mở đầu và phần kết luận, luận án bao gồm 03 chương: Chương T: Tông qui -arbon trong rừng ngập Chương 2: Địa điểm và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 6 CHUONG1 TONG QUAN CÁC NGHIÊN CUU VẺ TÍCH LOY VA ‘TRAO DOI CARBON TRONG RUNG NGAP MAN 1. Giới thiệu chung về rừng ngập mặn img ngập mãn phân bổ tai các ving cửa sông đọc bờ biên chủ yếu ớ vũng xích đạo, đới hai bản cầu, trải dài từ 25° Bắc tới 25° Nam [14]. Hình thành và phát triển ở ving đất chuyển tiếp giữa đất liên và dai đương, HST RNM có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, môi trường sống của người dân địa phương cũng như cung cắp nơi trú an an toàn cho le phương tiện đánh bắt thủy hai sản trong mùa mura bão, liên cạnh c e vai trỏ trên, RNM côn là nơi trú ấn và sinh sân của nhiều loài thủy hi sản ven bờ, cung cấp sinh kế cho người dân địa phương và còn được đánh giá là bể chứa carbon ving ven biển, do HST này có kha năng lưu trữ một lượng carbon rất lớn trong sinh khối và trong dit so với các HIST rừng khác trên đất liên [15].
‘Theo số liệu công bố của Giri và es, 2011) [16], tổng điện tích RNM trên thé giới vào khoảng 140.000 km?, chiếm 3% diện tích đất ven biễn, và ít hơn 196 tổng điện tích rừng các loại. Sự phân bé diện tích RNM trên thé giới theo vĩ độ được thé hiện trong Hình 1. Phân bố diện tích RNM ởcác vi độ khác nhau trên thé giới [16] Khu vực e đột p và gắn xích đạo là các vùng có điện tích RNM lớn nhất và da dạng về thành phin loài cao nhất do khí hậu ấm áp quanh năm so với các khu vực có vĩ độ cao hơn. Các loài cây ngập mãn phổ biến ở các ving khí hậu nhiệt đới bao gồm Durée, Ban và nhiều loài có kích thước thân lớn khác.
Tuy nh sn, một số loài có thể mer xông vùng phân bổ lên phía Bắc tới Bermuda (32920*N) và Nhật Bản (31922'N) như các. loài Trang, Vẹt dù, Dâng và Cóc vàng. Giới hạn phía Nam của RNM là New Zealand G8" °§) và phia Nam nưới ¢ Ue (38943'). Ở vùng phía Nam vì khí hậu lạnh ên chủ chi còn tổn tại loài Mắm bi [17].
Tính chung trên toàn edu, có khoảng 68 loài cây ngập mãn thực thụ (mangrove-obligate species) sinh trường và phát triển tại các khu vực RNM. Khu vực RNM có mức độ da dạng loài và phát t mạnh nhất trên tÌ giới là ving Ân Độ - Thái Bình Dương. nơi có 52 loài thực vậtngập mặn sinh trưởng [18] Ngược lại, khu vực châu Mỹ là vùng có mức độ da dang loài thấp nhất, với số liệu thống. kế chỉ có khoảng 10 loài cây ngập mặn [19].
Rừng ngập mẫn ta vũng. thế giới có sự da dạng tất lớn v su trúc và chức năng, đây là các kết quả của các yếu tổ tổng hợp bao gồm địa hình vùng dắt. thé n vĩ độ và chế độ thủy trí thủy văn, khí hậu [20]. Rừng ng mặn được phần loi thành bốn loại hình khá nhau ứ theo sự khác trúc rừng, điều kiện địa lý, khí hậu và chế độ thủy triểu tại khu vực RNM sinh trưởng, bao gồm: 1) Rừng ngập mặn ven biên iringe or coastal mangroves); 2) Rừng ngập mặn vũng cửa sông (riverine mangroves); 3) Rừng ngập min lưu vực (basin mangroves); 4) Rừng ngập mãn thấp lùn (dwarf or serub mangroves) [19].
