Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường Túc Duyên, Thành phố Thái Nguyên” được thực hiện bởi sinh viên Phạm Đình Khoa, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Thái tại Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, khóa học 2009 – 2013, bảo vệ năm 2014).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ vai trò của hộ gia đình như một “tế bào” của xã hội và là đơn vị kinh tế tự chủ, tự quản trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là từ sau các mốc đổi mới quản lý nông nghiệp (Nghị quyết 10 năm 1988). Tuy nhiên, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, kinh tế hộ nông dân đối mặt với nhiều thách thức lớn: khoảng cách năng suất lao động giữa nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ còn lớn; người nông dân dễ chịu tổn thương trước biến động thị trường đầu vào, đầu ra; tình trạng di cư tự do ra thành thị kiếm việc làm tăng lên; lao động nông nghiệp có xu hướng suy giảm tỷ trọng. Tại phường Túc Duyên (thành phố Thái Nguyên), dù là địa bàn đô thị hóa nhưng hoạt động kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp. Việc tìm hiểu các nguồn lực và nhân tố tác động đến kinh tế hộ trên địa bàn có ý nghĩa thiết thực nhằm giúp chính quyền và người dân tìm ra định hướng phát triển bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ; đưa ra một số giải pháp, định hướng, kiến nghị đề xuất để phát triển kinh tế hộ đạt hiệu quả tốt hơn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu kinh tế hộ, vai trò, đặc điểm phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường Túc Duyên, Thành phố Thái Nguyên.
- Tìm hiểu đặc điểm, thực trạng kinh tế hộ trong năm 2013, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân tại phường.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn để phát triển kinh tế của hộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường Túc Duyên, Thành phố Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Túc Duyên, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm 2011 – 2013; số liệu sơ cấp khảo sát kinh tế hộ năm 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 15/01/2014 đến ngày 15/05/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu kinh tế nông nghiệp kết hợp khảo sát thực địa và phân tích thống kê mô tả, lượng hóa quan hệ kinh tế.
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp các quan niệm về hộ và kinh tế hộ từ các tài liệu kinh tế, định nghĩa của Liên Hợp Quốc, quan điểm của Harris (1981), trường phái "Hệ thống Thế giới" (Mỹ), và Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (1980). Khóa luận làm rõ các đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ (vừa sản xuất vừa tiêu dùng, tính thích nghi và tự điều chỉnh cao, gắn kết kinh tế với quan hệ huyết thống) và phân loại hộ theo nhiều tiêu chí:
- Theo mục tiêu hoạt động: Hộ tự cấp tự túc và hộ sản xuất hàng hóa.
- Theo tính chất ngành nghề: Hộ thuần nông, hộ kiêm nông, hộ chuyên ngành phi nông nghiệp/dịch vụ.
- Theo mức thu nhập: Hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo và hộ đói.
- Theo tình trạng cư trú và canh tác: Du canh du cư, định canh định cư, định cư du canh, định canh du cư.
Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng được chia thành:
- Nhóm yếu tố chủ quan: Đất đai (tư liệu sản xuất đặc biệt), vốn đầu tư (tự có và đi vay), lao động (số lượng và chất lượng), trình độ học vấn và kỹ năng quản lý.
- Nhóm yếu tố khách quan: Khí hậu và môi trường sinh thái (thời tiết, nguồn nước sông Cầu), thị trường (giá cả vật tư đầu vào, thị trường tiêu thụ nông sản đầu ra), chính sách của Nhà nước (chính sách ruộng đất, Chỉ thị 100-CT/TW, Nghị quyết 10, Nghị định số 42/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng đất trồng lúa).
Về bài học thực tiễn, tác giả phân tích kinh nghiệm phát triển nông nghiệp và kinh tế hộ của các quốc gia, vùng lãnh thổ: Thái Lan (hạ tầng nông thôn, tín dụng lãi suất thấp, đa dạng hóa cây trồng), Đài Loan (cải cách ruộng đất, chính sách "nông mại nông - nông mại bất nông", nghiên cứu giống), Trung Quốc (kinh tế hương trấn, đầu tư thủy lợi), Malaysia (khuyến nông và tìm kiếm thị trường xuất khẩu), Indonesia (chính sách di dân và hỗ trợ đất đai, tín dụng).
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 90$ hộ gia đình từ danh sách các hộ dân trên địa bàn phường Túc Duyên thông qua phiếu phỏng vấn trực tiếp.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu đất đai, dân số, lao động và giá trị sản xuất từ UBND phường Túc Duyên và các niên giám thống kê giai đoạn 2011 – 2013.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng thống kê mô tả, tính số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và giá trị bình quân.
