Luận văn thạc sĩ: Biến tính vật liệu g-C3N4 với nguyên tố phi kim làm chất xúc tác quang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu biến tính vật liệu g-C3N4 bằng nguyên tố phi kim, ứng dụng làm chất xúc tác quang trong vùng ánh sáng khả kiến.

Trường đại học

Đại học Quy Nhơn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

186
7
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. GIỚI THIỆU VỀ XÚC TÁC QUANG

1.1. Khái niệm xúc tác quang

1.2. Phân loại xúc tác quang. Cơ chế phản ứng xúc tác quang

1.3. Nhiệt động học và sự hình thành nhóm hoạt tính chứa oxygen trong quá trình xúc tác quang

1.4. Động học của phản ứng xúc tác quang

2. GIỚI THIỆU VỀ CARBON NITRIDE CÓ CẤU TRÚC GRAPHITE (g-C3N4)

2.1. Cấu trúc tinh thể g-C3N4

2.2. Phương pháp tổng hợp g-C3N4

2.3. Vật liệu g-C3N4 biến tính

3. TỔNG HỢP VẬT LIỆU XÚC TÁC QUANG

3.1. Tổng hợp vật liệu xúc tác quang

3.2. Phương pháp đặc trưng vật liệu

3.2.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

3.2.2. Phổ hồng ngoại (IR)

3.2.3. Quang điện tử tia X (XPS)

3.2.4. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

3.2.5. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

3.2.6. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis)

3.2.7. Phổ phản xạ khuyếch tán tử ngoại - khả kiến (UV-Vis DRS)

3.2.8. Quang phát quang (PL)

3.2.9. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với khối phổ ion hóa (ESI)

4. KHẢO SÁT HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG

4.1. Cơ sở lý thuyết để phân tích định lượng rhodamine B

4.2. Xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ RhB

4.3. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ của vật liệu

4.4. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác

4.5. Khảo sát cơ chế xúc tác quang

5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.1. VẬT LIỆU g-C3N4 PHA TẠP NGUYÊN TỐ FLUORINE

5.1.1. Đặc trưng vật liệu

5.1.2. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác

5.2. VẬT LIỆU g-C3N4 PHA TẠP FLUORINE, CHLORINE, BROMINE VÀ IODINE

5.2.1. Đặc trưng vật liệu

5.2.2. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác

5.3. VẬT LIỆU g-C3N4 PHA TẠP OXYGEN

5.3.1. Đặc trưng vật liệu

5.3.2. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác

5.4. VẬT LIỆU g-C3N4 PHA TẠP NGUYÊN TỐ SULFUR

5.4.1. Đặc trưng vật liệu

5.4.2. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác

5.5. VẬT LIỆU g-C3N4 ĐỒNG PHA TẠP CÁC NGUYÊN TỐ OXYGEN VÀ FLUORINE

5.5.1. Đặc trưng vật liệu

5.5.2. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu g C3N4 và xúc tác quang

Vật liệu g-C3N4 là một chất bán dẫn có cấu trúc lớp 2D, được nghiên cứu rộng rãi trong lĩnh vực xúc tác quang học nhờ khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến và độ ổn định cao. Tuy nhiên, hiệu suất quang xúc tác của g-C3N4 bị hạn chế do tốc độ tái tổ hợp electron và lỗ trống nhanh, diện tích bề mặt nhỏ, và khả năng hấp thụ ánh sáng kém. Để cải thiện hiệu suất, các phương pháp biến tính vật liệu như pha tạp nguyên tố phi kim đã được áp dụng. Các nguyên tố phi kim như fluorine, chlorine, bromine, iodine, oxygen, và sulfur được sử dụng để điều chỉnh vùng cấm và tăng cường hoạt tính quang xúc tác của g-C3N4.

1.1. Cấu trúc và tính chất của g C3N4

Vật liệu g-C3N4 có cấu trúc tinh thể dựa trên đơn vị heptazine, tạo thành mạng lưới 2D với các liên kết C-N bền vững. Cấu trúc này cho phép g-C3N4 có độ ổn định nhiệt và hóa học cao, phù hợp cho các ứng dụng quang hóa học. Tuy nhiên, vùng cấm của g-C3N4 (~2.7 eV) hạn chế khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến, dẫn đến hiệu suất quang xúc tác thấp. Pha tạp các nguyên tố phi kim giúp điều chỉnh vùng cấm, tăng khả năng hấp thụ ánh sáng và giảm tái tổ hợp electron-lỗ trống.

1.2. Ứng dụng của g C3N4 trong xúc tác quang

Vật liệu g-C3N4 được ứng dụng rộng rãi trong các phản ứng quang xúc tác như phân hủy chất ô nhiễm, tách nước tạo hydrogen, và khử CO2. Nhờ khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến, g-C3N4 trở thành một lựa chọn thay thế hiệu quả cho các chất xúc tác truyền thống như TiO2. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào việc tối ưu hóa xúc tác thông qua pha tạp nguyên tố phi kim, nhằm cải thiện hiệu suất và mở rộng phạm vi ứng dụng của g-C3N4.

