Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d Sự phát triển của công nghệ thông tin mà đỉnh cao là cuộc cách mạng công g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d nghiệp 4.0 đã và đang làm thay đổi cách thức tương tác giữa các chủ thể trong nền kinh , 20246:25:22 PM6:25:22 tế. Vì vậy, các hoạt PM171Wednesday, Juneđộng kinh tế dần PM6:25:22 12, 20246:25:22 được chuyển đổi số và các loạiJune 12, 202 PM171Wednesday, hìnhSai g Thuong mai Co phan kinh doanh Gon trực Tin Thuong tuyến với sự hỗ trợ củacuu SacombankNghien cáccac thiết bị điện nhan tử huong to anh phát triển den mạnh y dinh su dung d mẽ. Sự phát triển này đã kéo theo nhiều nghiên cứu về hành vi của khách hàng g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d đối với việc mua hàng hóa trực tuyến và sử dụng dịch vụ điện tử.
Nền tảng lý g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d thuyết phổ biến được các nhà nghiên cứu sử dụng để nghiên cứu về chủ đề này g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d là lý thuyết chấp nhận công nghệ - Technology Acceptance Model được đề xướng bởi Davis vào năm 1986. Mục đích của mô hình này là dự đoán khả năng chấp nhận một công nghệ mới và xác định các sửa đổi phải được thực hiện đối với công nghệ này để làm cho nó được người dùng chấp nhận. Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - ngân hàng, quá trình chuyển đổi số cũng g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d đã diễn ra mạnh mẽ và thu hút được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. và g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d Bai, X.
(2011) nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ chứng khoán di động dựa g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d an hang dien trêntumôcua hình khach chấp nhận hang cavànhan công nghệ cho thấytai kết Ngan quả rằng hang tính hữu Thuong dụng và mai g Thuong mai Co phan cảm Sai nhậnGon dễThuong sử dụngTintạo SacombankNghien ra một tác động cuu tíchcac cựcnhan đángtokể anh huong đến việcden y dinh su dung d sử dụng dịch vụ chứng khoán di động của người dùng. và Owusu- Frimpong, N. (2007) nghiên cứu thái độ của người tiêu dùng đối với việc mua bảo hiểm nhân thọ ở Nigeria với dữ liệu được thu thập từ 240 người không sử dụng bảo hiểm nhân thọ tại thành phố Abuja cho thấy mức độ nhận thức của người tiêu dùng, sự thiếu thốn phúc lợi xã hội, gia đình và bạn bè có tác động g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d tích cực đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ ở Nigeria. Trong lĩnh vực ngân g Thuong mai Co phan hàng,Sai SuhGon vàThuong Tin SacombankNghien Han (2003) cho thấy tính hữucuu cac nhan dụng, dễ sửtodụng anh huong dentưởng và sự tin y dinh su dung d của khách , 20246:25:14 PM6:25:14 hàng có ảnh hưởng PM171Wednesday, Juneđáng kể đến việc PM6:25:14 12, 20246:25:14 chấp nhận PM171Wednesday, Internet banking khiJune 12, 202 sử dụng mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ.
Tiếp đó, Chau và Lai (2003); Nghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung dich vu ngan hang dien tu cua kha 1 g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d ,g20246:25:33 dich vu ngan hang dien tu cuaPM171Wednesday, PM6:25:33 khach hang ca nhan taiJune Ngan 12, hang20246:25:33 Thuong mai CoPM6:25:33 phan Sai GonPM171Wednesday, Thuong Tin Sacombank June 12, 202 1712412066:25:07 PM6:25:07 PM1712412066:25:07 PM6:25:07 PM1712412066:25:07 PM6:25:07 PM , 20246:25:44 PM6:25:44 PM171Wednesday, June 12, 20246:25:44 PM6:25:44 PM171Wednesday, June 12, 202 Pikkarainen, Pikkarainen, Karjaluoto, và Pahnila (2004); Wang, Wang, Lin, và Tang (2003) tiếp tục sử dụng mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ và có bổ g Thuong mai Co phan sungSai Gonnhững thêm Thuong Tin tố nhân SacombankNghien cuuthêm khác để hoàn thiện cac nhan to anhGần mô hình. huong den đây, y dinh su dung d nghiên cứu của g Thuong mai Co phan Rahi,Thuong Sai Gon Ghani,Tin Alnaser (2017) cho vàSacombankNghien thấy cuu cacrằng nhanýtođịnh anh sử dụngden huong dịch vụ su dung d y dinh ngân hàng , 20246:25:22 PM6:25:22 điện tử được thúc PM171Wednesday, Juneđẩy 12, bởi khách hàng 20246:25:22 nhận thức PM6:25:22 được lợi ích đemJune 12, 202 PM171Wednesday, lại, tính dễ dàng sử dụng, các dịch vụ khách hàng và mức độ hài lòng. Gần đầy, g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d Yaseen và cộng sự (2018), Anouze và cộng sự (2019), Youssef và cộng sự g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d (2017) cũng thực hiện các nghiên cứu về dịch vụ NHĐT tại các nước Trung g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d Đông và cũng cho thấy mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ vẫn là nền tảng tốt đểSai g Thuong mai Co phan nghiên cứu vấnTin Gon Thuong đềSacombankNghien này. cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d Tại Việt Nam, các nghiên cứu về vấn đề vấn đề chấp nhận dịch vụ ngân hàng điện tử chưa có nhiều.