- Hệ thống chỉ tiêu và mô hình phân tích: Tác giả xây dựng khung phân tích dựa trên hàm sản xuất Cobb – Douglas $Y = T \cdot K^\alpha L^\beta R^\gamma$ và mô hình hồi quy tuyến tính bội:
$$\text{Thu nhập} = \beta_0 + \beta_1 \cdot \text{gioitinh} + \beta_2 \cdot \text{trinhdo} + \beta_3 \cdot \text{laodong} + \beta_4 \cdot \text{datnn} + \beta_5 \cdot \text{von} + \varepsilon$$
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc phát triển kinh tế hộ nông thôn trong giai đoạn hội nhập, nêu rõ mục tiêu nghiên cứu chung và cụ thể, xác định đối tượng, phạm vi không gian (phường Túc Duyên) và thời gian (2011 – 2013, khảo sát 2014), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hộ, hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân; phân tích vai trò của kinh tế hộ trong việc giải phóng sức sản xuất, đổi mới kỹ thuật và nâng cao đời sống dân cư nông thôn. Tác giả phân tích các tiêu chí phân loại hộ và đi sâu vào hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm chủ quan (đất đai, vốn, lao động, trình độ) và nhóm khách quan (thời tiết, thị trường, chính sách). Phần thực tiễn đúc kết kinh nghiệm quốc tế (Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Malaysia, Indonesia) và tóm lược các giai đoạn phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam từ thời kỳ Pháp thuộc, cải cách ruộng đất (1955 – 1959), thời kỳ hợp tác hóa tập trung (1960 – 1980), giai đoạn khoán sản phẩm Chỉ thị 100 (1981 – 1987) đến thời kỳ đổi mới toàn diện theo Nghị quyết 10 (1988 đến nay).
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định phương pháp chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên 90 hộ dân tại địa phương, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel, đồng thời thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm hàm sản xuất Cobb – Douglas và mô hình kinh tế lượng hồi quy tuyến tính bội biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập hộ với các biến độc lập (giới tính, trình độ, lao động, đất nông nghiệp, vốn).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày thực trạng địa bàn nghiên cứu và phân tích số liệu khảo sát từ 90 hộ dân:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
- Vị trí và tự nhiên: Phường Túc Duyên nằm ở trung tâm TP. Thái Nguyên, diện tích tự nhiên 290,28 ha. Địa hình bằng phẳng, dốc nhẹ từ bắc xuống nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$ (cao nhất tháng 7–8 đạt $27,9^\circ\text{C}$, thấp nhất tháng 11–1 đạt $16,4^\circ\text{C}$), lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (biến thiên 997 – 3.000 mm), số giờ nắng 1.522 – 1.710 giờ/năm. Hệ thống Sông Cầu cung cấp nước tưới nhưng gây ngập lụt cục bộ vùng bãi ven sông trong mùa mưa lũ.
- Cơ sở hạ tầng: 100% hộ dùng điện lưới qua hệ thống điện 3 pha; 100% đường giao thông đã được bê tông hóa (một số đoạn gần UBND phường đã xuống cấp, xuất hiện ổ gà); có 1 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường THCS; trạm y tế thực hiện tốt tiêm chủng và kiểm tra 5 cơ sở y dược tư nhân.
- Tình hình sử dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2013:
| Loại đất |
Năm 2011 (ha) |
Cơ cấu 2011 (%) |
Năm 2012 (ha) |
Năm 2013 (ha) |
Cơ cấu 2013 (%) |
Tốc độ tăng BQ (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
290,28 |
100,00 |
290,28 |
290,28 |
100,00 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
116,76 |
40,22 |
116,76 |
114,96 |
39,60 |
99,23 |
| - Đất trồng cây hàng năm |
108,86 |
93,24 |
108,86 |
106,86 |
92,95 |
99,08 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
4,50 |
3,85 |
4,50 |
3,90 |
3,40 |
93,09 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
3,40 |
2,91 |
3,40 |
4,20 |
3,65 |
111,14 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
164,68 |
56,73 |
166,83 |
169,89 |
58,53 |
101,57 |
| - Đất ở |
81,14 |
49,27 |
83,29 |
85,35 |
50,24 |
102,56 |
| - Đất chuyên dùng |
84,54 |
51,34 |
84,54 |
84,54 |
49,76 |
100,00 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
8,84 |
3,05 |
6,69 |
5,43 |
1,87 |
78,37 |
- Dân số và lao động phường: Năm 2013, tổng dân số đạt 10.080 người (tăng 3,05% so với năm 2012), tổng số hộ là 2.800 hộ, tổng số lao động là 7.710 người (trong đó lao động nông nghiệp chiếm 5.782 người, lao động phi nông nghiệp là 1.927 người). Bình quân 2,75 lao động/hộ và 3,60 nhân khẩu/hộ.
