thế thì nó lại có cấu tạo (II) [1].

Công thức cấu tạo chung của thiosemicarbazone Trong đó R1, R2, R3, R4 có thể là H, ankyl, aryl, hay hệ thống vòng …. + Dạng đồng phân E và Z: Sự hiện diện của C=N, làm cho thiosemicarbazone tồn tại hai dạng đồng phân hình học E và Z. Xét tính ổn định nhiệt động lực học, dạng đồng phân E sẽ chiếm ưu thế trong hỗn hợp. Cấu trúc xương sống của C=N-NH-CS-N thường đồng phẳng với nguyên tử S nằm ở vị trí trans của azomethine.

+ Dạng đồng phân thione-thiol: Sự có mặt của NH-C=S trong thiosemicarbazone có thể tạo ra hai dạng đồng phân thione-thiol trong hỗn hợp. Trong dung dịch thiosemicarbazone tồn tại như một hỗn hợp cân bằng của thione (III) và thiol (IV) [1]. Cân bằng giữa hai dạng thione và thiol trong dung dịch Quá trình thiol hóa xảy ra là do hiệu ứng cộng hưởng trải dài trên khung sườn thiosemicacbazone làm cho electron bất định xứ được giải tỏa mạnh trên toàn bộ hệ liên hợp. Mặc dù dạng thione chiếm ưu thế hơn khi tồn tại trạng thái rắn ,tuy nhiên trong dung dịch thì vẫn có thể tồn đồng thời cả hai dạng thione và thiol [1].

Cân bằng thione-thiol có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong quá trình tổng hợp thiosemicarbazone như pH của môi trường, dung môi [1].Những dung môi có tính phân cực khác nhau cũng ảnh hưởng nhiều đến khả năng tự động chuyển dịch của thione – thiol trong hỗn hợp [2]-[5].Nhìn chung dung môi có tính phân cực càng cao, thì khả năng chuyển dạng cân bằng sang thione sẽ chiếm ưu thế [6]. Thione Thiol Hình 1. Cấu trúc tổng quát sự chuyển dịch cân bằng thione – thiol của thiosemicarbazone 3 1. Cấu tạo chung của phức M-TSC Trong bộ khung của thiosemicarbazone chứa 2 nguyên tử nitrogen và một nguyên tử sunlfur là những nguyên tử còn cặp electron tự do có khả năng tham gia phối trí với ion kim loại.

Với dung lượng phối trí là 2, thiosemicarbazone đóng vai trò như một phối tử vòng càng. Nguyên tử N(1) của nhóm azomethine và S của thione hay thiol tham gia tạo phức vòng càng, thường xảy ra khi phối tử này tạo thành anion bằng cách giải phóng proton của nhóm NH(2) nhờ quá trình tautomer hóa. Quá trình này tiêu tốn nhiều năng lượng, song nó được bù đắp bởi sự hình thành thêm một liên kết và hiệu ứng chelate. Hiệu ứng đóng vòng này giúp hệ liên hợp trải dài hơn, kết quả làm bền hóa phức tạo thành.

Do đó, trong cầu phối trí của ion kim loại chuyển tiếp, thường có sự phối trí cơ bản sau: Hình 1. Cách phối trí thông thường của thiosemicarbazone [1] Trong dung dịch thiosemicarbazones có thể tồn tại dưới dạng hỗn hợp cân bằng tautomer thione (I) và thiol (II). Dạng thione khi phối trí với ion kim loại tạo phức có dạng (III) và thiol có dạng (IV) [1]. Dạng phối trí khi tạo phức của hỗn hợp cân bằng thione và thiol trong dung dịch [1] 4 Do đó phụ thuộc vào điều kiện phản ứng (đặc biệt là pH), phức chất tạo thành có thể là cation, trung tính hoặc anion.

