Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải tiến quy trình điều chế dung dịch siêu oxy hóa và ứng dụng trong khử trùng nước thải bệnh viện

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải tiến quy trình điều chế dung dịch siêu oxy hóa, ứng dụng hiệu quả trong khử trùng nước thải bệnh viện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2018

161
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Dung dịch siêu oxy hóa và đặc tính của nó

1.1. Giới thiệu về dung dịch siêu oxy hóa

1.2. Một số phương pháp điều chế dung dịch HHĐH

1.3. Tình hình nghiên cứu nước siêu oxy hóa trong nước

1.4. Nước thải bệnh viện và đặc trưng ô nhiễm

1.5. Đặc điểm ô nhiễm nước thải bệnh viện

1.6. Tiêu chuẩn vi sinh đối với nước thải y tế

1.7. Các phương pháp khử trùng nước thải bệnh viện

1.8. Công nghệ khử trùng bằng các hợp chất chứa clo

1.9. Công nghệ khử trùng bằng ozon

1.10. Công nghệ khử trùng bằng tia cực tím (UV)

1.11. Khử trùng nước thải bệnh viện bằng dung dịch hoạt hóa điện hóa

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp hoàn thiện công nghệ điều chế dung dịch siêu oxy hóa

2.3. Phương pháp khảo sát các tính năng chủ yếu của công nghệ hấp thụ hỗn hợp khí ướt để điều chế dung dịch siêu oxy hóa

2.4. Nghiên cứu khả năng lưu trữ và sự ổn định trong quá trình lưu trữ của dung dịch siêu oxy hóa

2.5. Chế tạo thiết bị sản xuất dung dịch siêu oxy hóa

2.6. Các phương pháp xác định thông số của dung dịch siêu oxy hóa

2.7. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng dung dịch siêu oxy hóa để khử trùng nước thải bệnh viện

2.8. Phương pháp đánh giá hiệu lực khử trùng của dung dịch siêu oxy hóa

2.9. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của giá trị pH, amoni, COD và BOD5 trong nước thải đến hiệu lực khử trùng của dung dịch siêu oxy hóa

2.10. So sánh sự tạo thành THMs khi dùng supowa với các chất khử trùng khác

2.11. Nghiên cứu ứng dụng dung dịch siêu oxy hóa để khử trùng nước thải bệnh viện

2.12. Vật liệu sử dụng

2.13. Kỹ thuật sử dụng

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều chế dung dịch siêu oxy hóa

3.2. Điều chế dung dịch siêu oxy hóa có độ khoáng hóa thấp sử dụng phương pháp quay vòng catolit

3.3. Điều chế dung dịch siêu oxy hóa theo phương pháp không quay vòng catolit

3.4. Nghiên cứu khả năng lưu trữ và sự thay đổi chất lượng dung dịch siêu oxy hóa trong quá trình lưu trữ

3.5. Nhận xét chung

3.6. Nghiên cứu cải tiến thiết bị điều chế dung dịch siêu oxy hóa supowa

3.7. Thiết kế công nghệ

3.8. Chế tạo thiết bị

3.9. Thử nghiệm thiết bị

3.10. Nhận xét chung

3.11. Nghiên cứu ứng dụng dung dịch siêu oxy hóa khử trùng nước thải bệnh viện

3.12. Hiệu lực khử trùng của dung dịch siêu oxy hóa trên một số chủng vi sinh gây bệnh thường có trong nước thải bệnh viện

3.13. Ứng dụng supowa để khử trùng nước thải bệnh viện

3.14. Nhận xét chung

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình điều chế dung dịch siêu oxy hóa

Nghiên cứu tập trung vào cải tiến quy trình điều chế dung dịch siêu oxy hóa để ứng dụng trong khử trùng nước thải bệnh viện. Quy trình này bao gồm việc sử dụng công nghệ hoạt hóa điện hóa (HHĐH) để tạo ra dung dịch có tính oxy hóa mạnh. Các thông số quan trọng như độ khoáng hóa, nồng độ chất oxy hóa, và nhiệt độ được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu quả cao. Quy trình cải tiến giúp giảm thiểu các nhược điểm như đóng cặn và tăng nhiệt độ trong buồng điện hóa, từ đó nâng cao tuổi thọ thiết bị và chất lượng sản phẩm.

