phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Địa điểm, thời gian, nội dung, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về cải tạo, phục hồi môi trường Cải tạo, phục hồi môi trƣờng trong khai thác khoáng sản là hoạt động đƣa môi trƣờng, hệ sinh thái (đất, nƣớc, không khí, cảnh quan thiên nhiên, thảm thực vật.) tại khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hƣởng do hoạt động khai thác khoáng sản về trạng thái môi trƣờng gần với trạng thái môi trƣờng ban đầu hoặc đạt đƣợc các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn, môi trƣờng và phục vụ các mục đích có lợi cho con ngƣời. [7] Đề án cải tạo, phục hồi môi trƣờng do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản lập nhằm xác định phƣơng án cải tạo, phục hồi môi trƣờng và tổng số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trƣờng đối với khai thác khoáng sản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.2 Khái niệm về khai thác than lộ thiên Khai thác than lô ̣ thiên (open pit mining) là tổng hợp tất cả các hoạt động khai thác mỏ than tiế n hành nhằ m thu hồ i khoáng sả n tƣ̀ lòng đấ t (lòng đất đƣợc hiểu là cả trên mặt đất và dƣới đất). Khai thác mỏ lộ thiên là một hình thức khai thác mỏ mà theo đó cần phải bóc lớp đất đá phủ trên loại khoáng sản cần khai thác.
Một hình thức khai thác khác ngƣợc lại là khai thác hầm lò, theo đó không có việc bóc lớp phủ mà ngƣời ta đào các hầm bên dƣới mặt đất để lấy quặng. [1] 5 Khai thác mỏ là hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các vật liệu địa chất từ lòng đất, thƣờng là các thân quặng, mạch hoặc vỉa than. Các vật liệu đƣợc khai thác từ mỏ nhƣ kim loại cơ bản, kim loại quý, sắt, urani, than, kim cƣơng, đá vôi, đá phiến dầu, đá muối và kali cacbonat. Bất kỳ vật liệu nào không phải từ trồng trọt hoặc đƣợc tạo ra trong phòng thí nghiệm hoặc nhà máy đều đƣợc khai thác từ mỏ.
Khai thác mỏ ở nghĩa rộng hơn bao gồm việc khai thác các nguồn tài nguyên không tái tạo (nhƣ dầu mỏ, khí thiên nhiên, hoặc thậm chí là nƣớc).2 Tổng quan về cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác than lộ thiên trên thế giới Đối với các nƣớc công nghiệp phát triển trên thế giới vấn đề tận thu tài nguyên và áp dụng công nghệ thân thiện môi trƣờng để phục vụ cho công tác cải tạo, phục hồi môi trƣờng mỏ lộ thiên sau khai thác rất đƣợc quan tâm và thực hiện từ lâu. Việc thiết kế phƣơng án cải tạo, phục hồi môi trƣờng để hoàn nguyên và tái tạo cảnh quan tại các vùng khai thác than thƣờng đƣợc thực hiện đồng thời với khai thác mỏ, phù hợp với mục đích tái sử dụng khu vực đã khai thác hoặc theo mục đích sử dụng đất. Hiện nay trên thế giới mỗi quốc gia đều có phƣơng án cũng nhƣ giải pháp cải tạo, phục hồi môi trƣờng khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, địa hình, địa chất, địa mạo, chế độ thủy văn. Tuy nhiên ở một số nƣớc Tây âu và điển hình là Anh, Pháp và Cộng hòa Liên bang Đức đã có giải pháp cải tạo, phục hồi môi trƣờng trong hoạt động khai thác than lộ thiên tiên tiến và có nhiều ƣu điểm hơn so với những nƣớc khác.
- Cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác than lộ thiên tại Pháp Thiết kế cải tạo, phục hồi môi trƣờng luôn là điều kiện bắt buộc đối với một dự án khai thác mỏ tại Pháp, trong đó có các nội dung: Quy hoạch sử dụng đất: Trong kế hoạch sử dụng đất phải xác định đƣợc phạm vi, quy mô sử dụng đất, chất lƣợng đất trƣớc khi giao cho mỏ tiến hành khai thác, đồng thời có những nghiên cứu về đặc điểm nhƣ độ dốc, bề mặt đất đai, loại đất và thảm thực vật của các khu vực ƣu tiên cho khai thác. 6 Cung cấp các tài liệu liên quan: Có đầy đủ bản đồ, thông tin về thành phần đất, cấu trúc địa chất và công nghệ khai thác… Đây chính là cơ sở để lựa chọn các phƣơng thức cải tạo, phục hồi môi trƣờng cho một dự án. Lựa chọn các điểm đổ thải: Xem xét địa hình, địa mạo, chế độ thủy văn khu vực để có các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trƣờng nhƣ chống xói mòn, san lấp, kè cống, nắn dòng… Kế hoạch cải tạo, phục hồi: Trong kế hoạch cải tạo, phục hồi phải phân định đƣợc thời gian, khu vực và cách thức phục hồi. Các điều kiện nhất quán trong công tác cải tạo, phục hồi bao gồm lựa chọn mục đích sử dụng đất cuối cùng, cải tạo, phục hồi các vị trí các khu vực đổ thải, thoát nƣớc, trồng cây và chăm bón để duy trì thảm thực vật.
Các ứng dụng máy tính và thiết kế địa mạo: Sau khi đã có những số liệu về hoạt động khai thác, về tác động có thể ảnh hƣởng tới môi trƣờng và các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trƣờng đƣợc đề xuất. Các dữ liệu này đƣợc mô hình hóa trên các phần mềm máy tính quản lý để có đƣợc một thiết kế về địa mạo cho khu vực lúc khai thác cũng nhƣ kế hoạch cải tạo, phục hồi sau khai thác. Phủ xanh bắt buộc: Công tác phủ xanh không những đƣợc thực hiện sau khi kết thúc khai thác mà còn phải đƣợc thực hiện ngay sau khi xây dựng và trong quá trình hoạt động khai thác mỏ. Việc giữ thảm thực vật tại các bờ suối hay trồng cây trên các bờ mỏ cũng luôn đƣợc chú trọng, tránh việc xói mòn trong quá trình khai thác.
Thoát nước mỏ và kiểm soát bùn lắng: Trong quá trình khai thác, thảm thực vật bị mất đi để lại những bề mặt hở. Quá trình mƣa chảy tràn sẽ mang theo một lƣợng bùn cát khá lớn vào các con sông. Nƣớc thải từ các mỏ than cũng là một nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc cũng nhƣ môi trƣờng đất khu vực. Thông thƣờng việc giảm thiểu tải lƣợng bùn cát và các chất ô nhiễm vào các thủy vực xung quanh đƣợc thực hiện bằng cách thiết lập các đầm và hồ lắng theo cấu trúc của địa hình.
7 Kiểm soát xói mòn: Để tránh xói mòn và rửa trôi theo gió và mƣa, cần trồng cỏ hay các loại cây phát triển nhanh tại những khu vực này. Sau khi kết thúc khai thác ngƣời ta có những biện pháp trồng rừng hay những mục đích sử dụng đất khác hoàn cải lại hiện trạng môi trƣờng đất cho khu vực. Các bƣớc kiểm soát xói mòn bao gồm đánh giá nguyên nhân xói mòn đất, kiểm soát xói mòn cấu trúc; thiết kế công trình kiểm soát xói mòn, phủ xanh. Các bƣớc tiến hành quá trình cải tạo, phục hồi môi trƣờng mỏ: Xác định đặc tính của đất đai: Đặc tính của đất đƣợc xác định trƣớc khi có kế hoạch khai thác, cũng nhƣ chất lƣợng đất sau khi khai thác.
