Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) tại Việt Nam trong giai đoạn gần đây chịu sự tác động mạnh mẽ từ các biến động kinh tế vĩ mô, sự thay đổi trong khung khổ pháp lý và tâm lý thận trọng của người tiêu dùng. Báo cáo năm 2024 của Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm ghi nhận tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ toàn thị trường năm 2023 đạt khoảng 142,5 nghìn tỷ đồng, giảm 4,5% so với năm 2022. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tâm lý e ngại của khách hàng sau các tranh chấp hợp đồng bảo hiểm và sự điều chỉnh chính sách của ngành, trong khi phân khúc bảo hiểm phi nhân thọ vẫn duy trì mức tăng trưởng 9,8%. Bước sang năm 2024, tỷ lệ dân số tham gia BHNT trên quy mô cả nước chỉ đạt khoảng 11% với hơn 12 triệu hợp đồng có hiệu lực; tổng doanh thu phí đạt 148.050 tỷ đồng, trong đó bảo hiểm liên kết đầu tư chiếm tỷ trọng chi phối 69,1%, bảo hiểm hỗn hợp chiếm 16,1% và các sản phẩm bổ trợ chiếm 12,6%.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, mức độ thâm nhập của thị trường bảo hiểm nhân thọ diễn ra tương đối chậm. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm ước tính chỉ dao động trong khoảng 10% đến 11%, thấp hơn mức trung bình chung của cả nước. Bên cạnh các doanh nghiệp có thị phần truyền thống lớn như Prudential, Manulife hay AIA, thương hiệu Sun Life gia nhập thị trường với chiến lược tập trung vào phân khúc khách hàng trẻ và trung lưu. Tổng đại lý của Sun Life tại địa phương là Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát (thành lập từ tháng 5/2021) đối mặt với các rào cản thực tế như độ nhận diện thương hiệu chưa phủ rộng, vị trí văn phòng chưa thật sự thuận tiện và mạng lưới tiếp cận khách hàng còn hạn chế. Nhằm xác định rõ các động lực và rào cản tác động đến hành vi tiêu dùng dịch vụ tài chính này, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát" được thực hiện.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát trên địa bàn thành phố Huế, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp thúc đẩy quyết định tham gia bảo hiểm của khách hàng trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quyết định mua và sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng ra quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát trong thời gian tới.
Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng cá nhân tại Tổng đại lý Sun Life – Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát.
- Đối tượng khảo sát: Các khách hàng tham gia sử dụng bảo hiểm nhân thọ tại Tổng đại lý Sun Life – Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát và khách hàng trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tiến hành trong thời gian thực tập tốt nghiệp năm 2025; các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết tâm lý học hành vi và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và kỹ thuật bảo hiểm: Khái niệm và bản chất của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được viện dẫn theo Điều 12 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 (sửa đổi, bổ sung năm 2010), Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và Thông tư số 52/2011/TT-BTC; kết hợp định nghĩa kỹ thuật và pháp lý theo Cẩm nang bảo hiểm của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (2010) và nghiên cứu của Jones và Long (1999).
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Mô hình kích thích - phản ứng và tiến trình 5 bước ra quyết định (nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, quyết định mua, hành vi sau mua) của Philip Kotler và Kevin Lane Keller (2012); kết hợp lý thuyết hành vi của Michael Solomon (2013).
- Lý thuyết nền tảng về ý định hành vi: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991).
- Lý thuyết nhận thức rủi ro và động lực: Lý thuyết nhận thức rủi ro (Perceived Risk Theory) trong hành vi mua bảo hiểm nhân thọ của Mitchell và Greatorex (1993); Thuyết kỳ vọng (Expectancy Theory) của Victor Vroom (1964); Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1968); nghiên cứu của Sheth và cộng sự (1998) cùng Brahmana và cộng sự (2018).
- Kế thừa mô hình thực nghiệm: Tác giả tổng hợp và kế thừa mô hình từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Bình Minh, Khúc Đình Nam và Trần Thị Thanh Thuận (2021) tại Thành phố Hồ Chí Minh, cùng các công trình nghiên cứu trên địa bàn thành phố Huế của Nguyễn Thị Diệu Hằng (2023), Phan Thị Thùy Yến (2022), Nguyễn Nhật Hoàng (2018), Lê Công Tấn Huy (2024) và Trương Diệu Minh Ngọc (2025).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập với 23 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc gồm 3 biến quan sát:
- Nhận thức giá trị của bảo hiểm nhân thọ (NT): Gồm 5 biến quan sát (NT1: Tiết kiệm kỷ luật; NT2: Đầu tư cho tương lai; NT3: Bảo vệ bản thân và người quan trọng; NT4: Bảo vệ tài chính gia đình; NT5: Tin tưởng và an tâm). Giả thuyết H1: Tác động cùng chiều đến quyết định mua.