1.1. Công nghệ hoạt hóa điện hóa

Công nghệ hoạt hóa điện hóa được áp dụng để điều chế dung dịch siêu oxy hóa. Quá trình này sử dụng buồng điện hóa có màng ngăn để tạo ra các chất oxy hóa mạnh như oxy nguyên tử, oxy phân tử đơn, và các gốc tự do. Các thông số như điện thế, lưu lượng dòng chảy, và nồng độ muối được điều chỉnh để tối ưu hóa hiệu quả của quy trình.

1.2. Cải tiến thiết bị điều chế

Nghiên cứu đã cải tiến thiết bị điều chế dung dịch siêu oxy hóa bằng cách thay đổi sơ đồ thủy lực và cấu trúc buồng điện hóa. Các cải tiến này giúp giảm nhiệt độ làm việc, tránh đóng cặn, và kéo dài thời gian hoạt động ổn định của thiết bị. Thiết bị mới được thiết kế để phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.

II. Ứng dụng khử trùng nước thải bệnh viện

Dung dịch siêu oxy hóa được ứng dụng trong khử trùng nước thải bệnh viện nhờ khả năng tiêu diệt vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh. Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả khử trùng cao của dung dịch này trên các chủng vi khuẩn thường gặp trong nước thải bệnh viện. Các yếu tố như pH, hàm lượng amoni, và nồng độ chất hữu cơ được nghiên cứu để đánh giá ảnh hưởng đến hiệu lực khử trùng.

2.1. Hiệu lực khử trùng

Dung dịch siêu oxy hóa có hiệu lực khử trùng cao trên các vi khuẩn như E. coli và coliform. Nghiên cứu chỉ ra rằng nồng độ dung dịch và thời gian tiếp xúc là các yếu tố quyết định hiệu quả khử trùng. So sánh với các phương pháp khử trùng truyền thống như clo, dung dịch siêu oxy hóa cho thấy ưu điểm vượt trội về hiệu quả và an toàn.

2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường

Các yếu tố như pH, hàm lượng amoni, và nồng độ chất hữu cơ trong nước thải bệnh viện có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu lực khử trùng của dung dịch siêu oxy hóa. Nghiên cứu đã xác định các điều kiện tối ưu để đạt hiệu quả khử trùng cao nhất, đồng thời hạn chế sự hình thành các sản phẩm phụ độc hại.

III. Công nghệ khử trùng và xử lý nước thải

Nghiên cứu đề xuất công nghệ khử trùng bằng dung dịch siêu oxy hóa như một giải pháp thay thế hiệu quả và an toàn hơn so với các phương pháp truyền thống. Công nghệ này không chỉ giúp tiêu diệt vi khuẩn mà còn hạn chế sự hình thành các hợp chất halogen hữu cơ độc hại. Quy trình xử lý nước thải bệnh viện bằng dung dịch siêu oxy hóa được thiết kế để đảm bảo hiệu quả cao và phù hợp với quy mô bệnh viện.

3.1. So sánh với các phương pháp khử trùng truyền thống

So sánh với các phương pháp khử trùng truyền thống như clo, ozon, và tia cực tím, dung dịch siêu oxy hóa cho thấy ưu điểm vượt trội về hiệu quả, an toàn, và khả năng hạn chế sản phẩm phụ độc hại. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng dung dịch siêu oxy hóa có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn kháng clo.

3.2. Quy trình xử lý nước thải bệnh viện

Quy trình xử lý nước thải bệnh viện bằng dung dịch siêu oxy hóa được thiết kế để đảm bảo hiệu quả cao và phù hợp với quy mô bệnh viện. Quy trình bao gồm các bước như điều chỉnh pH, bổ sung dung dịch siêu oxy hóa, và kiểm soát thời gian tiếp xúc để đạt hiệu quả khử trùng tối ưu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải tiến quy trình điều chế dung dịch siêu oxy hóa và ứng dụng trong khử trùng nước thải bệnh viện