- Sản xuất nông nghiệp toàn phường năm 2013: Diện tích gieo cấy lúa 154 ha, sản lượng lương thực 773,68 tấn (năng suất bình quân 50,2 tạ/ha, đạt 111,3% kế hoạch); diện tích rau màu 102 ha, sản lượng đạt 2.388 tấn/ha (123% kế hoạch), thu nhập bình quân từ rau màu đạt 4,5 – 5 triệu đồng/sào. Doanh thu dịch vụ đạt 70 tỷ đồng, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 8 tỷ đồng.
- Thực trạng và nguồn lực 90 hộ điều tra:
- Phân loại hộ theo mức thu nhập: Hộ khá (thu nhập bình quân $> 600.000$ đồng/người/tháng) có 64 hộ (chiếm 71,11%); hộ trung bình ($401.000 - 600.000$ đồng/người/tháng) có 19 hộ (21,11%); hộ nghèo ($< 400.000$ đồng/người/tháng) có 7 hộ (7,78%). Thu nhập bình quân của mẫu là 49.117,149 nghìn đồng/năm (thấp nhất 21.662 nghìn đồng, cao nhất trên 127 triệu đồng).
- Nguồn nhân lực: Độ tuổi bình quân chủ hộ của nhóm nghèo, trung bình, khá lần lượt là 50,43; 51,53 và 48,64 tuổi. Số nhân khẩu bình quân/hộ tương ứng là 4,00; 4,26 và 4,23 khẩu/hộ. Số lao động chính bình quân/hộ: hộ khá đạt 3,20 lao động; hộ trung bình 2,79 lao động; hộ nghèo 3,00 lao động.
- Trình độ học vấn chủ hộ:
| Trình độ học vấn |
Hộ khá ($n=64$) |
Tỷ lệ (%) |
Hộ trung bình ($n=19$) |
Tỷ lệ (%) |
Hộ nghèo ($n=7$) |
Tỷ lệ (%) |
| Cấp 1 (Tiểu học) |
9 |
14,06 |
5 |
26,32 |
4 |
57,14 |
| Cấp 2 (THCS) |
22 |
34,37 |
8 |
42,10 |
2 |
28,57 |
| Cấp 3 (THPT) |
30 |
46,88 |
6 |
31,58 |
1 |
14,29 |
| Cao đẳng, Đại học |
3 |
4,69 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
- Nguồn lực đất đai theo nhóm hộ: Diện tích đất bình quân/hộ của nhóm khá là 4,73 sào/hộ (đất lương thực 2,50 sào chiếm 52,85%; đất màu 0,77 sào; đất thổ cư 1,43 sào; đất ao hồ 0,03 sào); nhóm trung bình đạt 3,54 sào/hộ (đất lương thực 1,64 sào; đất màu 0,62 sào; thổ cư 1,28 sào); nhóm nghèo đạt 3,32 sào/hộ (đất lương thực 1,36 sào; đất màu 0,84 sào; thổ cư 1,12 sào). Phường không có đất lâm nghiệp.
- Chi phí đầu tư trồng trọt năm 2013:
| Khoản mục chi phí |
Hộ khá (1.000 đ/hộ) |
Cơ cấu (%) |
Hộ trung bình (1.000 đ/hộ) |
Cơ cấu (%) |
Hộ nghèo (1.000 đ/hộ) |
Cơ cấu (%) |
| Giống |
828,19 |
15,82 |
815,96 |
17,01 |
816,29 |
18,83 |
| Phân hữu cơ |
1.796,03 |
34,32 |
1.687,90 |
35,19 |
1.593,29 |
36,76 |
| Phân vô cơ |
1.371,85 |
26,21 |
1.258,58 |
26,24 |
1.251,61 |
28,87 |
| Thuốc BVTV |
760,36 |
14,53 |
756,32 |
15,77 |
602,85 |
13,91 |
| Thuê lao động |
376,72 |
7,20 |
184,21 |
3,84 |
0,00 |
0,00 |
| Chi khác |
100,34 |
1,92 |
94,05 |
1,96 |
70,68 |
1,63 |
| Tổng cộng |
5.233,49 |
100,00 |
4.797,02 |
100,00 |
4.334,72 |
100,00 |
- Kết quả sản xuất và thu nhập:
- Trồng trọt: Các cây trồng mang lại thu nhập chính là cải canh (thời gian thu hoạch 45 – 50 ngày, năng suất 4,5 – 5 tạ/sào, giá bán 750 – 800 nghìn đồng/tạ, hộ khá thu 12,50 triệu đồng/hộ, hộ nghèo thu 2,00 triệu đồng/hộ); hành lá (thu hoạch 50 ngày, giá bán 700 – 800 nghìn đồng/tạ, hộ khá thu 11,94 triệu đồng/hộ, hộ nghèo thu 2,40 triệu đồng/hộ); cà chua vụ đông (năng suất 8 – 9 tạ/sào, giá 800 nghìn đồng/tạ, hộ khá thu 7,31 triệu đồng/hộ, hộ trung bình thu 4,316 triệu đồng/hộ, hộ nghèo thu 4,00 triệu đồng/hộ). Ngoài ra có bầu, mướp đắng, bắp cải, cà rốt, súp lơ, su hào.
