phần mở đầu thì kết cấu của luận văn gồm: Ngoài những phần như mở bài, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm những chương sau đây: Chương l: Tổng quan đề tài nghiên cứu. Chương này giới thiệu tổng quan về nghiên cứu bao gồm trình bảy lý do, mục tiêu, pham vi, đối tượng, ý nghĩa và cấu trúc của NC. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình NC. Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về CLDV của NH thương mại; từ đó xây dưng mô hình NC và phát triển các giả thuyết NC.
Chương 3: Phương pháp NC. Chương này trình bày các phương pháp NC gm quy trình NC, phương pháp NC định tính, định lượng và điều chỉnh thang đo. để kiểm định các giả thuyết NC đề ra. Chương 4: Kết qua NC và thảo luận.
Chương này trình bày cụ thể các phương, pháp phân tích và kết quả đo lường ảnh hưởng của các YT đến sự hài lòng KH cá nhân về CLDV Agribank Đức Linh-Bình Thuận. Chương §: Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này tóm tắt các kết quả chính của NC, những đóng góp cũng như những hạn chế của NC và để xuất hướng NC tiép theo. TOM TAT CHUONG 1 Chương được tác giả trình bày tổng cộng có bảy mục chính, mục đầu trình bày về tính cấp thiết của đề tài, trong đó nhắn mạnh việc cần thiết phải có giải pháp đề lắng nghe KH nhiều hơn nữa của Agribank cả nước cũng như Agribank chỉ nhánh Đức Linh-Bình Thuận.
Mục thứ bai tác giả xác định mục tiêu được chia thành hai mục con để trình bảy mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể làm kim chỉ nam. cho bài luận văn hướng tới. Ba câu hỏi NC cốt lõi cũng được trình bày cụ thể trong chương này. Mục thứ tư được chia thành ba mục con để trình bày vẻ đối tượng khảo sát, đối tượng NC và xác định phạm vi NC của luận văn.
Các phần cuối của luận văn đã trình bày về phương pháp NC, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn cùng với kết cầu luận văn gồm có năm chương chính thức. Sau đây, tác giả tiếp tục trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình NC chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Lý thuyết về sự Philip Kotler (2000) NC ý thuyết *Kỳ vọng-Xác nhận” phát triển trên nguồn gốc của tác giả Cliver (1993) về mảng sự hài lòng của KH đối với chất lượng sản phẩm/DV.
Lý thuyết bao gồm hai nội dung: (1) kỳ vọng về DV trước khi mua; (2) Cảm nhận DV sau khi trải nghiệm. Bên cạnh đó, trong lĩnh vực kinh tế các nhà NC cũng có thể sử dụng một số. mô hình về chất lượng sản phẩm/DV nhằm đo lường sự hải lòng KH như: Murari H. (2020) NC mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ nhận định rằng: “Hải lòng là một trạng thái cao hơn của sự kỳ vọng, nếu được đáp ứng thực tế lớn hơn sự kỳ vọng thì sẽ hình thành sự hai lon; Toannou, S.
(2020) NC chi số hài lòng của Châu Âu bao gồm các YT: *(1) hình ảnh; (2) thương hiệu; (3) giá trị nhận được; (4) chất lượng sản phẩm/DV về hữu. hình và vô hình”. (1984) đã NC chất lượng chức năng và kỹ thuật để đánh giá cảm nhận của KH về CLDV với hai khái niệm có tính học thuật cao hơn là tính phổ quát của nó trong đời sống đó là khái niệm vẻ chất lượng chức năng và chất lượng kỹ. thuật, tương ứng với một bên là sự tương tác qua lại giữa người bán với người mua.
và một bên là những giá trị vật chất, giá trị cảm nhận mã người mua nhận được từ phía người bán. Tác giả này cũng NC về một khía cạnh của sản phẩm đo là mẫu mã hình ảnh bên ngoài của sản phẩm cũng góp phần vào việc củng cố quyết định mua hay không mua. Điều quan trọng hơn nữa là bên làm phải làm thế nào để bên mua. có được cảm giác rằng bản thân nhận được nhiều hơn những gì đã hình dung trước đó.
“Tóm lại rất nhiều NC về chất lượng sản phẩm/DV tác động đến sự hài lòng. KH, cùng nội dung là giá trị KH nhận được về chất lượng phải cao hơn kỳ vọng mà. họ mong muốn Philip Kotler (2000), Zeithaml V. Nhiều tác giả cùng chung nhận định rằng sự hải lòng là một nhân tố bỗ trợ.
cực kỳ tốt cho những sản phẩm chat lượng cao. Một khi duy trì được sự hài lòng. của KH dành cho một nhãn hàng, một thương hiệu nào đó một cách lâu dài, nó như. là chất xúc tác chính để kích thích hi quả của quá trình truyền thông về sản phẩm.
Sự hà lòng của KH cũng góp phần duy trì lòng trung thành của khách đối với sản phẩm và sẽ giảm sự lãng phí về quá trình mà doanh nghiệp bỏ chỉ phí ra để thực hiện quảng cáo, truyền thông và làm thương hiệu. Cùng những quan điểm trên và Murari K. (2020) còn bổ sung ý kiến để khẳng định thêm rằng sự hài lòng cùng. với lòng trung thành sẽ là nhân tố tạo nên lợi thế cạnh tranh ngoại vi, đó là loi thé cạnh tranh đến từ bên ngoài doanh nghiệp được doanh nghiệp thu hút về nhờ việc không ngừng nâng cao MĐHL của khách đối với sản phẩm DV mà doanh nghiệp.