Phân loại đất: Để phục hồi nguyên trạng hoặc chuyển đổi sang mục đích sử dụng đất đai khác, việc phân loại đất là rất quan trọng để chọn lựa các giống cây trồng phù hợp và đề xuất mục đích sử dụng hợp lý cho khu vực sau khai thác. Đánh giá từng loại đất để có những biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường thích hợp: Sau khi đã phân loại đất thì công việc cải tạo, phục hồi môi trƣờng đất đƣợc lập kế hoạch và thực hiện theo sự đánh giá quỹ đất và các loại cây phù hợp. Dự trữ và hoàn trả lớp đất màu: Để khai thác than, đặc biệt là khai thác lộ thiên, ngƣời ta phải bóc lớp đất phủ, trong đó có lớp đất màu. Lƣợng đất này sẽ đƣợc dự trữ tại những vùng thích hợp và sau khi khai thác xong sẽ hoàn trả lại.
Tái tạo cảnh quan: Việc tái tạo cảnh quan tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng khu vực khai thác đã đƣợc hoàn thổ (hồ nƣớc, rừng, công viên, phát triển đô thị…). - Cải tạo, phục hồi môi trƣờng trong khai thác than lộ thiên tại CHLB Đức Tại các vùng khai thác than nâu đã dừng khai thác ở CHLB Đức, các mỏ than nâu đƣợc cải tạo và phục hồi nhằm tái sử dụng đất cho các cơ sở công nghiệp mới, thậm chí biến thành bảo tàng vùng than, các khu vui chơi, các địa điểm du lịch sinh thái. Phƣơng pháp phổ biến trong cải tạo và phục hồi môi trƣờng tại CHLB Đức là san gạt các bãi thải, trồng cây, cải tạo các moong sau khai thác bằng phƣơng pháp đổ bãi thải trong hoặc đƣợc cải tạo thành hồ chứa nƣớc, hệ thống các hồ nƣớc liên 8 hoàn. Bờ moong đƣợc gia cố và trồng cây, vừa tạo khu dự trữ nƣớc vừa tạo cảnh quan.
a) Giải pháp kỹ thuật trong cải tạo, phục hồi môi trƣờng mỏ: Giải pháp kỹ thuật trong cải tạo, phục hồi môi trƣờng mỏ tại CHLB Đức tập trung chủ yếu vào vấn đề gia cố sƣờn bãi thải. Giải pháp kỹ thuật bao gồm: Phương pháp che phủ bằng thực vật Phƣơng pháp này sử dụng một lƣợng lớn các loại thực vật, các loại hạt hay các bộ phận của thực vật để che phủ sƣờn bãi thải. Lớp phủ thực vật sẽ bảo vệ lớp đất mặt khỏi bị gây hại bởi những tác động cơ học nhƣ mƣa, mƣa đá, gió, cải thiện độ ẩm và cân bằng nhiệt trong đất để thúc đẩy phát triển các loại cỏ sống trong đất và trong các lớp không khí sát mặt đất. Kỹ thuật che phủ sƣờn bãi thải bằng thực vật đƣợc thực hiện nhƣ sau: Các lớp cành đƣợc trải sát bên nhau trên sƣờn bãi thải (các cành cây phải đƣợc chôn một phần xuống đất, lớp cành cây dƣới phải gối lên lớp trên ít nhất 30 cm).
Cố định các lớp cành cây bằng dây thép theo chiều đứng cách nhau từ 80 tới 100 cm, sau đó gieo hạt cỏ hoặc trồng cỏ, lựa chọn các thực vật phổ biến tại địa phƣơng (gieo tại các thời điểm thích hợp cho sự phát triển của thực vật).1 Gia cố sườn bãi thải tại CHLB Đức Ƣu điểm của phƣơng pháp này là khả năng chống xói mòn ngay sau khi thiết lập, do sử dụng các loại cành có thể phát triển nên duy trì hiệu quả lâu dài. Nếu vật liệu khô và độ thấm cao sẽ tốt cho rễ cây ăn sâu xuống đất, mật độ cây dày và hệ rễ chắc chắn. Tuy nhiên nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là khối lƣợng vật liệu lớn và số lƣợng nhân công cao.