- Động cơ mua (DC): Gồm 5 biến quan sát (DC1: Bảo vệ tài chính và sức khỏe gia đình; DC2: Phụng dưỡng bố mẹ; DC3: Chuẩn bị cho việc học của con cái; DC4: Tích lũy cho tương lai; DC5: Chuẩn bị cho cuộc sống hưu trí). Giả thuyết H2: Tác động cùng chiều đến quyết định mua.
- Cảm nhận giá cả (GC): Gồm 5 biến quan sát (GC1: Mức phí không chênh lệch nhiều so với thị trường; GC2: Mức phí tương xứng với quyền lợi; GC3: Không phát sinh thêm chi phí ngoài hợp đồng; GC4: Có chính sách ưu đãi cho hợp đồng dài hạn; GC5: Mức phí công bố minh bạch, dễ hiểu). Giả thuyết H3: Tác động cùng chiều đến quyết định mua.
- Người tư vấn bảo hiểm nhân thọ (TV): Gồm 5 biến quan sát (TV1: Đủ trình độ chuyên môn giải đáp thắc mắc; TV2: Rất tận tâm; TV3: Có kinh nghiệm; TV4: Là người quen; TV5: Nắm bắt nhu cầu và nguyện vọng nhanh chóng). Giả thuyết H4: Tác động cùng chiều đến quyết định mua.
- Thương hiệu công ty bảo hiểm nhân thọ (TH): Gồm 5 biến quan sát (TH1: Công ty uy tín; TH2: Công ty có chính sách tốt; TH3: Công ty đề cao lợi ích cộng đồng; TH4: Công ty phổ biến; TH5: Tình hình tài chính tốt). Giả thuyết H5: Tác động cùng chiều đến quyết định mua.
- Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ (QD): Biến phụ thuộc gồm 3 biến quan sát (QD1: Tìm hiểu thêm thông tin trong thời gian tới; QD2: Giới thiệu đến người thân; QD3: Sẵn lòng mua tại công ty).
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phỏng vấn chuyên gia gồm giảng viên hướng dẫn và ban quản trị công ty; tiến hành khảo sát thử nghiệm bằng bảng hỏi định tính đối với khách hàng trong độ tuổi lao động từ 20 đến 60 tuổi có thu nhập ổn định để hiệu chỉnh và hoàn thiện nội dung thang đo.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát trực tiếp với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Xác định quy mô mẫu: Theo công thức của Tabachnick và Fidell (2001) đối với phân tích hồi quy, cỡ mẫu tối thiểu là $n > 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát. Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Hoàng Trọng (2018) cùng Hair và cộng sự (2019), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($N = 5 \times 23 = 115$). Tác giả đã phát ra 145 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện để đảm bảo số phiếu thu về hợp lệ đạt yêu cầu phân tích.
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình); Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig $\le 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor loading $\ge 0,4$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích Cumulative $% \ge 50%$, sử dụng phương pháp trích Principal Component và phép xoay Varimax); Phân tích hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter; Kiểm định One-Sample T-Test (so sánh giá trị trung bình với giá trị kiểm định Test Value = 4 để đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng).
| Nhóm yếu tố |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nguồn gốc kế thừa thang đo |
| Nhận thức giá trị BHNT |
NT |
5 |
Lê Công Tấn Huy (2024) và tác giả thiết kế |
| Động cơ mua BHNT |
DC |
5 |
Nguyễn Thị Diệu Hằng (2023) và tác giả thiết kế |
| Cảm nhận giá cả |
GC |
5 |
Trương Diệu Minh Ngọc (2025) và tác giả thiết kế |
| Người tư vấn BHNT |
TV |
5 |
Phan Thị Thùy Yến (2022), Nguyễn Nhật Hoàng (2018) |
| Thương hiệu công ty |
TH |
5 |
Lê Công Tấn Huy (2024), Nguyễn Nhật Hoàng (2018) |
| Quyết định mua BHNT |
QD |
3 |
Tác giả tự thiết kế dựa trên TRA và TPB |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và pháp lý của bảo hiểm nhân thọ cùng các quy định pháp luật điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm. Sản phẩm BHNT được phân loại theo đối tượng (cá nhân, nhóm) và theo nghiệp vụ (sinh kỳ, tử kỳ, hỗn hợp, trọn đời, định kỳ, liên kết chung, liên kết đơn vị). Tác giả phân tích các lợi ích cơ bản của BHNT đối với khách hàng cá nhân (bảo vệ tài chính trước rủi ro tử vong, thương tật, ốm đau; công cụ tích lũy tài chính kỷ luật và đầu tư dài hạn) và đối với xã hội (giảm gánh nặng an sinh công cộng, huy động vốn nhàn rỗi cho các dự án kinh tế dài hạn).