đang cung cấp. Lý thuyết về chất lượng dịch vụ. Trai qua nhiều NC của nhiều những tác giả khác nhau, đặc biệt gần đây là năm. 2020, NC của nhém Achmad va Burhanuddin da khẳng định rằng có mối liên hệ nhân quả, liên hệ suy diễn logic giữa CLDV là nguyên nhân và MĐHL của KH được.
nâng cao đó là hệ quả. Tùy vào từng bối cảnh NC cụ thể mã còn có thể có các nhân tổ khác tác động đến hệ quả là MĐHL của KH ở những tỷ lệ tác động khác nhau. Một số tác giả đẻ cập đến chất lượng như là một phạm trù rất khó để có thể đong đếm vì khái niệm này có một số tính chấ ất đặc thủ như khó có thể tách bạch. các thành phần, vừa thiếu sự đồng nhất lại có tính vô hình.
Nhưng đổi lại, CLDV lại luôn theo sắt và hỗ trợ đắc lực cho quá trình nâng cao MĐHL của KH. Đây là những nhận định chính của các tác giả Tsoukatos, E. Vì vậy, nhà cung cắp DV nói riêng, nhà điều. hành KD nói chung phải quan tâm đến hai nhân tố này để có thể đáp ứng nhu cầu của KH một cách thường xuyên liên tục dé đánh bại được các đối thủ cạnh tranh và giữ vững sự phát triển của mặt hàng trên TT.
“Theo tác giả Parasuraman NC và công bố vào năm 1985 cho rằng việc đo. lường được chất lượng của DV cần phải định nghĩa và xây dựng mô hình với DV. kỳ vọng và DV cảm nhận là quan trọng. Chỉ tiết mô hình này được thể hiện trong.
[ Trờn miệng ] [ Nhụ cầu cá nhân Kinh nghiệm quá khứ: —— T— man i ere) i ấp các dịch vu Thị trưởng “Các tiêu chuẩn chất lượng của địch vụ + Nhận thức cũn công ty về kỳ vọng của khách hing Hình 2. Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman Nguôn: Parasuraman và cộng sự (1985) “Theo Parasuraman và công sự (1985) tại mức khoảng cách § thì KH mới cảm nhận được chất. Dựa vào mô hình 5 khoảng cách để cập trong hình 2.1, Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng, bắt kỳ DV nào, CLDV cảm nhận bởi KH có thể mô hình thành 10 thanh phan, dé *(1) Tin cây (reliability); (2) Dap img (Responsiveness); (3) Kha nang phuc vu (Competence); (4) Tiếp cận (access); (5) Lịch sự (Courtesy); (6) Thong tin (Communication); (7) Tin nhiém (Credibility); (8) An toàn (Security); (9) Hiểu biét KH (Understanding customer); (10) Phuong tiện hữu hình (Tangibles). Theo đó, Parasuraman hiệu chỉnh và công bố thang đo SERVQUAL véi 5 nhân tổ bao gồm: *(¡) Phương tiện hữu hình (Tangibles); (ii) Dé tin cay (Reliability); (iii) Đáp ứng (eponsiveness); (iv) Khả năng phục vụ (Assurance); (v) Đồng cảm (Empathy)”.
“Trong NC của các tác giả Saiful Islam (201 1), Birgũl Kũcũk Cirprn và Kỹksal Sanca (2014), Alamgir M. (2020) đều có nhận định rằng cho. rằng Sự nhận thức cùng với những cảm nhận định tính là các hành vi chính dé thé 10 hiện một nhu cầu nào đó mà KH thường thể hiện, và theo đó mả mỗi nhóm đối tượng KH, thậm chí là tính cá nhân hóa trong mỗi KH là có những cảm nhận riêng. và nhu cầu riêng.
Từ những phân tích trên đây, tác gid cho ring: “CLDV cia NHTM là sự đáp ứng, thỏa mãn nhu câu của KH, đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả. trong hoạt động kinh doanh của NHTM". Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của KH “Trong bảng hệ thống hóa quá trình và lịch sử NC của nhóm các tác giả Muslim Amin va Zaidi Isa (2018), Kant R. (2020) cho thấy rằng vai trò của.
việc tìm con đường làm cho nhu cầu của KH được thỏa mãn đã được rất nhiều tác. giả trước đó NC và trải đài hơn cả trăm năm qua. Các NC cũng rút ra các kết luận quan trọng rằng nên kết hợp nhịp nhàng giữa việc tạo ra các quy trình trải nghiệm đơn giản, dễ thao tác cùng với một chỉ phí thấp nhất có thể và hoặc có thể là miễn. phí trên cơ sở tính phí vào DV gia tăng để tạo ra sự tác động mạnh mẽ giữa DV với.
việc nâng cao mức hải lòng của KH. Các khái niệm liên quan chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại 2. Tổng quan về ngân hàng thương mại Như nhiều quốc gia khác trên thế giới coi trọng lĩnh vực kinh tế NH như là một lĩnh vực kinh tế có đóng góp lớn cho sự ôn định và phát triển của quốc gia, Việt Nam cũng đã quan tâm chú trọng đến việc phát triển kinh tế ngành NH từ nhiều năm. Theo đó, để có thể hệ thống hóa và văn bản hóa những kiến thức liên quan, Quốc hội đã khái niệm NH như là một tổ chức tín dụng và được phép triển khai toàn bộ các hoạt động kinh doanh NH có liên quan.
'Quốc hội cũng phân định rõ các lĩnh vực NH để tạo ra các kênh phát triển khác. nhau trong hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu và phục vụ cho các loại hình kinh tế khác nhau với các loại KH đặc thù khác nhau như NH chính sách, NH đầu tư phát triển, NH thương mại và các loại hình NH khác nữa để triển khai KD tiền tệ và thường xuyên vận hành các dòng tiền vào ra đề phục vụ phát triển kinh tế.