Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thực phẩm tiện lợi toàn cầu ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt bậc với khoảng 100 tỷ gói mì ăn liền được tiêu thụ mỗi năm theo số liệu từ Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới. Tại Việt Nam, lượng tiêu thụ mì gói năm 2020 tăng trưởng 29,47% so với năm 2019, đưa đất nước vươn lên vị trí thứ ba thế giới về quy mô tiêu thụ ngành hàng này. Trong bối cảnh mức sống ngày càng nâng cao, xu hướng tiêu dùng của giới trẻ, đặc biệt là nhóm sinh viên, đã chuyển dịch mạnh mẽ từ tiêu chí ăn no sang yêu cầu ăn ngon, dinh dưỡng và an toàn. Vấn đề cốt lõi đặt ra cho các thương hiệu là xác định chính xác các động lực thúc đẩy hành vi lựa chọn của phân khúc khách hàng trẻ đầy tiềm năng.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu xác định và đo lường cường độ tác động của các yếu tố cấu thành quyết định mua sản phẩm mì khoai tây cao cấp Omachi của tập đoàn Masan Consumer trong nhóm sinh viên. Khảo sát được triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ ngày 24 tháng 4 năm 2023 đến ngày 12 tháng 5 năm 2023, thu thập dữ liệu thực tế từ 137 sinh viên hợp lệ. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp mô hình lượng hóa chuẩn xác với hệ số xác định hiệu chỉnh đạt 52,8%, giúp các nhà quản trị thương hiệu tối ưu hóa danh mục sản phẩm, tinh chỉnh chính sách giá và nâng cao hiệu quả truyền thông tiếp thị cho ngành hàng tiêu dùng nhanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý luận của công trình được xây dựng dựa trên mô hình hành vi người tiêu dùng và tiến trình ra quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler, bao gồm: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án thay thế, quyết định mua sắm và hành vi sau mua. Kết hợp với lý thuyết giá trị cảm nhận và tài sản thương hiệu, đề tài thiết lập khung phân tích gồm 7 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là quyết định mua.

Các khái niệm chính được vận hành hóa bao gồm:

  • Nhận thức chất lượng sản phẩm: thuộc tính hữu hình và vô hình tạo nên giá trị dinh dưỡng, hương vị.
  • Niềm tin thương hiệu: mức độ uy tín và sự ghi nhớ nhãn hiệu trong tâm trí người dùng.
  • Nhận thức giá cả: tính hợp lý của chi phí so với lợi ích nhận được cùng các chương trình trợ giá.
  • Truyền thông đại chúng: độ phủ thông điệp tiếp thị và tính tương tác của đội ngũ bán hàng.
  • Hình thức bao bì: yếu tố thị giác, sự tiện lợi và đầy đủ thông tin trên gói sản phẩm.
  • Nhóm tham khảo: ảnh hưởng từ ý kiến bạn bè, người thân và nhân vật có tầm ảnh hưởng.
  • Nhận thức an toàn thực phẩm: mức độ an tâm về phụ gia và tiêu chuẩn chế biến.

Mô hình sơ bộ ban đầu thiết lập 24 biến quan sát đo lường trên thang đo khoảng cách Likert 5 điểm, dao động từ mức 1 đại diện cho hoàn toàn không đồng ý đến mức 5 thể hiện sự hoàn toàn đồng ý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng quy trình hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng qua hai giai đoạn chặt chẽ:

Giai đoạn sơ bộ sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn kết hợp thảo luận nhóm tập trung với 5 sinh viên đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bước này nhằm điều chỉnh câu chữ, đánh giá độ rõ ràng của nội dung khảo sát và hoàn thiện thang đo gồm 24 biến quan sát trước khi đưa vào diện rộng.