Tuy nhiên, các báo cáo về phức chất của ion kim loại với thiosemicarbazone có thể tồn tại chủ yếu tồn tại ở dạng thione (III), trong khi dữ liệu xác định về phức chất có chứa thiosemicarbazone ở dạng thiol còn thiếu, chưa có nhiều nghiên cứu rõ rệt. Ngoài ra, trong quá trình tạo phức thiosemicarbazone cũng có thể chỉ phối trí với ion kim loại ở vị trí N(1) [7]. Ion kim loại phối trí với thiosemicarbazone ở N(1) Thiosemicarbazone cũng có khả năng phối trí đồng thời tại hai vị trí N(2) và S tạo vòng bốn cạnh, tuy nhiên trường hợp này rất ít và không phổ biến, khi aldehyde hay ketone ở vị trí N(1) càng cồng kềnh thì khả năng tạo vòng bốn chiếm ưu thế hơn vòng năm. Kiểu phối trí chelate vòng bốn cạnh Tuy nhiên, dung lượng phối trí của thiosemicarbazone cũng có thể tăng lên khi trên R1 và R2 có các nhóm thể chứa nguyên tử có khả năng cho electron (hình 1.

Thường xảy ra với nhóm thế -OH, những dị vòng nitrogen. Khả năng phối trí khi có mặt dị tố O (a) và N (b) 5 Hình 1. Dung lượng phối trí 3 của thiosemicarbazone 1. Một số ứng dụng của TSC và phức chất của TSC với ion kim loại Hiện nay thiosemicarbazone đang nhận được nhiều sự chú ý một cách rộng rãi bởi khả năng kháng thể của nó, chống độc tố, kháng khuẩn hoặc kháng virus.

Đặc biệt rất quan tâm đến sự tương tác của nó với các ion kim loại khi xét đến hoạt tính của thiosemicarbazone [8]. Các ứng dụng phổ biến • Trong lĩnh vực hóa phân tích Thiosemicarbazone có khả năng tạo phức màu với các ion kim loại, nên được ứng dụng trong việc xác định vết các kim loại trong các mẫu sinh học và dược phẩm, trong khai thác kim loại, ức chế ăn mòn,. Trong ngành dược phẩm, khi tách các ion Cu (Il), Co (II) và Fe (ll) trong dược phẩm có thể được xác định bằng phương pháp sắc ký cột và dung môi giải ly với 2- acetylpyridine-4-phenyl-3-thiosemicarbazone để tạo thành phức chất như thuốc thử [10]. Ngoài ra một số dẫn xuất của thiosemicarbbazone như 2-acetylpyridine-4-phenyl thiosemicarbazone, 2-acetylpyridin-4-phenylisoetyl thiosemicarbazone được dùng để ức chế quá trình ăn mòn của nhôm trong dung dịch HCl [11].

• Hoạt tính kháng động vật đơn bào Ở châu Phi và Mỹ Latin, những loại bệnh về nhiễm trùng đe dọa một cách nghiệm trọng đến sức khỏe của con người như bệnh kí sinh trùng đơn bào do trùng roi (trypanosomiasis) và trùng sốt rét (malaria) vốn là vấn đề cần giải quyết hàng đầu của ngành y tế. 6 Đối với bệnh kí trùng đơn bào do trùng roi, những loại thuốc có sẵn, không thật sự hiệu quả. Thuốc có hiệu quả tốt mà được sử dụng phổ biến là nifurtimox. Trong những dẫn xuất đầy hứa hẹn được phát triển, các nhóm nghiên cứu tìm thấy thiosemicarbazone, đặc biệt là dẫn xuất chứa nitro (NO2), và phức kim loại của chúng.