Cây ngập mặn trưởng thành có 1 “6 dường kinh thân lớn hơn. 1 m, nhưng cũng có những loài có đường kính chỉ một vài em. Vẻ chiễu cao cây cũng có sự biển động vô cùng lớn, có những loài có chiều cao rất lớn, vi dụ nhu loài Durée đỏ ở Brazil và Equado cao tới 50 m đến 60 m, nhưng cũng có những loài có chiều cao rất thấp, chỉ nhỏ hơn | m (RNM thấp lùn ở Mexico), Do sự da dạng về chiều cao và dường. kinh ứ nên sinh khối thực vật trên mặt đất cũng biển động rất lớn, từ khoảng 8 Mg bại ở các vùng RNM thấp làn tới trên 500 Mg ha"! ở các vùng RNM gắn cửa sông tại vùng An Độ Thai Binh Dương [21].
Tương tự sự biển động của sinh khối thực vật. ham lượng carbon tích lũy trong đất RNM. cũng có các giá trị hoàn toàn khác nhau phụ thuộc vào thành phan loài, hình thái và cấu 8 trúc rừng e dù chỉ được phân bố trong khu vực giới hạn dọc theo bờ biễn, RNM. đồng vai trò quan trọng trong việc tích ly carbon trong chu trình carbon toàn cầu ở khu ‘wre nhiệt đới và cận nhiệt đới [22], [23].
Từ những năm 1990, nhận thức được tim quan trọng và e: năng của RNM đối với môi trường và con ngườ | nhiễu nghiên cứu đã được tiến hành đối với HST RNM trên phạm vi toàn cầu bởi một số tác giả: Twilley và es, 1992 [22]: Saenger và Snedaker 1993 [20]; Gattuso và es. 1998 [24]: Jennerjahn và Itekkot 2002 [25]; Borges 2005 [26]; Duarte và es. 2005 [27]: Dittmar và es. 2006 128]: Alongi 2009 [29]; Buoillon và es.
(2008, 2009) [3], [23] ; Donato 2011 [15]: Maher và es. Các nghiên cứu đã cho thấy, RNM tích lũy carbon nhiều nhất trong lớp dat có độ sâu từ bể mặt tới khoảng 3 m đưới mặt dit và trữ lượng carbon trong đất chiếm từ 49 ~ 98% trong tông trữ lượng carbon của. ic HST này [15] So sánh trừ lượng carbon của RNM với trữ lượng carbon tại các kiểu rừng cơ bản khác, trên thể giới, Donato và es. (2011) đã cho thấy trữ lượng carbon của RNM lớn hơn rất nhiều lẫn ofa các loi hình rừng khác và RNM là một trong những iêu rừng giàu trữ lượng carbon nhất ở vũng nhiệt đi, với giá trì trung bình là 1.023 MaC ha” (Hình 1.2) us} 1400) ên mst Cây sống + cy chếtt đất h(HtCaoSG"nT)g m 2 R<) bon Anooninune) m TT Lớp đất sào hơn 30cm & " F5wer we Hình 1.
So sinh carbon tích I y đưới mặt đất của một số loại rừng khác nhau trên. Ngoài việc tập trung nghiên cứu trữ lượng carbon trong HST RNM trên qui mô toàn cầu, một số nghiên cứu còn đánh giá các dạng chuyển dịch của carbon từ HST RNM ra ° các vùng nước biển ven bờ, Vi điện tích RNM phân bồ ở nhiễu vùng kháe nhau với các, yếu t8 môi trường rắt đa dạng nên carbon hữu cơ dịch chuyển từ RNM ra môi trường "xung quanh và ngược lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: địa hình dia mao, biên độ triéu, khí hậu, loài thực vật, ảnh hưởng của các yếu tổ sinh học, wv. Chính các yếu tổ tác đồng này làm cho năng suất sinh học và giá trị carbon tích lũy cũng như trao đổi của RNM biển đổi v6 cũng da dạng Tại Việt Nam, theo Phan Nguyên Hồng và es. (1999) [17], Ni in Hoàng Trí và es, (1999) [52], các HST RNM có tổng số 77 loài cây ngập mặn thuộc hai nhóm được phân chia theo các điều kiện môi tưởng và dang thái sống khác nhau.