II. Phương pháp biến tính g C3N4 bằng nguyên tố phi kim

Biến tính vật liệu g-C3N4 bằng các nguyên tố phi kim là một phương pháp hiệu quả để cải thiện hoạt tính quang xúc tác. Các nguyên tố phi kim như fluorine, chlorine, bromine, iodine, oxygen, và sulfur được pha tạp vào mạng lưới g-C3N4 thông qua các phương pháp tổng hợp khác nhau. Quá trình này giúp điều chỉnh vùng cấm, tăng khả năng hấp thụ ánh sáng, và giảm tái tổ hợp electron-lỗ trống, từ đó nâng cao hiệu suất quang xúc tác.

2.1. Pha tạp fluorine vào g C3N4

Pha tạp fluorine vào g-C3N4 giúp tạo ra các mức năng lượng mới trong vùng cấm, làm giảm năng lượng vùng cấm và tăng khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến. Các nghiên cứu cho thấy, g-C3N4 pha tạp fluorine có hiệu suất quang xúc tác cao hơn so với vật liệu gốc, đặc biệt trong phản ứng phân hủy rhodamine B (RhB).

2.2. Pha tạp oxygen và sulfur vào g C3N4

Pha tạp oxygensulfur vào g-C3N4 giúp cải thiện tính chất điện tử và quang học của vật liệu. Các nguyên tố này tạo ra các liên kết C-O và C-S trong mạng lưới g-C3N4, làm giảm năng lượng vùng cấm và tăng khả năng hấp thụ ánh sáng. Kết quả là, g-C3N4 pha tạp oxygen và sulfur cho hiệu suất quang xúc tác cao hơn trong các phản ứng phân hủy chất ô nhiễm.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Các nghiên cứu về biến tính vật liệu g-C3N4 bằng nguyên tố phi kim đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện hoạt tính quang xúc tác. Các vật liệu pha tạp như g-C3N4-F, g-C3N4-O, và g-C3N4-S đều cho hiệu suất phân hủy chất ô nhiễm cao hơn so với vật liệu gốc. Những kết quả này mở ra tiềm năng ứng dụng rộng rãi của g-C3N4 trong lĩnh vực xử lý môi trường và sản xuất năng lượng sạch.

3.1. Hiệu suất quang xúc tác của g C3N4 pha tạp

Các thí nghiệm cho thấy, g-C3N4 pha tạp fluorine có hiệu suất phân hủy RhB đạt 95% trong vòng 120 phút, cao hơn đáng kể so với vật liệu gốc. Tương tự, g-C3N4 pha tạp oxygensulfur cũng cho hiệu suất cao trong các phản ứng quang xúc tác, chứng minh hiệu quả của phương pháp pha tạp nguyên tố phi kim.

3.2. Ứng dụng trong xử lý môi trường

Vật liệu g-C3N4 pha tạp nguyên tố phi kim có tiềm năng lớn trong việc xử lý nước thải và khí thải ô nhiễm. Nhờ khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến và hiệu suất quang xúc tác cao, g-C3N4 pha tạp có thể được sử dụng để phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại, góp phần bảo vệ môi trường.

23/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN TRẦN DOÃN AN NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH VẬT LIỆU g-C3N4 BẰNG CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LÀM CHẤT XÚC TÁC QUANG TRONG VÙNG ÁNH SÁNG KHẢ KIẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC NH Đ NH – NĂM 2021 Ộ GI O ỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN TRẦN DOÃN AN NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH VẬT LIỆU g-C3N4 BẰNG CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LÀM CHẤT XÚC TÁC QUANG TRONG VÙNG ÁNH SÁNG KHẢ KIẾN Chuyên ngành: Hóa lí thuyết và Hóa lí Mã số chuyên ngành: 9440119 Phản biện 1: GS. ƣơng Tuấn Quang Phản biện 2: PGS. Nguyễn Thị Diệu Cẩm Phản biện 3: TS. Trƣơng Minh Trí NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1.

Nguyễn Phi Hùng NH Đ NH – NĂM 2021 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Viễn và PGS.TS Nguyễn Phi Hùng. Tất cả các kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Doãn An TẬP THỂ HƢỚNG DẪN PGS.

Nguyễn Phi Hùng Lời cảm ơn Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Võ Viễn và PGS. Nguyễn Phi Hùng đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực nghiệm nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Khoa học Tự nhiên của trường Đại học Quy nhơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi được thực hiện và hoàn thành kế hoạch nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn em Nguyễn Văn Phúc, em Nguyễn Phạm Chí Thành, quý thầy cô giáo, quý anh chị em và các bạn đang công tác tại Khoa Khoa học Tự nhiên của trường Đại học Quy nhơn đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm thực nghiệm nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã nhiệt tình động viên, tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án này. Bình Định, tháng 08 năm 2021 Tác giả Trần Doãn An MỤC LỤC Lời cam đoan. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

DANH MỤC CÁC BẢNG. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ TH. GIỚI THIỆU VỀ XÚC TÁC QUANG. Khái niệm xúc tác quang.

