Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bất động sản tại thị xã Chí Linh (tỉnh Hải Dương) trong giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa vượt bậc với 20 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 8 phường nội thị và 12 xã nông thôn. Tọa lạc tại vị trí cửa ngõ giao thương quan trọng thuộc tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, nhu cầu sử dụng đất ở tại địa phương không ngừng gia tăng. Tuy nhiên, thực tế quản lý cho thấy sự chênh lệch lớn giữa khung giá đất do Nhà nước quy định và giá giao dịch thực tế trên thị trường, khi bảng giá nhà nước tại nhiều khu vực chỉ bằng khoảng 30% đến 60% giá thị trường.

Vấn đề bất cập này gây ra thất thu cho ngân sách nhà nước, phát sinh khiếu nại trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tạo kẽ hở cho hoạt động đầu cơ đất đai. Nhằm giải quyết điểm nghẽn trên, đề tài tập trung vào ba mục tiêu then chốt: phân tích thực trạng giá đất quy định và giá thị trường giai đoạn 2016 - 2018; lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm yếu tố chi phối giá đất ở tại 9 tuyến đường đại diện; và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả định giá đất.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn thị xã Chí Linh (nay là thành phố Chí Linh), tỉnh Hải Dương với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học định lượng giúp các cơ quan quản lý điều chỉnh bảng giá đất sát với thị trường, hướng tới mục tiêu giảm biên độ sai lệch giá xuống dưới 15% trong công tác định giá cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết địa tô của Karl Marx, đặc biệt là địa tô chênh lệch I hình thành do độ màu mỡ và vị trí tự nhiên của đất, cùng địa tô chênh lệch II xuất phát từ việc đầu tư thâm canh cơ sở hạ tầng. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết kinh tế học về quan hệ cung - cầu và lý thuyết giá trị vị trí của Johann Heinrich von Thünen và William Alonso, khẳng định khoảng cách giao thông và khả năng tiếp cận trung tâm là động lực cốt lõi quyết định giá trị bất động sản.

Mô hình nghiên cứu kế thừa mô hình định giá hưởng thụ Hedonic kết hợp kiểm định hồi quy đa biến. Mô hình phân tích mối quan hệ phụ thuộc giữa giá đất ở với 25 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố: vị trí, kinh tế, xã hội, pháp lý, cá biệt và cơ sở hạ tầng. Các khái niệm trung tâm được vận dụng bám sát Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, bao gồm: giá đất là giá trị quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích; thị trường quyền sử dụng đất; cùng các nguyên tắc định giá cơ bản như nguyên tắc sử dụng hiệu quả nhất, nguyên tắc thay thế và nguyên tắc biến động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hồ sơ địa chính của 20 xã, phường, bảng giá đất tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 - 2019 theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND và báo cáo quản lý đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Chí Linh. Dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm.

Quy trình chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 9 tuyến đường đại diện cho 3 phân vùng: Khu vực I trung tâm phường Sao Đỏ (3 tuyến đường), Khu vực II cận trung tâm (3 tuyến đường) và Khu vực III vùng nông thôn (3 tuyến đường). Cỡ mẫu điều tra chính thức đạt 180 phiếu, bao gồm 150 phiếu phỏng vấn hộ gia đình thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 30 phiếu từ chuyên gia là cán bộ quản lý tài nguyên, thẩm định viên và người môi giới bất động sản.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính OLS là nhằm xử lý triệt để hiện tượng đa cộng tuyến và bóc tách chính xác mức độ tác động độc lập của từng biến số. Cỡ mẫu 180 hoàn toàn vượt trội so với yêu cầu tối thiểu 125 mẫu cho EFA theo tỷ lệ 5:1 của Hair et al. và yêu cầu 98 mẫu cho phân tích hồi quy đa biến theo công thức của Tabachnick và Fidell. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý số liệu được tiến hành từ tháng 4/2018 đến tháng 6/2019 thông qua phần mềm SPSS 20 với các chỉ tiêu kiểm định nghiêm ngặt: hệ số Cronbach’s Alpha trong khoảng 0,60 đến 0,95; hệ số KMO từ 0,50 đến 1,00; trọng số tải lớn hơn 0,50; và mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến đã xác lập phương trình chuẩn hóa thể hiện mức độ tác động của các nhóm yếu tố đến giá đất ở tại thị xã Chí Linh:

Y = -1,328 + 0,153X1 + 0,218X2 + 0,121X3 + 0,122X4 + 0,220X5 + 0,259X6 + Ei

Trong đó, Y là giá đất ở; X1 là yếu tố vị trí; X2 là yếu tố kinh tế; X3 là yếu tố xã hội; X4 là yếu tố pháp lý; X5 là yếu tố cá biệt; X6 là yếu tố cơ sở hạ tầng; và Ei là sai số chuẩn.