Giai đoạn chính thức thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi trực tuyến với phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Tổng số phiếu phát ra là 145, thu về 137 mẫu đạt chuẩn phân tích, đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 94,48%. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 26 qua các bước phân tích:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha với điều kiện hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,30 và Alpha tổng thể đạt từ 0,60 trở lên.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm rút gọn dữ liệu, sử dụng phép trích nhân tố Principal Components kết hợp phép xoay trục vuông góc Varimax, đảm bảo chỉ số KMO từ 0,50 đến 1,00 và tổng phương sai trích vượt ngưỡng 50%.
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và hồi quy đa biến OLS để kiểm định mối quan hệ nhân quả.
  • Kiểm định phân tích phương sai một yếu tố One-Way ANOVA kết hợp phép thử tính đồng nhất phương sai Levene nhằm đối chiếu sự khác biệt theo các đặc trưng nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thống kê mô tả mẫu 137 sinh viên cho thấy cơ cấu giới tính gồm 56,2% nữ (77 người) và 43,8% nam (60 người). Sinh viên năm 2 chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,1%, tiếp theo là sinh viên năm nhất chiếm 27,0%, năm 4 chiếm 11,7% và năm 3 chiếm 10,2%. Về mặt tài chính, nhóm có mức thu nhập hàng tháng dưới 3 triệu đồng chiếm 56,9%, từ 3 đến 5 triệu đồng chiếm 30,7%, từ 5 đến 7 triệu đồng chiếm 8,0% và trên 7 triệu đồng chỉ chiếm 4,4%.

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha ban đầu xác nhận toàn bộ 7 thang đo độc lập đều đạt chuẩn với hệ số dao động từ 0,681 đến 0,791. Tuy nhiên, qua hai lần phân tích nhân tố khám phá EFA, nghiên cứu đã loại bỏ 9 biến quan sát không đạt yêu cầu tải trọng hoặc tải chéo phức tạp, loại bỏ hai nhân tố Nhóm tham khảo và Mối quan tâm an toàn thực phẩm. Kết quả EFA cuối cùng trích xuất 5 nhân tố với 15 biến quan sát, đạt chỉ số KMO bằng 0,778, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. bằng 0,000, giá trị Eigenvalue dừng ở 1,033 và tổng phương sai trích lũy đạt 66,680%. Thang đo biến phụ thuộc Quyết định mua gồm 3 biến quan sát đạt KMO 0,686 và giải thích 67,686% biến thiên dữ liệu.

Phân tích hồi quy tuyến tính ghi nhận hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,528, chứng minh 5 biến độc lập giải thích được 52,8% sự biến thiên trong quyết định mua của sinh viên. Giá trị Durbin-Watson đạt 2,177 xác nhận không xảy ra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất. Kiểm định ANOVA có giá trị F bằng 22,737 với mức ý nghĩa p bằng 0,000, khẳng định mô hình hoàn toàn phù hợp. Bốn nhân tố có tác động tích cực mang ý nghĩa thống kê (p < 0,05) được lượng hóa theo phương trình hồi quy chuẩn hóa:

  • Nhận thức chất lượng sản phẩm có tác động mạnh mẽ nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,299 (t = 3,464; p = 0,001).
  • Niềm tin vào thương hiệu xếp vị trí thứ hai với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,218 (t = 2,934; p = 0,004).
  • Nhận thức về giá cả giữ vị trí thứ ba với hệ số Beta chuẩn hóa là 0,185 (t = 2,673; p = 0,008).
  • Truyền thông đại chúng có tác động thứ tư với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,172 (t = 2,237; p = 0,027).
  • Hình thức bao bì có hệ số Beta bằng 0,072 với p bằng 0,347 (> 0,05), cho thấy chưa đủ bằng chứng thống kê về tác động trực tiếp đến quyết định mua.

Thảo luận kết quả

Thứ bậc tác động cho thấy chất lượng sản phẩm là nhân tố chi phối cao nhất, trong đó biến quan sát về sự thường xuyên cải tiến, cập nhật xu hướng hương vị mới đạt điểm trung bình cao vượt trội là 3,90 trên 5,0. Sinh viên đánh giá cao sự đổi mới công nghệ sợi mì khoai tây thanh mát, sợi mì dai mướt và gói nước cốt đậm đà hơn là số lượng chủng loại đơn thuần.

