i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn: “Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các địa phương Việt Nam” là đề tài nghiên cứu của chính tôi. Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2016 Người cam đoan Bùi Văn Chi Tai Lieu Chat Luong ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, với sự hướng dẫn và giảng dạy tận tình của Quý Thầy, Cô Khoa Đào tạo sau Đại học, cùng với sự nổ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành luận văn: “Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các địa phương Việt Nam”. Để hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các Thầy - Cô Khoa Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, các Thầy - Cô hợp tác giảng dạy ở Trường, đã cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên môn về Kinh tế học ở bậc Thạc sỹ. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giáo viên hướng dẫn tôi, Thầy TS. Trần Anh Tuấn, người đã truyền cho tôi nhiều kiến thức, nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình làm viết Luận văn. Tôi cũng xin chân thành gởi lời cảm ơn đến những người bạn, đồng nghiệp đã hỗ trợ, góp ý và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn này. Cuối cùng, tôi dành lời cảm ơn chân tình tới người bạn đời đã luôn theo sát, hỗ trợ và động viên tôi trong những lúc khó khăn nhất trong quá trình làm Luận văn. Những lời động viên đó là động lực rất lớn để tôi có thể hoàn thành được Luận văn này. Tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công. Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2016 Bùi Văn Chi iii TÓM TẮT Để đánh giá chất lượng điều hành kinh tế thúc đẩy sức cạnh tranh trong khu vực, tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp, các nhà hoạt định chính sách địa phương đã tham khảo các chỉ số PCI làm tiêu chí đánh giá cho nhiều chính sách cải cách kinh tế. Các Lãnh đạo địa phương sử dụng PCI làm thước đo thành công của các chương trình cải cách về điều hành kinh tế, cũng như xác định những kinh nghiệm, bài học thực tiễn tốt từ những địa phương khác để áp dụng tại địa phương mình. Các doanh nghiệp trong nước và các nước ngoài họ tìm hiểu PCI của từng địa phương như là công cụ hỗ trợ quan trọng trong quyết định lựa chọn địa điểm, địa phương để mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc xúc tiến đầu tư. Vì vậy, PCI rất quan trọng đến sự cạnh tranh và phát triển kinh tế ở các địa phương. Để nâng cao năng lực cạnh tranh ở các địa phương (PCI), tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các địa phương Việt Nam”, nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các địa phương Việt Nam. Luận văn đã dựa vào cơ sở lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael E.Porter, dựa vào khung đánh giá năng lực cạnh tranh của World Bank, và dựa vào các nghiên cứu trước, tác giả nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các địa phương Việt Nam. Thông qua đó, đề tài tập trung vào các yếu tố sau: (1) Chỉ số độ trễ 1 năm PCI; (2) Chỉ số sản xuất công nghiệp; (3) Chỉ số năng lực công nghệ thông tin; (4) Tỷ lệ thành lập doanh nghiệp mới; (5) Tỷ lệ cơ cấu phi nông nghiệp; (6) Tỷ lệ lao động có trình độ Cao đẳng trở lên; (7) Chi tiêu của địa phương; (8) Đầu tư cơ sở hạ tầng; (9) Tổng sản phẩm Quốc nội (GDP). Qua các yếu tố này, tác giả đã chọn được các yếu tố tác động có ý nghĩa thống kế đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả đã thực hiện trên 63 tỉnh/ thành Việt Nam, trong khoảng thời gian 3 năm (năm 2013, 2014, 2015); với tổng số mẫu khảo sát 189 mẫu. iv Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng phần mềm Stata, với dữ liệu bảng nên đề tài đã sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với những phương pháp nghiên cứu ước lượng cơ bản như: Mô hình tác động nhân tố cố định (Fixed Effects Modle-FEM), mô hình tác động nhân tố ngẫu nhiên (Random Effects Modle– REM), kiểm định Hausman để chọn được mô hình tác động nhân tố cố định FEM. Với kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, kiểm định các tiêu chuẩn cần thiết như: Kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định phân phối chuẩn phần dư, kiểm định phương sai sai số thay đổi, kiểm định tự tương quan của phần dư, kiểm định tự tương quan giữa phần dư của đơn vị chéo. Tuy nhiên, qua các kiểm định vừa nêu thì mô hình FEM gặp hai sai phạm là phương sai