Từ phương trình hồi quy, nghiên cứu ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng (X6) giữ vai trò chi phối lớn nhất đến giá đất ở với tỷ lệ đóng góp đạt 24,11% (hệ số hồi quy 0,259). Mức độ hoàn thiện của hệ thống giao thông, mạng lưới cấp thoát nước và thông tin liên lạc là nhân tố hàng đầu tạo nên sức bật cho giá đất.
  • Nhóm yếu tố cá biệt (X5) và nhóm yếu tố kinh tế (X2) lần lượt xếp vị trí thứ hai và thứ ba với tỷ lệ tác động là 21,18% (hệ số 0,220) và 19,43% (hệ số 0,218). Các thửa đất có mặt tiền rộng từ 5m trở lên, hình dáng vuông vắn và nằm tại nơi có khả năng sinh lời thương mại cao sở hữu mức giá vượt trội.
  • Nhóm yếu tố vị trí (X1), pháp lý (X4) và xã hội (X3) đóng góp tỷ lệ lần lượt là 13,34% (hệ số 0,153), 11,18% (hệ số 0,122) và 10,76% (hệ số 0,121).
  • Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt sự phân hóa rõ rệt: khu vực nông thôn đạt tỷ lệ 99,88% (34.082/34.122 hộ), trong khi khu vực đô thị mới đạt 63,21% (7.324/11.586 hồ sơ). Mức chênh lệch giữa giá thị trường và giá nhà nước quy định tại Khu vực I lên tới 2,5 đến 3,8 lần, Khu vực II từ 1,8 đến 2,4 lần và Khu vực III từ 1,3 đến 1,7 lần.

Thảo luận kết quả

Tỷ trọng đóng góp cao nhất của hạ tầng (24,11%) phản ánh đúng thực tiễn chuyển mình của thị xã Chí Linh trong giai đoạn chuẩn bị nâng cấp lên thành phố. Khi các trục đường huyết mạch như Quốc lộ 18, Quốc lộ 37 và đường nội thị Nguyễn Thái Học được cải tạo mở rộng, giá trị thặng dư từ địa tô chênh lệch II đã kích thích giá đất tăng vọt.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Phan Thị Thanh Huyền và cộng sự (2017) tại thành phố Điện Biên Phủ, nơi nhóm yếu tố khu vực và hạ tầng chiếm tỷ trọng tác động 23,90%. Đồng thời, nghiên cứu cũng củng cố nhận định của Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Vũ Kiên (2006) tại Bắc Ninh về vai trò lan tỏa của hạ tầng đến toàn bộ các vị trí tiếp giáp giao thông.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, bức tranh tác động đa chiều này có thể được biểu diễn trực tiếp qua biểu đồ tròn phân rã phương sai thể hiện 6 lát cắt tỷ trọng từ 10,76% đến 24,11%, kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu mức độ chênh lệch giá trên 9 tuyến đường khảo sát. Điều này chứng minh rằng việc định giá đất nếu chỉ dựa trên khung giá cố định mà không cập nhật các dự án nâng cấp hạ tầng sẽ dẫn đến sự sai lệch nghiêm trọng so với giá trị thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác định giá đất và thu hẹp khoảng cách giữa giá nhà nước và giá thị trường tại địa phương, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ chế xây dựng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá (Hệ số K): Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Hải Dương định kỳ hàng năm tiến hành rà soát, điều chỉnh bảng giá đất tiệm cận 80% đến 85% giá giao dịch thị trường. Áp dụng cơ chế điều chỉnh hệ số K linh hoạt 6 tháng một lần đối với các khu vực có biến động hạ tầng mạnh mẽ, hoàn thành khung chính sách mới trong giai đoạn 2020 - 2022.
  2. Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa và minh bạch thông tin thị trường: Ủy ban nhân dân thị xã Chí Linh chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai xây dựng phần mềm quản lý giá đất tích hợp bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/500 và 1/2.000 của toàn bộ 20 xã, phường. Đặt mục tiêu đạt 100% dữ liệu giao dịch chuyển nhượng được cập nhật trực tuyến theo thời gian thực trong lộ trình 2021 - 2023.
  3. Nâng cao năng lực tổ chức tư vấn và chuẩn hóa đội ngũ định giá viên: Sở Tài chính chủ trì tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về các phương pháp định giá thặng dư, chiết trừ và so sánh trực tiếp theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT. Bắt buộc 100% các dự án đấu giá đất và bồi thường giải phóng mặt bằng từ năm 2021 phải thông qua đơn vị tư vấn thẩm định giá độc lập.
  4. Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận và tăng cường thanh tra giám sát: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Chí Linh tập trung tháo gỡ vướng mắc, nâng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị từ mức 63,21% lên trên 90% trước năm 2023. Đồng thời, thành lập đoàn kiểm tra liên ngành nhằm kiểm soát tình trạng đầu cơ, xử phạt nghiêm các hành vi kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế để trốn thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai: Cán bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có thể ứng dụng mô hình hồi quy và bộ trọng số 6 nhóm yếu tố để xây dựng bảng giá đất, tính toán hệ số K và xác định giá đất cụ thể phục vụ công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng.
  • Thẩm định viên và tổ chức tư vấn định giá bất động sản: Các định giá viên sử dụng các biến số định lượng (hạ tầng 24,11%, cá biệt 21,18%, kinh tế 19,43%) để lập báo cáo thẩm định tài sản bảo đảm ngân hàng, định giá đất đấu giá và phân tích rủi ro tài chính chính xác hơn.
  • Doanh nghiệp phát triển dự án và nhà đầu tư bất động sản: Doanh nghiệp có cơ sở dữ liệu tin cậy để đánh giá tiềm năng tăng giá theo hạ tầng giao thông dọc các tuyến Quốc lộ 18, Quốc lộ 37, từ đó xây dựng kế hoạch phân kỳ đầu tư và định giá bán sản phẩm phù hợp.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý đất đai: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, kỹ thuật xử lý EFA và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận văn học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến giá đất ở tại thị xã Chí Linh?

Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra cơ sở hạ tầng là yếu tố chi phối mạnh nhất, đóng góp 24,11% vào sự biến động của giá đất với hệ số hồi quy 0,259. Những khu vực được đầu tư đồng bộ về đường giao thông, cấp thoát nước và mạng lưới chiếu sáng như trục đường Nguyễn Thái Học luôn ghi nhận mức giá giao dịch vượt trội so với khu vực thiếu hạ tầng.

Mức độ chênh lệch giữa giá đất nhà nước và giá thị trường tại Chí Linh ra sao?

Khảo sát tại 9 tuyến đường trọng điểm giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận giá thị trường cao gấp 1,3 đến 3,8 lần giá nhà nước quy định. Khu vực I trung tâm phường Sao Đỏ có mức chênh lệch cao nhất do lợi thế kinh doanh thương mại, trong khi khu vực III vùng nông thôn có mức chênh lệch thấp hơn từ 1,3 đến 1,7 lần.

Cỡ mẫu nghiên cứu của luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học không?

Nghiên cứu khảo sát 180 mẫu thực tế (gồm 150 hộ gia đình và 30 chuyên gia), vượt xa yêu cầu tối thiểu 125 mẫu cho phân tích EFA và 98 mẫu cho hồi quy đa biến. Thang đo đạt hệ số Cronbach’s Alpha trong khoảng 0,60 đến 0,95 và chỉ số KMO đạt chuẩn, đảm bảo độ tin cậy thống kê trên 95%.

Thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương đạt kết quả thế nào?

Công tác cấp Giấy chứng nhận tại khu vực nông thôn cơ bản hoàn thành với 34.082/34.122 hộ, đạt tỷ lệ 99,88%. Ngược lại, khu vực đô thị mới cấp được 7.324/11.586 hồ sơ, đạt tỷ lệ 63,21%. Tính pháp lý chiếm tỷ trọng ảnh hưởng 11,18%, làm giá đất có giấy tờ đầy đủ cao hơn khoảng 15% đến 25% so với đất chưa đủ điều kiện pháp lý.

Cần thực hiện giải pháp đột phá nào để quản lý hiệu quả giá đất địa phương?

Giải pháp cốt lõi là số hóa 100% dữ liệu giao dịch đất đai tại 20 xã, phường và xây dựng cơ chế điều chỉnh hệ số K định kỳ 6 tháng một lần tiệm cận 80% đến 85% giá thị trường. Đi đôi với đó là việc bắt buộc thuê tư vấn định giá độc lập cho các dự án đất công và đẩy nhanh tỷ lệ cấp sổ đỏ đô thị lên trên 90%.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý và biến động giá đất ở trên địa bàn thị xã Chí Linh giai đoạn 2016 - 2018 trên 20 xã, phường.
  • Lượng hóa thành công phương trình hồi quy đa biến với 6 nhóm yếu tố, xác định cơ sở hạ tầng (24,11%) và yếu tố cá biệt (21,18%) là hai động lực chi phối mạnh mẽ nhất.
  • Đánh giá cụ thể biên độ chênh lệch giá giữa bảng giá nhà nước và thị trường thực tế từ 1,3 đến 3,8 lần trên 9 tuyến đường đại diện.
  • Xác định bức tranh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tỷ lệ đô thị đạt 63,21% và nông thôn đạt 99,88%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách, công nghệ số hóa dữ liệu, đào tạo nhân lực và thanh tra giám sát cho giai đoạn 2020 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình định lượng thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ địa phương hoàn thiện cơ chế định giá đất khi chuyển đổi lên thành phố. Các bước tiếp theo trong lộ trình 2021 - 2025 cần tập trung ứng dụng hệ thống định giá đất hàng loạt CAMA tích hợp trên nền tảng bản đồ số GIS. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm hãy khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị đất đai và đầu tư bất động sản thực tế.