- Chăn nuôi: Chủ yếu nuôi lợn thịt và gà. Thu nhập bình quân từ chăn nuôi của nhóm hộ khá đạt 5,69 triệu đồng/hộ; nhóm nghèo đạt 4,178 triệu đồng/hộ từ lợn (chiếm 78,76%) và 1,035 triệu đồng/hộ từ gà.
Chương 4: Các giải pháp
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả xây dựng hai nhóm giải pháp:
- Giải pháp cấp địa phương:
- Về đất đai: Rà soát, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, hạn chế chuyển đổi tràn lan đất canh tác màu mỡ sang phi nông nghiệp; khuyến khích dồn điền đổi thửa và phát triển các vùng chuyên canh rau màu an toàn.
- Về vốn và tín dụng: Tạo điều kiện cho hộ nông dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và Ngân hàng Chính sách Xã hội; đơn giản hóa thủ tục thế chấp, hỗ trợ lãi suất cho vay mở rộng quy mô.
- Về lao động và khuyến nông: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọt, phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học, đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động dôi dư.
- Giải pháp cấp hộ gia đình:
- Tự đổi mới cơ cấu cây trồng, tập trung vào các loại rau màu ngắn ngày có giá trị kinh tế cao (cải canh, hành lá, cà chua).
- Tăng cường luân canh tăng vụ, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi để tận dụng phụ phẩm và phân bón hữu cơ nhằm giảm chi phí đầu vào.
- Nâng cao trình độ hạch toán kinh tế, chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng phát triển kinh tế hộ tại phường Túc Duyên:
- Xác định được cơ cấu phân tầng kinh tế nông hộ với tỷ lệ hộ khá chiếm ưu thế ($71,11%$), hộ trung bình ($21,11%$) và hộ nghèo ($7,78%$).
- Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm mối quan hệ thuận chiều giữa diện tích đất canh tác (hộ khá có 4,73 sào/hộ so với 3,32 sào/hộ ở hộ nghèo), chất lượng nguồn nhân lực (hơn $51%$ chủ hộ khá có trình độ cấp 3 trở lên trong khi $57,14%$ chủ hộ nghèo chỉ có trình độ cấp 1) và mức đầu tư vốn đối với thu nhập của hộ.
- Chỉ rõ mô hình trồng rau màu chuyên canh ngắn ngày (hành lá, cải canh, cà chua) kết hợp chăn nuôi nông hộ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với độc canh cây lương thực truyền thống.
- Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp nguồn dữ liệu điều tra thực chứng tại chỗ ($n=90$), đánh giá cụ thể các yếu tố vi mô và vĩ mô tác động tới đời sống nông hộ tại một phường ven đô đang chịu sức ép của quá trình đô thị hóa tại thành phố Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập tốt nghiệp (4 tháng, từ 15/01/2014 đến 15/05/2014) và nguồn lực cá nhân, cỡ mẫu khảo sát chỉ giới hạn ở 90 hộ điều tra; việc ghi nhận số liệu thu nhập và chi phí phần nhiều dựa vào lời khai và trí nhớ của chủ hộ mà chưa có sổ sách kế toán nông hộ theo dõi định kỳ; mô hình kinh tế lượng mới dừng ở mức thiết lập khung lý thuyết hồi quy và tổng hợp bảng tính trên Microsoft Excel.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng dung lượng mẫu khảo sát trên toàn bộ 20 tổ dân phố của phường; theo dõi chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá sâu hơn tác động của suy giảm diện tích đất canh tác do đô thị hóa đến an sinh và chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Khuyến nông khi thực hiện các nghiên cứu về kinh tế hộ và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ven đô.