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hiện tượng hoạt hóa điện hóa (HHĐH) được nhóm các nhà khoa học Nga đứng đầu là Bakhir V. phát hiện năm 1975, sau đó liên tục được nghiên cứu phát triển tại Nga và nhiều nước khác, nay đã trở thành một ngành công nghệ nổi bật trong lĩnh vực điện hóa được ứng dụng rất rộng rãi trong các ngành san xuất và đời sống trên thế giới. Quá trình hoạt hóa điện hóa được thực hiện khi dung dịch nước có độ khoáng hóa thấp tương đương với nước uống bình thường dưới tác động của một điện trường đơn cực trong buồng điện hóa có màng ngăn được đưa lên trạng thái kích thích giả bền với các thông số hóa-lý khác thường, thay đổi theo thời gian và dần phục hồi về trạng thái bền nhiệt động học. Các chất lỏng sau khi được xử lý điện hóa trong một điện trường đơn cực ở trạng thái giả bền được gọi là dung dịch HHĐH, công nghệ điều chế và ứng dụng chúng được gọi là công nghệ HHĐH.

Đề thực hiện các quá trình HHĐH dung dịch có độ khoáng hóa thấp, nhiều hệ thống điện hóa đặc biệt đã được nghiên cứu chế tạo ở nước Nga và nhiều nước trên thế giới. Bộ phận chủ yếu đề tạo thành dung dịch HHĐH là các buồng điện hóa có màng ngăn tạo thành hai khoang anốt và catốt rất hẹp cho dung dịch nước chảy qua, với tên gọi là FEM (chữ viết tắt trong tiếng Anh của cụm từ flow-through electrolitic module). Các tính chất hóa-lý của dung dịch HHĐH được tạo thành phụ thuộc vào cấu tạo của các FEM, vì vậy các công ty độc lập chế tạo thiết bị HHĐH đều cần chế tạo FEM của riêng mình trước tiên. Đến năm 2011, trên thế giới đã có một số nước chế tạo được những FEM loại này, đi đầu là nước Nga với FEM 3 [1-9].

Cho đến nay, co so duy nhat tai Nga chế tạo được các loại FEM được sử dụng với số lượng hàng trăm nghìn chiếc là Viện nghiên cứu hệ thống và công nghệ điện hóa mang tên Vitold Bakhir — người đã tìm ra hiện tượng HHĐH. Viện Vitold Bakhrr đã đưa ra loại modun điện hóa mới được hoản thiện và có các đặc tính kỹ thuật cao hơn nhiều so với FEM-3 ký hiệu là MB-11. Loại môđun MB-11 có kích thước và hình dáng bề ngoài giống như FEM-3 nhưng tạo ra sản phẩm dung dịch HHĐH có tính năng hơn hắn FEM-3 về hàm lượng chất oxy hóa, giảm tiêu thụ muối trong dung dịch đầu vào. Sơ đồ thủy lực của thiết bị sản xuất HHĐH sử dụng MB-I1 cũng khác sơ đồ sử dụng FEM-3.

Dung dịch HHĐH được sản xuất từ modul điện hóa MB-I1 có tên gọi là dung dịch siêu oxy hóa do có thành phần hoạt hóa cao nhưng nồng độ khoáng rất thấp (tiếng Anh là super- oxidated water, viết tắt là supowa). Ở Việt Nam, các nhà khoa học của viện CNMT cũng đã tiếp cận được với thiết bị sản xuất dung dịch HHĐH sử dụng MB-1I từ năm 2011. Tuy nhiên, sau khi thử nghiệm vận hành trong điều kiện thực tế Việt Nam, thiết bị này đã bộc lộ một số nhược điểm không phù hợp: nhiệt độ buồng điện hóa tăng cao, nhanh đóng cặn buồng điện hóa,.dẫn đến thiết bị làm việc không ồn định, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và tuổi thọ thiết bị. Nhu cầu hoàn thiện công nghệ sản xuất dung dịch HHĐH dùng MB-I1 trở thành cấp bách từ năm 2011 và nhóm nhà khoa học của Viện CNMT trong đó tác giả của Luận án này đóng vai trò chính đã tìm ra hướng giải quyết là thay đổi sơ đồ thủy lực của thiết bị được nhập từ Nga.