sai số thay đổi và phần dư gặp hiện tượng tự tương quan bậc nhất. Hai sai phạm này sẽ khiến cho kết quả hồi quy mô hình FEM bị chệch. Để cho kết quả hồi quy được chính xác, đề tài tiến hành phân tích hồi quy theo phương pháp hiệu chỉnh sai số dữ liệu bảng PCSE (Panel-Corrected Standard Errors) (Greene, 2012), nhằm khắc phục hai sai phạm trên và phân tích đưa ra các yếu tố tác động đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh/thành (PCI) của các địa phương Việt Nam. Qua kết quả phân tích hồi quy cho thấy có 5 biến số có ý nghĩa thống kê và có tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh/thành của các địa phương là: Chỉ số sản xuất công nghiệp, Chỉ số năng lực công nghệ thông tin, Tỷ lệ thành lập doanh nghiệp mới, Tỷ lệ lao động có trình độ Cao đẳng trở lên, Chi tiêu của địa phương và Đầu tư cơ sở hạ tầng. Trong đó có một biến Chi tiêu của địa phương, có kết quả âm không phù hợp với kỳ vọng dương. Các biến số còn lại không có ý nghĩa thống kê: Chỉ số độ trễ 1 năm PCI, Tỷ lệ cơ cấu phi nông nghiệp, Tổng sản phẩm Quốc nội (GDP). Từ những kết quả trên, tác giả có các khuyến nghị với các địa phương để phát triển kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh cần tập trung vào các yếu tố như sau: Bằng cách tập trung: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng; Hỗ trợ phát triển sản xuất công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ; Phát triển hệ thống công nghệ thông tin, Chính phủ điện tử và thương mại điện tử; Tạo điều kiện môi trường kinh doanh lành mạnh, kích thích thành lập doanh nghiệp mới và tạo cơ hội đầu tư; Đồng thời, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, có trình độ từ Cao đẳng trở lên ở địa phương. v Với thời gian ngắn và kiến thức bản thân có hạn, đề tài nghiên cứu này không trách những thiếu sót, khiếm khuyết, còn một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh PCI của các địa phương mà tác giả chưa nghiên cứu. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến phê bình, góp ý của Thầy - Cô và các độc giả, xin chân thành cảm ơn. vi MỤC LỤC Trang Lời cam đoan . iii Mục lục . vi Danh mục hình và đồ thị . ix Danh mục bảng . x Danh mục từ viết tắt . xi CHƯƠNG 1. Đặt vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đối tương và phạm vi nghiên cứu. Đối tương nghiên cứu đề tài . Phạm vi nghiên cứu đề tài . Ý nghĩa của đề tài . Kết cấu của luận văn . Năng lực cạnh tranh . Khái niệm về cạnh tranh . Khái niệm về năng lực cạnh tranh . Khái niệm về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh . Đo lường chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI tại Việt Nam. Khái quát về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI . Ý nghĩa của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI . Cách thức xây dựng và sử dụng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI . Các thành phần chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI . Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 21 2. Lý thuyết về cạnh tranh . Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của Michael E. Khung đánh giá của Wold Bank về năng lực cạnh tranh . Xác định các yếu tố tác động đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI . Các nghiên cứu thực nghiệm trước . Các nghiên cứu trước trong nước. Các nghiên cứu trước nước ngoài . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Phương trình nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp ước lượng . Thống kê mô tả dữ liệu . Phân tích hệ số tương quan thông qua ma trận tương quan . Hồi quy tuyến tính của mô hình dữ liệu bảng (Panel Data models) . Mô hình gộp - Pooled OLS . Mô hình tác động cố định (FEM). Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) . Kiểm định sai phạm mô hình và xử lý sai phạm mô hình . Dữ liệu nghiên cứu . PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Sơ lược về hiện trạnh năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam . Thống kê mô tả. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu . Kiểm định Hausman mô hình các nhân tố tác động cố định FEM, viii và mô hình các nhân tố tác ngẫu nhiên REM để chọn mô hình. Mô hình tác động cố định FEM . Mô hình tác động ngẫu nhiên REM . Kiểm định Hausman. Phân tích mô hình hồi quy tác động cố định (FEM). Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư. Kiểm định phương sai sai số thay đổi.