Về mặt học thuật, chương này tổng quan các lý thuyết kinh điển về hành vi tiêu dùng của Kotler và Keller (2012), Solomon (2013), lý thuyết nhận thức rủi ro của Mitchell và Greatorex (1993), thuyết động lực của Vroom (1964) và Herzberg (1968). Tác giả tổng hợp 5 công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu (Weedige & Hongbing, 2019 tại Sri Lanka; Jadhav & Ramakrishna, 2022 tại Ấn Độ; Jeanningros & McFall, 2020 tại Anh; The Geneva Association, 2021 trên phạm vi toàn cầu; Zhang và cộng sự, 2007 tại Trung Quốc) và 9 nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Thị Bình Minh và cs, 2021; Lê Quang Hiếu, 2022; Nguyễn Hoài Trâm Anh, 2017; Nguyễn Quỳnh Như, 2024; Đỗ Thị Phương Thảo, 2024; Lê Công Tấn Huy, 2024; Nguyễn Thị Diệu Hằng, 2023; Trương Diệu Minh Ngọc, 2025; Nguyễn Nhật Hoàng, 2018). Từ nền tảng này, mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập được xây dựng, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng ngành bảo hiểm tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế với các đặc thù về tâm lý tiêu dùng, thu nhập và mức độ thâm nhập thị trường còn thấp.
Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát
Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị thực tập và kết quả kiểm định mô hình định lượng. Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát là Tổng đại lý của Sun Life Việt Nam tại Thừa Thiên Huế (mã hiệu GAHUE01), đặt trụ sở tại số F12 Âu Lạc, phường An Đông, thành phố Huế, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 3301695350 từ ngày 04/05/2021. Bộ máy quản trị gồm Tổng Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc và ba phòng chức năng: Phòng Phát triển Kinh doanh (gồm 6 nhóm trưởng phụ trách đội ngũ tư vấn tài chính), Phòng Hỗ trợ Kinh doanh (quản trị thủ tục, thù lao, marketing, đào tạo) và Phòng Dịch vụ khách hàng. Danh mục sản phẩm cung cấp dựa trên các dòng chính: SUN – Sống Mới, SUN – Sống Chủ Động, SUN – Sống Tinh Hoa, Bảo Thịnh Vượng, SUN – Sống Vững Vàng, SUN – Bạn Đồng Hành và SUN – Sống Sung Túc. Tính đến thời điểm khảo sát, đơn vị đã phục vụ hơn 100 khách hàng với tổng số tiền bảo hiểm chi trả và cam kết đạt 4,8 tỷ đồng.
Quy trình phát triển nhân sự đại lý của công ty tuân thủ mô hình 5T: (1) Tìm kiếm tư vấn viên tiềm năng, (2) Tiếp cận, (3) Trình bày cơ hội nghề nghiệp, (4) Thuyết phục và hoàn tất hồ sơ, (5) Tiếp tục hỗ trợ trong và sau huấn luyện.