Nghiên cứu của Lê Văn Huy và Trương Thị Vân Anh (2008) cho thấy tính hữu ích, sự tin cậy và khả năng sử dụng là có ảnh hưởng đến ý định sử dụng e-banking của khách hàng tại Việt Nam. Nguyễn g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d Thanh Duy và Cao Hào Thi (2011) dùng mô hình E-BAM (E-Banking g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d Adoption Model) được tích hợp từ các nhiều mô hình hành vi khách hàng và tìmtu g Thuong mai Co phan an hang dien thấy ảnh Thuong Sai Gon cua hưởng khach có TinýSacombankNghien nghĩa các hang canhân tố cuu nhan hiệutai quảnhan cac mong Ngan đợi, to anh sự tương huong hang denthích, y dinh su dung d Thuong mai nhậnSai g Thuong mai Co phan thức dễThuong Gon dàng sửTin dụng, nhận thức kiểmcuu SacombankNghien soátcac hành vi,tochuẩn nhan chủ quan, anh huong den yhình dinh su dung d ảnh ngân hàng, nhân tố pháp luật đến việc sử dụng dịch vụ NHĐT. Đỗ Thị Như Ngân (2015) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ e- banking tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đà Nẵng. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã thực hiện tại Việt Nam chưa có một mô hình toàn diện dựa trên lý thuyết chấp nhận công nghệ để mô tả rõ quá trình hình thành ý định sử dụng dịch vụ ngânSai g Thuong mai Co phan hàng điện Gon tử củaTin Thuong khách hàng xuất phátcuu SacombankNghien từ thái cac độ đến nhan toýanh định.
Vì vậy, huong den Luận y dinh su dung d án này g Thuong mai Co phan Sainghiên cứu các Gon Thuong Tinyếu tố ảnh hưởng đến SacombankNghien ý định cuu sử dụng cac nhan dịch to anh vụ ngân huong den hàng y dinh su dung d điện tử với mô hình nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết chấp nhận công , 20246:25:14 PM6:25:14 PM171Wednesday, June 12, 20246:25:14 PM6:25:14 PM171Wednesday, June 12, 202 nghệ có điều chỉnh để làm rõ được cơ chế hình thành ý định sử dụng dịch vụ Nghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung dich vu ngan hang dien tu cua kha 2 g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d ,g20246:25:33 dich vu ngan hang dien tu cuaPM171Wednesday, PM6:25:33 khach hang ca nhan taiJune Ngan 12, hang20246:25:33 Thuong mai CoPM6:25:33 phan Sai GonPM171Wednesday, Thuong Tin Sacombank June 12, 202 1712412066:25:07 PM6:25:07 PM1712412066:25:07 PM6:25:07 PM1712412066:25:07 PM6:25:07 PM , 20246:25:44 PM6:25:44 PM171Wednesday, June 12, 20246:25:44 PM6:25:44 PM171Wednesday, June 12, 202 ngân hàng điện tử. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại đã g Thuong mai Co phan đồngSai Gon loạt Thuong triển Tin SacombankNghien khai dịch vụ ngân hàng điệncuu tử cac nhan to anh - Ebanking baohuong dennhánh gồm hai y dinh su dung d dịch Sai g Thuong mai Co phan vụ chính là ngânTin Gon Thuong hàng trực tuyến - Internet SacombankNghien Banking cuu cac nhan tovàanh ngân hàngden huong di động y dinh su dung d - Mobile , 20246:25:22 PM6:25:22 Banking. Dịch vụ PM171Wednesday, ngân June 12, hàng điện tửPM6:25:22 20246:25:22 đã trở thành một trong nhữngJune 12, 202 PM171Wednesday, mảng dịch vụ thu hút được sự quan tâm đầu tư và cạnh tranh gay gắt giữa các g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d ngân hàng thương mại. Thống kê của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Thành g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d phố Hồ Chí Minh cho thấy cho nay đã có 65 ngân hàng thương mại cung ứng g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d dịch vụ internet banking, 35 ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ mobile banking g Thuong mai Co phan và nhiều Sai Gon tổ Tin Thuong chức trung gian cung ứng SacombankNghien các nhan cuu cac dịch to vụanh thanh toánden huong điện tử.
su dung d y dinh Trong bối cảnh đó, Sacombank là một trong những ngân hàng đã tập trung đầu tư mạnh mẽ và gặt hái được nhiều thành tựu về dịch vụ ngân hàng điện tử. Dịch vụ ngân hàng điện tử của Sacombank được đầu tư theo tiêu chuẩn quốc tế đã được thẩm định bởi Công ty kiểm toán KPMG với nhiều tiện ích vượt trội, thích g Thuong mai Co phan Sai Gon Thuong Tin SacombankNghien cuu cac nhan to anh huong den y dinh su dung d hợp với nhiều đối tượng khách hàng.