- Cán bộ quản lý kinh tế, Hội Nông dân và chính quyền cấp xã/phường trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất và chính sách hỗ trợ tín dụng, kỹ thuật cho nông hộ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu chi tiết về cơ cấu chi phí đầu tư trồng trọt, chăn nuôi và hiệu quả thu nhập từ các loại rau màu ngắn ngày (Bảng 3.7 đến Bảng 3.12 trong văn bản).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát bao nhiêu hộ dân và phân loại các nhóm hộ như thế nào?
Khóa luận tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên 90 hộ dân tại phường Túc Duyên. Dựa trên tiêu chí thu nhập bình quân đầu người/tháng của địa phương, mẫu được phân thành 3 nhóm: nhóm hộ khá ($> 600.000$ đ/người/tháng) gồm 64 hộ ($71,11%$); nhóm hộ trung bình ($401.000 - 600.000$ đ/người/tháng) gồm 19 hộ ($21,11%$); nhóm hộ nghèo ($< 400.000$ đ/người/tháng) gồm 7 hộ ($7,78%$).
2. Diện tích đất đai của phường Túc Duyên biến động ra sao trong giai đoạn 2011 – 2013?
Tổng diện tích tự nhiên của phường duy trì ổn định ở mức 290,28 ha. Trong đó, đất nông nghiệp giảm từ 116,76 ha (năm 2011) xuống 114,96 ha (năm 2013, giảm bình quân $0,77%$/năm); đất phi nông nghiệp tăng từ 164,68 ha lên 169,89 ha (tăng bình quân $1,57%$/năm, chủ yếu là tăng đất ở từ 81,14 ha lên 85,35 ha); đất chưa sử dụng giảm mạnh từ 8,84 ha xuống 5,43 ha (giảm bình quân $21,63%$/năm).
3. Những loại cây trồng nào mang lại nguồn thu nhập cao nhất cho các hộ khảo sát năm 2013?
Các loại cây rau màu ngắn ngày mang lại thu nhập chủ lực: Cải canh (thời gian sinh trưởng 45 – 50 ngày, năng suất 4,5 – 5 tạ/sào, giá bán 750 – 800 nghìn đồng/tạ, mang lại thu nhập bình quân 12,50 triệu đồng/hộ ở nhóm khá); Hành lá (50 ngày, giá 700 – 800 nghìn đồng/tạ, mang lại 11,94 triệu đồng/hộ ở nhóm khá); Cà chua vụ đông (năng suất 8 – 9 tạ/sào, giá 800 nghìn đồng/tạ, mang lại 7,31 triệu đồng/hộ ở nhóm khá).
4. Trình độ học vấn của chủ hộ giữa nhóm hộ khá và nhóm hộ nghèo khác nhau như thế nào?
Ở nhóm hộ khá, tỷ lệ chủ hộ có trình độ học vấn từ cấp 3 (THPT) trở lên chiếm trên $51%$ (trong đó cấp 3 là $46,88%$, Cao đẳng/Đại học là $4,69%$), cấp 1 chỉ chiếm $14,06%$. Ngược lại, ở nhóm hộ nghèo, chủ hộ có trình độ cấp 1 (Tiểu học) chiếm tỷ lệ lớn nhất với $57,14%$, trình độ cấp 3 chỉ chiếm $14,29%$ và không có chủ hộ nào đạt trình độ Cao đẳng hay Đại học.
5. Cơ cấu chi phí trồng trọt năm 2013 của các nhóm hộ tập trung nhiều nhất vào các khoản mục nào?
Chi phí phân bón chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí trồng trọt của cả 3 nhóm hộ: phân hữu cơ chiếm từ $34,32%$ đến $36,76%$, phân vô cơ chiếm từ $26,21%$ đến $28,87%$. Tiếp theo là chi phí giống ($15,82% - 18,83%$), thuốc bảo vệ thực vật ($13,91% - 15,77%$). Chi phí thuê nhân công lao động chỉ xuất hiện ở nhóm hộ khá ($7,20%$) và nhóm trung bình ($3,84%$), nhóm hộ nghèo hoàn toàn sử dụng lao động gia đình ($0,00%$).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đình Khoa đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng và các nhân tố chi phối sự phát triển kinh tế hộ nông dân tại phường Túc Duyên, TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013. Thông qua việc phân tích số liệu điều tra thực địa 90 hộ kết hợp số liệu thống kê địa phương, công trình đã chứng minh vai trò then chốt của quy mô đất canh tác, trình độ học vấn, nguồn vốn đầu tư và việc chuyển dịch sang cơ cấu rau màu có giá trị kinh tế cao. Các giải pháp đề xuất đối với cấp chính quyền địa phương và hộ gia đình có tính thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu xác thực cho công tác quản lý và định hướng kinh tế nông nghiệp đô thị.