Thương hiệu uy tín đạt điểm trung bình 3,70, khẳng định Masan đã xây dựng định vị vững chắc trong tâm trí giới trẻ. Đối với yếu tố giá cả, biến đo lường chương trình ưu đãi và khuyến mãi ghi nhận mức điểm trung bình 3,84, phản ánh rõ ràng độ nhạy cảm về chi phí của nhóm đối tượng có thu nhập dưới 3 triệu đồng chiếm tới 56,9% mẫu khảo sát. Về mặt truyền thông, tính chuyên nghiệp và nhiệt tình của nhân viên tiếp thị đạt điểm trung bình 3,81, đóng vai trò tạo thiện cảm trực tiếp tại điểm bán.

Dữ liệu kiểm định các giả định hồi quy được hiển thị trực quan qua biểu đồ tần số Histogram với đường cong phân phối chuẩn có giá trị trung bình Mean xấp xỉ 0 và độ lệch chuẩn 0,974. Đồ thị P-P Plot biểu diễn các điểm phần dư bám sát đường chéo kỳ vọng, cùng biểu đồ phân tán Scatterplot phân bố ngẫu nhiên trong khoảng tung độ từ -2 đến 2, chứng minh mô hình không vi phạm giả định về phân phối chuẩn, quan hệ tuyến tính và tính đồng nhất của phương sai. Kết quả phân tích One-Way ANOVA xác nhận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định mua giữa các nhóm giới tính (p = 0,530), nhóm năm học (p = 0,071) và nhóm thu nhập (p = 0,057).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các chỉ số tác động định lượng, nhóm nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa quyết định mua hàng của nhóm khách hàng sinh viên:

  • Nâng cấp công nghệ chế biến và đa dạng hóa hương vị sản phẩm: Khối Nghiên cứu và Phát triển (R&D) của Masan Consumer cần đẩy mạnh việc cải tiến chất lượng sợi mì khoai tây giảm thiểu lượng dầu chiên, bổ sung các gói sốt thịt thật và rau củ tươi sấy thăng hoa. Mục tiêu nâng chỉ số hài lòng về chất lượng cảm nhận lên mức 4,2/5,0 trong vòng 6 tháng tới.
  • Tái cấu trúc chính sách giá và chương trình kích cầu học đường: Phòng Tiếp thị và Kinh doanh cần xây dựng các gói combo tiết kiệm, định dạng lốc 5 gói hoặc thùng sinh viên với mức chiết khấu từ 10% đến 15% tại hệ thống cửa hàng tiện lợi gần các trường đại học. Kế hoạch triển khai định kỳ vào các đợt thi học kỳ và đầu năm học mới từ quý 3 năm 2023.
  • Bảo vệ và củng cố tài sản thương hiệu: Ban Truyền thông doanh nghiệp thực hiện chiến dịch truyền thông minh bạch về quy chuẩn sản xuất, áp dụng mã QR truy xuất nguồn gốc nguyên liệu đạt chuẩn trên 100% bao bì. Hướng đến mục tiêu tăng tỷ lệ nhận biết thương hiệu hàng đầu (Top of Mind) thêm 20% trong giai đoạn 2023 - 2024.
  • Hiện đại hóa hoạt động truyền thông kỹ thuật số: Đội ngũ Digital Marketing tập trung ngân sách tiếp thị vào các nền tảng mạng xã hội được sinh viên sử dụng phổ biến như TikTok và Facebook, kết hợp tổ chức các buổi dùng thử sản phẩm (sampling) tương tác trực tiếp tại ký túc xá. Đặt mục tiêu tăng mức độ gắn kết truyền thông lên 30% trong vòng 3 tháng kích hoạt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên Marketing ngành FMCG: Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng sâu sắc về độ nhạy cảm giá và hành vi tiêu dùng của thế hệ trẻ, hỗ trợ định hình chiến lược phân phối và phát triển sản phẩm mì ăn liền.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị Marketing: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế thang đo, xử lý số liệu SPSS với kiểm định EFA, hồi quy OLS và phân tích One-Way ANOVA.
  • Các nhà phân phối và chuỗi bán lẻ tiện lợi: Giúp các chuỗi siêu thị mini (WinMart+, GS25, Circle K) tối ưu hóa danh mục hàng hóa tại các điểm bán quanh khu đô thị đại học.
  • Các chuyên gia nghiên cứu thị trường tiêu dùng trẻ: Đóng góp nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực về xu hướng tiêu dùng thực phẩm nhanh của phân khúc sinh viên tại các đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua mì Omachi của sinh viên? Kết quả phân tích hồi quy xác nhận Nhận thức chất lượng sản phẩm là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,299 (p = 0,001). Sinh viên đánh giá cao sợi mì khoai tây thanh mát và sự đổi mới liên tục trong hương vị sốt hơn các yếu tố khác.