Kang và cộng sự đã đánh giá một loạt các isatin-β-thiosemicarbazone cho hoạt động chống Herpes simplex virus loại 1 (HSV-1) và loại 2 (HSV-2). Họ đã kết luận rằng nhóm thiourea trong thiosemicarbazone và nhóm NH trong isatin có tính quyết định cho hoạt động chống virus của nó [12]. Họ đã kết luận rằng nhóm thiourea trong thiosemicarbazone và nhóm NH trong isatin có tính quyết định cho hoạt động chống virus của nó. Karakucuk-iyidogan và cộng sự [13] đã tổng hợp các phức Pd(II) và Pt(II) của thiophene-2-carboxaldehydes thiosemicarbazone và thử nghiệm hoạt động chống virus của chúng.

Shebl và cộng sự (2010) nghiên cứu các hoạt tính kháng khuẩn của thiosemicarbazone, semicarbazone của các phối tử thiocarbohydrazone có nguồn gốc từ 4,6-diacetylresorcinol và phức chất kim loại của chúng chống lại vi khuẩn Rhizobium [14]. Khả năng ức chế sự phát triển tế bào ung thư a. Các yếu tố ảnh hưởng hoạt tính sinh học Thiosemicarbazone có khả năng ức chế tế bào ung thư trong cơ thể người theo cơ chế: liên kết với các nucleotide thông qua hệ liên hợp N-N-CS, ngăn chặn quá trình dịch mã và tổ hợp DNA của tế bào ung thư [15]-[17]. Altun và cộng sự [15] đã sử dụng phương pháp Electron-Topological Method (ETM) để tìm ra đặc điểm quy định độc tính trong cấu trúc của thiosenicarbazone trên dòng HSV-1.

Tác giả cho rằng độc tính của thiosemicarbazone chủ yếu nằm trên nhóm C=N(1) quy định khả năng gây độc tế bào. Khi nhóm C=N(1) bị khử thành CH-N(1)H thì hoạt tính hoàn toàn không còn. Đặc điểm nhóm thế N(4) với các dòng tế bào u Năm 2012 nhóm tác giả Amoussatou Sakirigui và cộng sự đã kết hợp citral có trong tinh dầu của loài cymbopogoncitratusis với thiosemicarbazide. Trong số 5 chất được khảo sát, so với 4 hợp chất còn lại không có nhóm thế hay nhóm thế nhỏ ở N(4) thì chỉ có citral 4-phenyl-3-thiosemicarbazone có hoạt tính đáng kể nhất (IC50= 1,96 7 μM).

Đây còn là bằng chứng cho thấy sự ảnh hưởng quan trọng của nhóm thế N(4) đối với khả năng hoạt động của thiosemicarbazone [18]. Nhóm N(4)-aminyl càng kém ưa nước thì độc tính càng cao. R [19] và cộng sự, hoạt tính của thiosemicarbazone phụ thuộc chủ yếu vào tính “ưa lipit” (lipophilicity) hay còn gọi tính kị nước vì thuốc di chuyển qua màng sinh học theo cơ chế thụ động. Theo nghiên cứu của Houssou [20] năm 2012, khi sử dụng các dẫn xuất thiosemicarbazone để kháng lại dòng tế bào trypanosoma brucei.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính ức chế tế bào ung thư của phức ion Cu2, Zn2, Cd2 với Salicylaldehyde-N(4)-Morpholinylthiosemicarbazone" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và khả năng ức chế tế bào ung thư của các phức ion kim loại. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của các phức chất này mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư hiệu quả hơn. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về cách mà các ion kim loại như Cu2, Zn2 và Cd2 tương tác với các hợp chất hữu cơ, từ đó giúp nâng cao hiểu biết về ứng dụng của chúng trong y học.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tổng hợp nghiên cứu các phức chất của feii và coii với một số dẫn xuất của thiosemicacbazon, nơi nghiên cứu về các phức chất tương tự và ứng dụng của chúng trong lĩnh vực hóa học. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát lý thuyết và thực nghiệm phức đồng salicylato cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phức chất đồng và tính chất của chúng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp phức chất của ion kim loại coban và đồng với axit glycolic, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được các phương pháp tổng hợp phức chất kim loại khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về lĩnh vực nghiên cứu này.