| Phân loại chỉ tiêu đại lý |
T6 - T9/2023 |
T9 - T12/2023 |
T1 - T3/2024 |
T3 - T6/2024 |
| Tổng số đại lý tính đến đầu kỳ (người) |
58 |
120 |
190 |
280 |
| Số đại lý tuyển mới trong kỳ (người) |
39 |
45 |
54 |
80 |
| Số đại lý hoạt động trong kỳ (người) |
42 |
110 |
180 |
260 |
Số liệu báo cáo tài chính giai đoạn từ tháng 6/2023 đến tháng 6/2024 của đơn vị ghi nhận các chỉ tiêu cụ thể như sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Giá trị (VNĐ) |
| Tổng doanh thu |
9.000 |
| Doanh thu từ hoạt động bảo hiểm |
9.000 |
| Tổng chi phí |
7.000 |
| - Chi phí từ hoạt động bảo hiểm |
4.000 |
| - Chi phí hoạt động tài chính |
1.000 |
| - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.000 |
| - Chi phí khác |
220.000 |
| Lợi nhuận trước thuế |
2.000 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp |
439.280 |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.720 |
Phần phân tích định lượng của chương thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 23 biến quan sát của 5 thang đo độc lập và 3 biến quan sát của thang đo phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA rút trích các nhân tố đạt chuẩn giá trị hội tụ và phân biệt; kiểm định tương quan Pearson và thiết lập mô hình hồi quy đa biến; đồng thời sử dụng kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng biến quan sát.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng cá nhân tại Tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ Sunlife Huế trên địa bàn thành phố Huế
Dựa trên kết quả hồi quy và đánh giá thực trạng, chương 3 đề ra định hướng chung và các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát:
- Định hướng phát triển: Mở rộng cơ sở khách hàng cá nhân tại thành phố Huế, tập trung nâng cao chất lượng tư vấn, củng cố hình ảnh thương hiệu và chuẩn hóa quy trình dịch vụ sau bán hàng.
- Giải pháp về "Nhận thức giá trị": Tăng cường truyền thông giúp khách hàng nhận diện rõ nét tính chất bảo vệ tài chính và tích lũy kỷ luật của bảo hiểm, thay vì chỉ xem đây là một khoản chi phí; công khai minh bạch các quyền lợi bảo hiểm và điều khoản loại trừ.
- Giải pháp về "Động cơ mua": Xây dựng các gói thông điệp tiếp thị hướng trực tiếp vào nhu cầu bảo vệ gia đình, tích lũy cho giáo dục của con cái và chuẩn bị tài chính hưu trí thảnh thơi.
- Giải pháp về "Tư vấn viên": Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và huấn luyện theo mô hình 5T, nâng cao kỹ năng lắng nghe và nắm bắt nhu cầu khách hàng, đề cao đạo đức nghề nghiệp và tính trung thực trong quá trình giao kết hợp đồng.
- Giải pháp về "Thương hiệu công ty": Đẩy mạnh hoạt động quan hệ công chúng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương để gia tăng độ nhận biết thương hiệu Sun Life so với các đối thủ trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Giải pháp về "Cảm nhận giá cả": Minh bạch hóa các khoản phí, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thiết kế các phương thức đóng phí linh hoạt và các chương trình ưu đãi dành cho khách hàng tham gia hợp đồng có thời hạn dài.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về hành vi mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng cá nhân tại địa bàn nghiên cứu:
- Mức độ tác động của các nhân tố: Kết quả phân tích hồi quy đa biến chứng minh cả 5 nhân tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều (tích cực) đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát.
| Thứ tự tác động |
Tên nhân tố |
Chiều hướng tác động |
| 1 |
Nhận thức giá trị của bảo hiểm nhân thọ |
Cùng chiều (+) |
| 2 |
Động cơ mua bảo hiểm nhân thọ |
Cùng chiều (+) |
| 3 |
Người tư vấn bảo hiểm nhân thọ |
Cùng chiều (+) |
| 4 |
Thương hiệu công ty cung cấp bảo hiểm nhân thọ |
Cùng chiều (+) |
| 5 |
Cảm nhận giá cả |
Cùng chiều (+) |
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đã chuyển hóa trực tiếp kết quả hồi quy thành 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với thứ tự ưu tiên của các biến độc lập, tập trung vào việc gia tăng nhận thức lợi ích sản phẩm, đào tạo tư vấn viên chuyên nghiệp và cải thiện mức độ nhận diện thương hiệu tại thị trường địa phương.
- Đóng góp của đề tài: Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hành vi tiêu dùng dịch vụ tài chính tại thị trường cấp tỉnh (thành phố Huế) trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam đang tái cấu trúc sau giai đoạn suy giảm doanh thu năm 2023. Đề tài kiểm chứng mô hình lý thuyết kế thừa trong điều kiện vận hành của một đại lý cấp 2 trực thuộc Sun Life Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế cụ thể trong quá trình thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực kinh phí, tác giả không thể tiếp cận toàn bộ danh sách khách hàng của công ty mà phải áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, dẫn đến khả năng khái quát hóa số liệu cho toàn bộ thị trường chưa đạt mức tối ưu.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Huế và khảo sát tại một tổng đại lý duy nhất (Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát), chưa mở rộng sang các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quy mô mẫu: Mẫu khảo sát đạt 145 đối tượng, vừa đủ đáp ứng các ngưỡng tối thiểu theo yêu cầu kỹ thuật của kiểm định EFA và hồi quy đa biến, nhưng chưa phản ánh được sự phân hóa sâu sắc theo các nhóm nhân khẩu học đa dạng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất là:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung, kết hợp áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu bằng cách xem xét thêm các biến mới phát sinh từ thực tiễn thị trường như mức độ tin cậy vào kênh phân phối, tác động của công nghệ số hóa trong dịch vụ bảo hiểm hoặc ảnh hưởng của các thay đổi trong Luật Kinh doanh bảo hiểm mới ban hành.