Việc thiết kế và chế tạo thiết bị thử nghiệm sử dụng môđun MB-I 1 thành công sẽ mở ra khả năng mới giải quyết được các khó khăn trong khử trùng nước thải bệnh viện là đối tượng nghiên cứu của Viện CNMT từ 15 năm nay. Để khử trùng nước thải bệnh viện, thông thường người ta sử dụng các chất oxy hoá mạnh như các hợp chất của clo, ozôn hay khử trùng bằng tia cực tím. Trong các phương pháp này, các hợp chất của clo mà phổ biến là clo khí, natri hypoclorit (NaOCl), hay canxi hypoclorit (Ca(OCD;) [10] được sử dụng nhiều nhất từ hơn một trăm năm nay nhờ hoạt lực khử trùng mạnh, kỹ thuật dễ thực hiện, có hiệu quả trong việc oxy hóa một số hợp chất hữu cơ và vô cơ trong nước thải, chi phí thấp hơn so với sử dụng tia cực tím và ozone. Ngoài ra, dư lượng clo còn lại trong nước thải có thể duy trì hiệu lực khử trùng, dễ kiểm soát liều lượng và thay đổi một cách linh hoạt,.Tuy nhiên, các nhược điểm của việc sử dụng clo như: có tính ăn mòn cao và độc hại; việc lưu trữ, vận chuyên thường có nguy cơ gây ra rủi ro cao; có khả năng tạo ra các sản phẩm phụ độc hại như halogenmethanes và một số chất khác [11-14]; một số loài ký sinh đã cho thấy sức đề kháng với liều thấp clo, trong đó có kén hợp tử của Cryptosporidium parvum và trứng của giun ký sinh,.) [10] là lý do để các nhà khoa học tiếp tục tìm kiếm chất khử trùng mới có đầy đủ các tính năng ưu việt của clo nhưng có hiệu quả cao hơn và an toàn hơn.

Dung dịch siêu oxy hóa ngoài các chất oxy hóa chứa clo còn chứa nhiều các chất oxy hóa mạnh như oxy nguyên tử, oxy phân tử đơn 'O;, O, các gốc tự do,. nhờ vậy hạn chế đáng kể sự hình thành các hợp chất halogen hữu cơ. Dung dịch siêu oxy hóa luôn tồn tại ở trạng thái kích thích giả bền, do đó thành phần các chất oxy hóa luôn thay đổi, vì vậy các loài vi sinh vật thực tế không có khả năng thích nghỉ dé chống lại [15]. Chính vì vậy, việc nghiên cứu chế tạo và ứng dụng hệ thống khử trùng nước bằng dung dịch hoạt hóa điện hóa (HHĐH) điều chế tại chỗ, đặc biệt là dung dịch siêu oxy hóa với độ khoáng hóa thấp, phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam, sẽ hạn chế được những ảnh hưởng tiêu cực của việc khử trùng nước bằng clo hiện đang được sử dụng tại các trạm xử lý nước thải không chỉ của các bệnh viện mà còn tại nhiều các trạm cấp nước và xử lý nước thải trong cả nước.

Mục tiêu của luận án là nghiên cứu cải tiến, hoàn thiện quy trình công nghệ điều chế dung dịch siêu oxy hóa, từ đó chế tạo thiết bị cho phù hợp với điều kiện Việt Nam và ứng dụng dung dịch này khử trùng nước thải bệnh viện. Đối tượng nghiên cứu ở đây là: dung dịch siêu oxy hóa có nồng độ khoáng thấp (bao gồm cải tiến quy trình công nghệ điều chế dung dịch, chế tạo và hoàn thiện thiết bị điều chế dung dịch) và nước thải bệnh viện. Nội dung nghiên cứu chủ yếu (tính mới của luận án): -_ Cải tiến, hoàn thiện công nghệ điều chế dung dịch siêu oxy hóa: + Nghiên cứu các ưu, nhược điểm của công nghệ hấp thụ khí ướt để điều chế dung dịch anolit ANK-M của nước ngoài (Nga); + Thử nghiệm sơ đồ công nghệ mới ứng dụng công nghệ hấp thụ khí ướt có các cai tiến về mặt kỹ thuật để khắc phục các nhược điểm thiết bi của nước ngoài nhằm điều chế được dung dịch siêu oxy hóa có các thông số tương đương với anolit ANK-M; + Tính toán thiết kế, chế tạo thiết bị hoạt hóa điện hóa điều chế dung địch siêu oxy hóa có công suất phù hợp cho việc khử trùng nước thải bệnh viện quy mô 150 giường bệnh. -_ Ứng dụng dung dịch siêu oxy hóa đề khử trùng nước thải bệnh viện: + Nghiên cứu hiệu quả khử trùng nước thải bệnh viện của dung dịch siêu oxy hóa: hiệu quả khử trùng của dung dịch siêu o xy hóa trên một số loại vi khuẩn gây bệnh thường có trong nước thải bệnh viện; ảnh hưởng của một số yếu tố của nước thải bệnh viện đến hiệu lực khử trùng của dung dịch siêu o xy hóa: hàm lượng amonI, hàm lượng hữu cơ, pH.; mức độ tạo sản phẩm phụ sau khử trùng,.