Tổng quan nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là chỉ số quan trọng đánh giá chất lượng điều hành kinh tế và môi trường kinh doanh tại các địa phương Việt Nam. Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2015), Việt Nam xếp hạng 56/140 quốc gia về năng lực cạnh tranh toàn cầu, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực Đông Nam Á như Singapore. Sự khác biệt này phần lớn bắt nguồn từ năng lực cạnh tranh của từng địa phương, do đó việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến PCI là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển kinh tế địa phương.
Luận văn tập trung phân tích các yếu tố tác động đến chỉ số PCI của 63 tỉnh, thành phố Việt Nam trong giai đoạn 2013-2015 với tổng số 189 mẫu khảo sát. Mục tiêu nghiên cứu gồm: (1) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến PCI; (2) đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này; (3) đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ các địa phương cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế bền vững, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael E. Porter, trong đó năng lực cạnh tranh được hiểu là năng suất – khả năng tạo ra hàng hóa và dịch vụ có giá trị thông qua sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Mô hình Kim cương của Porter gồm bốn yếu tố chính: (1) điều kiện yếu tố đầu vào (như cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực chất lượng cao); (2) điều kiện nhu cầu (quy mô và chất lượng thị trường); (3) các ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan; (4) chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ doanh nghiệp. Ngoài ra, khung đánh giá của World Bank bổ sung các yếu tố thể chế và nguồn lực mang đặc tính lãnh thổ, nhấn mạnh vai trò của thể chế chính trị, pháp luật và cơ sở hạ tầng trong năng lực cạnh tranh cấp địa phương.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: chỉ số PCI, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, các yếu tố kinh tế đầu vào và đầu ra, vốn con người, thể chế và cơ cấu kinh tế. Nghiên cứu cũng tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để xây dựng mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến PCI.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng thu thập từ 63 tỉnh, thành phố Việt Nam trong giai đoạn 2013-2015, tổng cộng 189 mẫu. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện về loại hình doanh nghiệp và đặc điểm địa phương. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm Stata, sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với các phương pháp ước lượng: mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp.
Do mô hình FEM gặp sai phạm về phương sai sai số thay đổi và tự tương quan phần dư, nghiên cứu áp dụng phương pháp hiệu chỉnh sai số dữ liệu bảng PCSE (Panel-Corrected Standard Errors) để khắc phục và đảm bảo kết quả hồi quy chính xác. Các kiểm định đa cộng tuyến, phân phối chuẩn phần dư, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan phần dư cũng được thực hiện để đảm bảo tính hợp lệ của mô hình.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến PCI với hệ số hồi quy dương, cho thấy sự phát triển công nghiệp là nhân tố quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
-
Chỉ số năng lực công nghệ thông tin (ICT) cũng có ảnh hưởng tích cực rõ rệt đến PCI, phản ánh vai trò của công nghệ thông tin trong cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản lý.
-
Tỷ lệ thành lập doanh nghiệp mới (NFP) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê, cho thấy sự gia tăng doanh nghiệp mới góp phần thúc đẩy cạnh tranh và phát triển kinh tế địa phương.
-
Tỷ lệ lao động có trình độ Cao đẳng trở lên (HC) có ảnh hưởng tích cực đến PCI, minh chứng cho vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong nâng cao năng lực cạnh tranh.
-
Chi tiêu của địa phương (GC) có tác động âm và không phù hợp với kỳ vọng, có thể do chi tiêu chưa hiệu quả hoặc chưa tập trung đúng lĩnh vực thúc đẩy năng lực cạnh tranh.
-
Đầu tư cơ sở hạ tầng (IF) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê, khẳng định vai trò của hạ tầng kỹ thuật trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các biến như chỉ số PCI năm trước, tỷ lệ cơ cấu phi nông nghiệp và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy, cho thấy các yếu tố này không trực tiếp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong giai đoạn nghiên cứu.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với lý thuyết của Porter và các nghiên cứu trước, nhấn mạnh vai trò của phát triển công nghiệp, công nghệ thông tin, doanh nghiệp mới và nguồn nhân lực chất lượng cao trong nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương. Việc chi tiêu của địa phương có tác động âm có thể do chưa tập trung đúng mục tiêu hoặc hiệu quả sử dụng ngân sách chưa cao, cần được xem xét kỹ lưỡng trong chính sách quản lý tài chính công.