Nhóm 1 có 35 loài cây ngập mặn thuộc 20 chỉ của 16 ho, nhóm nảy được gọi là cây ngập mặn “thực thụ”. Nhóm2 42 loài thuộc 36 chỉ của 28 họ. nhóm này bao gồm các loài cây ia nhập", dy là nhóm cây tôn tai ở các rừng thứ sinh va rừng trồng trên dat cao. Sự phân bố của các loài thực vật ngập mặn.
cũng khác nhau ở hai miễn Nam và Bắc Việt Nam. Miễn Nam có tổng số 69 loài thực vật “gập mặn, trong khi ở miễn Bắc chỉ có 34 loài. Sự đa dạng của các loài thực vật ngập mặn ven biển phía Nam cho thấy, phần lớn cây thực vật ngập mặn phát triển tốt ở vùng ven biển Nam Bộ do dig khí n với điều kiện tổ của cây ngập mặn tại đây (Úc và Malaysia) [17]. Hơn nữa, điều ki địa hình ven biển tai miễn Nam thường nông.
và lượng phủ sa bai tụ tử hệ thống sông Cửu Long nhiễu tạo thành các bãi bồi rộng lớn, rất thích hợp cho sự phát triển của cây ngập mặn. Rừng ngập mặn tại miễn 1 kếm da dạng vé thành phần lo 3 Trung đều hep và ngắn, it 6 các đảo che chin phía ngoài. Hơn nữa, khu vực miễn Trung do én đất nhiễu cát, lượng mưa ít hơn cùng với sự khắc nghiệt của thời tiết. khí hau nên số lượng loài và cầu trú nghèo nàn.
Tại miễn Đắc, các bãi bồi có lượng phủ sa bồi tụ khá lớn từ hệ thống sông Hồng nhưng thời ết lại quá lạnh vào mùa đông, biên độ nhiệt dao động lớn thường xuyên bị ảnh hưởng của gió bão nên HST RNM kém phát triển và kém da dạng, hơn so với thâm thực vật ngập mãn ở miễn Nam Việt Nam. Phan Nguyên Hồng vàcs.(1999) da phân chia RNM tại Việt Nam thành khu vực bao g ôm: 1) Bờ biển Đông lắc (từ mũi Ngọc đến mũi Đỗ Sơn): 2) Bởbiển dng bằng Bắc Bộ (từ mai Đỏ n dén Lach Trường): 3) bờ biến Trung Bộ (tr Lech Trường đến mũi Vũng Tau); 4) Bờ biển Nam Bộ (ừ mũi Vũng Taw đến mũi Nai Hà Tiên) [17] 10 Xe vùng babiển đồng i Độ, RNM phân bố trong phạm vi " lạ sông Hồng, sông Thái Bình và các phụ lưu. Các bãi bồi đây nhận dược. ương phù sa từ thương nguồn khá nhiễu và giàu chất đình đường, rất thích hợp cho sự sinh trưởng của cây ngập mãn.
Chu ki thủy triểu thuộc chế độ nhật triễu với biên độ khá ir 3~4 m, Các bãi bồi rộng hình thành ở cả vùng cửa sông và ven biển, nhưng chịu tác động của gió, bão nên cây ngập mặn tại day kém phát triển. e độ quai đê lần bị tương đối nhanh nên cây ngập mặn chi phân bố hep ngoài dé, ven HH 12 'Tổng quan các nghiên cứu vé carbon tí 'h lay trong rừng ngập man Trong vai thập ki qua, trữ lượng carbon của HST RNM thuộc các vùng trên toàn cầu đã được nh bu tác giả tiến hành nghiên cứu.1 tổng hợp các kết quả thu được về sinh khối tel lay trên mặt đất (AGB), sinh khối tích lãy dưới mặt đắt (BGP) và một số kết quả nghiên cứu carbon tồn lưu dưới mặt đất của các diện tích RNM phân bổ theo vĩ độ.1, sinh khối tích lũy cao nhất ghi nhận được ở các độ từ 0 - 10°, với các giá trị dao động rất lớn tị 3 5 Mg ha! ti rừng Trâm bầu ở French Guiana tới 460,0 Mg ha” (rừng Đước ở Malaysia) [33]. S nh khôi giảm ở khoảng vĩ độ tir te 10° - 20° so v¢ ác T xích đạo, với giá tr đồng từ 55,4-536,8 Mg ha” [35], 136].