Tại sao yếu tố bao bì không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy chính thức? Trong phân tích hồi quy, hệ số kiểm định của nhân tố bao bì đạt mức ý nghĩa Sig. bằng 0,347, lớn hơn ngưỡng 0,05. Điều này chỉ ra rằng sinh viên xem bao bì đẹp mắt là thuộc tính hiển nhiên của hàng tiêu dùng nhanh chứ không phải yếu tố cốt lõi quyết định việc xuống tiền.

Yếu tố thu nhập có tạo ra sự khác biệt về quyết định mua mì gói của sinh viên không? Kiểm định One-Way ANOVA cho thấy giá trị mức ý nghĩa Sig. bằng 0,057 (> 0,05), đồng nghĩa không có sự khác biệt mang tính thống kê giữa các nhóm thu nhập từ dưới 3 triệu đến trên 7 triệu đồng khi đưa ra quyết định mua mì ăn liền.

Cỡ mẫu 137 phản hồi có đảm bảo độ tin cậy cho phương pháp phân tích nhân tố EFA không? Quy mô 137 mẫu hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng, vượt ngưỡng tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (với 15 biến cuối cùng cần tối thiểu 75 mẫu), đảm bảo chỉ số KMO đạt 0,778 và phương sai trích lũy đạt 66,680%.

Doanh nghiệp có thể ứng dụng kết quả này vào dòng sản phẩm khác như thế nào? Doanh nghiệp có thể áp dụng mô hình trọng số này để xây dựng chiến lược định vị cho các dòng thực phẩm ăn liền như phở, hủ tiếu, tập trung ưu tiên chất lượng cốt lõi, củng cố uy tín thương hiệu và thiết kế chính sách trợ giá sinh viên linh hoạt.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu học thuật và ứng dụng thực tiễn thông qua các điểm cốt lõi:

  • Lượng hóa thành công 4 yếu tố tác động thực chất đến quyết định mua mì Omachi của sinh viên gồm Chất lượng (Beta = 0,299), Thương hiệu (Beta = 0,218), Giá cả (Beta = 0,185) và Truyền thông (Beta = 0,172).
  • Xác lập mô hình giải thích được 52,8% biến thiên hành vi với độ tin cậy phương sai trích lũy đạt 66,680% và không vi phạm các giả định hồi quy chuẩn tắc.
  • Chứng minh tính đồng nhất trong quyết định mua sắm thực phẩm tiện lợi của sinh viên bất kể sự khác biệt về giới tính, trình độ năm học hay mức thu nhập hàng tháng.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp tiếp thị 4P thực chiến, gắn liền với chuỗi hoạt động nâng cấp sản phẩm và truyền thông số của Masan Consumer.
  • Đề xuất lộ trình mở rộng quy mô nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo với cỡ mẫu trên 500 quan sát phân tầng theo độ tuổi từ 18 đến 45 trên phạm vi toàn quốc.

Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác mô hình và hệ thống dữ liệu thực nghiệm này để hoàn thiện các chiến lược thấu hiểu người tiêu dùng trong kỷ nguyên số.