+ Xây dựng quy trình khử trùng nước thải bệnh viện bằng dung dịch siêu oxy hóa. Phương pháp nghiên cứu: - Nghiên cứu tổng quan, hồi cứu tài liệu: thu thập các tài liệu đã công bố trên thế giới và trong nước về HHĐH. - Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: điều chế dung dịch siêu oxy hóa, cách lưu trữ; nghiên cứu hiệu lực khử trùng của dung dịch điều chế được và các yếu tố ảnh hưởng; chế tạo thiết bị sản xuất dung dịch siêu oxy hóa; - Nghiên cứu ngoài thực địa: đánh giá khử trùng nước thải bệnh viện Hữu Nghị và bệnh viện Quân y 354 bằng dung địch siêu oxy hóa; - Dùng phương pháp thống kê toán học xử lý số liệu thực nghiệm; - Phương pháp phân tích: sử dụng các phương pháp phân tích theo TCVN va SMEWW. Y nghia khoa học và thực tiễn của đề tài luận án: -_ Đưa ra được quy trình công nghệ điều chế dung dịch siêu oxy hóa phù hợp hơn với điều kiện sản xuất ở Việt Nam (giảm nhiệt độ làm việc và tránh đóng cặn trong buồng điện hóa, kéo dài thời gian làm việc ôn định của buồng điện hóa), từ đó chế tạo được thiết bị sản xuất dung dịch siêu oxy hóa sử dụng buồng điện hóa MB-I I; - Ứng dụng dung dịch siêu oxy hóa để khử trùng nước thải bệnh viện, mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng công nghệ cao để khử trùng nước ăn uống và nước thải theo hướng an toàn cho con người, thân thiện với môi trường.

Những đóng góp mới của luận án: Luận án đã nghiên cứu và thiết lập thành công sơ đồ thủy lực mới của hệ thiết bị sản xuất dung dịch siêu oxy hóa Supowa công suất 500 + 5 g chất oxy hóa/ngày tại Việt Nam trên cơ sở áp dụng chế độ không quay vòng catolit thông qua việc xác lập mối liên hệ giữa số vòng quay catolit và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dung dịch và tuổi thọ thiết bị. Nhờ vậy đã giảm được nhiệt độ của catot trong quá trình vận hành xuống dưới 39°C, góp phần làm tăng tuổi thọ và khả năng hoạt động ổn định của thiết bị trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, đáp ứng được yêu cầu của các trạm xử lý nước thải bệnh viện quy mô nhỏ (hoặc Trung tâm y tế) công suất 150 giường bệnh. Ngoài ra, kết quả của luận án đã chứng minh cho khả năng có thể nội địa hóa thiết bị sản xuất dung dịch siêu oxy hóa ngoại trừ việc nhập khẩu mô đun hoạt hóa điện hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cải tiến quy trình điều chế dung dịch siêu oxy hóa ứng dụng khử trùng nước thải bệnh viện" tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất dung dịch siêu oxy hóa, một giải pháp hiệu quả trong việc xử lý nước thải y tế. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả khử trùng mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là trong bối cảnh nước thải bệnh viện chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực quản lý chất thải y tế, mang lại lợi ích thiết thực cho các cơ sở y tế và cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nước thải và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu liên quan như Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý nước thải sản xuất tại làng miến dong, Luận văn thạc sĩ tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước tại Vĩnh Yên, và Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp cấp nước an toàn tại Bến Tre. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về các giải pháp bền vững trong quản lý tài nguyên nước và môi trường.