Giá trị tham khảo
Nội dung và dữ liệu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Phù hợp cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu định lượng, cách xây dựng và hiệu chỉnh thang đo Likert 23 biến quan sát, cũng như quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, One-Sample T-Test).
- Ban quản lý doanh nghiệp bảo hiểm: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý đại lý và tổng đại lý BHNT trong việc đánh giá mức độ quan tâm của khách hàng địa phương, tối ưu hóa quy trình tuyển dụng - đào tạo 5T cho đội ngũ tư vấn tài chính, và xây dựng chiến lược truyền thông phù hợp với thị trường đô thị loại vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát và nhân tố nào có tác động mạnh nhất?
Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận xác định cả 5 nhân tố đều tác động cùng chiều đến quyết định mua của khách hàng. Thứ tự mức độ tác động giảm dần lần lượt là: (1) Nhận thức giá trị, (2) Động cơ mua, (3) Người tư vấn, (4) Thương hiệu công ty, và (5) Cảm nhận giá cả. Trong đó, Nhận thức giá trị là nhân tố có tác động mạnh nhất.
2. Quy mô mẫu nghiên cứu của đề tài được xác định theo công thức nào và số lượng khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: công thức phân tích hồi quy của Tabachnick và Fidell (2001) với $n > 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu, và công thức phân tích EFA theo Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng (2018) cùng Hair và cộng sự (2019) với tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát ($5 \times 23 = 115$ mẫu). Để đảm bảo thu đủ số lượng hợp lệ, tác giả đã tiến hành phát ra 145 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
3. Quy trình tuyển dụng tư vấn viên tại Tổng đại lý Sun Life Huế được vận hành như thế nào?
Đơn vị áp dụng quy trình tuyển dụng 5T do Tổng công ty Sun Life Việt Nam quy định, gồm 5 bước tuần tự: Tìm kiếm tư vấn viên tiềm năng; Tiếp cận; Trình bày cơ hội nghề nghiệp; Thuyết phục và hoàn tất hồ sơ; Tiếp tục hỗ trợ trong và sau huấn luyện.
4. Lực lượng đại lý của Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2023 - 2024?
Theo thống kê nội bộ qua 4 kỳ 3 tháng, tổng số đại lý tính đến đầu kỳ tăng từ 58 người (kỳ T6-T9/2023) lên 280 người (kỳ T3-T6/2024). Số đại lý tuyển mới trong kỳ tăng từ 39 người lên 80 người. Số đại lý hoạt động thực tế tăng từ 42 người lên 260 người, duy trì tỷ lệ đại lý hoạt động thường xuyên trên 80%.
5. Sản phẩm bảo hiểm và số lượng khách hàng mà công ty đã phục vụ đạt quy mô ra sao?
Công ty phân phối các dòng sản phẩm chính như Sun – Sống Mới, Sun – Sống Chủ Động, Sun – Sống Tinh Hoa, Bảo Thịnh Vượng, Sun – Sống Vững Vàng, Sun – Bạn Đồng Hành và Sun – Sống Sung Túc. Kể từ khi thành lập vào tháng 5/2021 đến thời điểm nghiên cứu, đơn vị đã phục vụ hơn 100 khách hàng với số tiền bảo hiểm cam kết đạt 4,8 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Ngọc Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại Công ty TNHH MTV Lê Gia An Phát trên địa bàn thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu khẳng định cả 5 nhân tố gồm Nhận thức giá trị, Động cơ mua, Người tư vấn, Thương hiệu công ty và Cảm nhận giá cả đều có tác động tích cực đến quyết định của khách hàng cá nhân. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn giúp đơn vị hoàn thiện công tác tư vấn, phát triển lực lượng bán hàng và mở rộng thị phần tại địa phương.