So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả tương đồng về tầm quan trọng của hạ tầng và nguồn nhân lực trong năng lực cạnh tranh. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ hồi quy PCSE thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng biến số, hoặc bảng hệ số hồi quy kèm giá trị p để minh chứng tính thống kê.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Các địa phương cần ưu tiên nâng cấp hệ thống giao thông, điện, viễn thông nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. Mục tiêu nâng cao chỉ số đầu tư cơ sở hạ tầng trong 3 năm tới, do UBND tỉnh phối hợp với các sở ngành thực hiện.
-
Hỗ trợ phát triển sản xuất công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ: Tạo chính sách ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp hỗ trợ để nâng cao năng lực cạnh tranh. Thời gian thực hiện trong 2 năm, do Sở Công Thương chủ trì.
-
Phát triển hệ thống công nghệ thông tin, chính phủ điện tử và thương mại điện tử: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước và doanh nghiệp, nâng cao chỉ số năng lực công nghệ thông tin. Kế hoạch 3 năm, do Sở Thông tin và Truyền thông triển khai.
-
Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, kích thích thành lập doanh nghiệp mới: Cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí không chính thức, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp. Mục tiêu tăng tỷ lệ thành lập doanh nghiệp mới hàng năm, do Ban Quản lý Khu công nghiệp và Sở Kế hoạch & Đầu tư thực hiện.
-
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Tăng cường đào tạo nghề, nâng cao trình độ lao động từ Cao đẳng trở lên, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương. Thời gian 3 năm, phối hợp giữa Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các trường đào tạo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo và cán bộ quản lý địa phương: Giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế phù hợp và hiệu quả.
-
Các nhà hoạch định chính sách kinh tế: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các chương trình cải cách hành chính, phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực nhằm nâng cao PCI.
-
Doanh nghiệp và nhà đầu tư: Hiểu rõ môi trường kinh doanh tại các địa phương, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh hợp lý.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo quý giá về phương pháp nghiên cứu định lượng, mô hình hồi quy dữ liệu bảng và các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
-
Chỉ số PCI là gì và tại sao quan trọng?
Chỉ số PCI đo lường chất lượng điều hành kinh tế và môi trường kinh doanh tại các tỉnh, thành Việt Nam. PCI giúp đánh giá năng lực cạnh tranh địa phương, hỗ trợ cải cách hành chính và thu hút đầu tư, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến PCI?
Nghiên cứu cho thấy chỉ số sản xuất công nghiệp, năng lực công nghệ thông tin, tỷ lệ thành lập doanh nghiệp mới, tỷ lệ lao động có trình độ Cao đẳng trở lên và đầu tư cơ sở hạ tầng là những yếu tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến PCI. -
Tại sao chi tiêu của địa phương lại có tác động âm đến PCI?
Chi tiêu của địa phương có thể chưa hiệu quả hoặc chưa tập trung đúng lĩnh vực thúc đẩy năng lực cạnh tranh, dẫn đến tác động tiêu cực. Cần cải thiện quản lý ngân sách và ưu tiên đầu tư đúng mục tiêu để nâng cao hiệu quả. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Luận văn sử dụng phương pháp định lượng với mô hình hồi quy dữ liệu bảng, áp dụng mô hình tác động cố định (FEM), tác động ngẫu nhiên (REM) và phương pháp hiệu chỉnh sai số PCSE để đảm bảo kết quả chính xác. -
Làm thế nào các địa phương có thể nâng cao chỉ số PCI?
Các địa phương cần tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển công nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin, cải thiện môi trường kinh doanh để kích thích thành lập doanh nghiệp mới, đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề và giáo dục.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 5 yếu tố chính ảnh hưởng tích cực đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam: sản xuất công nghiệp, năng lực công nghệ thông tin, thành lập doanh nghiệp mới, lao động trình độ cao và đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Chi tiêu của địa phương có tác động âm, cần xem xét lại hiệu quả sử dụng ngân sách công.
- Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với hiệu chỉnh PCSE đảm bảo kết quả nghiên cứu chính xác và tin cậy.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các địa phương xây dựng chính sách nâng cao PCI, góp phần phát triển kinh tế bền vững.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hạ tầng, công nghệ, môi trường kinh doanh và nguồn nhân lực trong vòng 2-3 năm tới.
Các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng các yếu tố ảnh hưởng trong tương lai.