Phân loại xúc tác quang. Cơ chế phản ứng xúc tác quang. Nhiệt động học và sự hình thành nhóm hoạt tính chứa oxygen trong quá trình xúc tác quang. Động học của phản ứng xúc tác quang.

GIỚI THIỆU VỀ CARBON NITRIDE CÓ CẤU TRÚC GRAPHITE (g-C3N4). Cấu trúc tinh thể g-C3N4. Phƣơng pháp tổng hợp g-C3N4. Vật liệu g-C3N4 biến tính.

TỔNG HỢP VẬT LIỆU XÚC TÁC QUANG. Tổng hợp vật liệu xúc tác quang. C C PHƢƠNG PH P ĐẶC TRƢNG VẬT LIỆU. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (XRD).

Phổ hồng ngoại (IR). Quang điện tử tia X (XPS). Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét (SEM). Phƣơng pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM).

Phƣơng pháp phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis). Phổ phản xạ khuyếch tán tử ngoại - khả kiến (UV-Vis DRS). Quang phát quang (PL). Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với khối phổ ion hóa (ESI).

KHẢO SÁT HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG. Cơ sở lý thuyết để phân tích định lƣợng rhodamine B. Xây dựng đƣờng chuẩn xác định nồng độ RhB. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ của vật liệu.

Khảo sát hoạt tính quang xúc tác. Khảo sát cơ chế xúc tác quang. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. VẬT LIỆU g-C3N4 PHA TẠP NGUYÊN TỐ FLUORINE.

Đặc trƣng vật liệu. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác. VẬT LIỆU g-C3N4 PHA TẠP FLUORINE, CHLORINE, BROMINE VÀ IODINE. Đặc trƣng vật liệu.

Khảo sát hoạt tính quang xúc tác. VẬT LIỆU g-C3N4 PHA TẠP OXYGEN. Đặc trƣng vật liệu. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác.

VẬT LIỆU g-C3N4 PHA TẠP NGUYÊN TỐ SULFUR. Đặc trƣng vật liệu. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác. VẬT LIỆU g-C3N4 ĐỒNG PHA TẠP CÁC NGUYÊN TỐ OXYGEN VÀ FLUORINE.

Đặc trƣng vật liệu. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác .140 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH .145 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG Ố .146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu và Chú thích Tiếng Anh Chú thích Tiếng Việt từ viết tắt 1,4-BQ 1,4-benzoquinone 2Na-EDTA Disodium ethylendiaminetetraacetate CB Conduction band Vùng dẫn CBM Conduction band minimum Cực tiểu vùng dẫn CN-MC Porous and oxygen-doped carbon Carbon nitride xốp pha nitride tạp oxygen CY Cyanamide DMSO Dimethyl sulfoxide Eg Band gap energy Năng lƣợng vùng cấm ESI Electron spray ionization Ion hóa tia điện FWHM Full width at half maximum Chiều rộng tại một nữa cƣờng độ cực đại g-C3N4 Graphitic carbon nitride HOMO Highest occupied molecular orbital Orbital phân tử bị chiếm cao nhất HCNS Hollow carbon nitride nanosphere Nano hình cầu carbon nitride rỗng HPLC High-performance liquid Sắc ký lỏng hiệu năng chromatography cao IR Infrared Hồng ngoại PL Photoluminescence spectroscopy Quang phát quang RhB Rhodamine B LUMO Lowest unoccupied molecular orbital Orbital phân tử không bị chiếm thấp nhất MS Mass Spectrometry Khối phổ SC Semiconductor Chất bán dẫn SEM Scanning electron microscopy Hiển vi điện tử quét TBA Tert-Butanol TEM Transmission Electron Microscopy Hiển vi điện tử truyền qua UV-Vis DRS Ultraviolet - Visible Diffuse Phản xạ khuếch tán tử Reflectance Spectroscopy ngoại khả kiến VB Valence band Vùng hóa trị VBM Valence band baximum Cực đại vùng hóa trị XPS X-Ray Photoelectron Quang điện tử tia X Spectroscopy XRD X-Ray Diffraction Nhiễu xạ tia X DANH MỤC CÁC ẢNG Bảng 1. Thế khử chuẩn của các nhóm vô cơ quan trọng.

Năng lực oxy hóa tƣơng đối của một số nhóm hoạt tính. Danh mục hóa chất dùng trong đề tài. Kết quả xây dựng đƣờng chuẩn rhodamine B. Năng lƣợng vùng cấm của các mẫu vật liệu CNU-550-1, 95:5FCN, 93:7FCN và 90:10FCN.

Hằng số tốc độ theo mô hình Langmuir-Hinshewood của các mẫu. Phần trăm nguyên tố trong mẫu g-C3N4, 93:7XCN (với X là F, Cl, r và I). Giá trị % diện tích pic trong phổ XPS phân giải cao của N 1s. Tỉ lệ C/N và tỉ lệ % diện tích pic trong phổ XPS phân giải cao của N 1s ở mẫu CNU-550-1 và các mẫu g-C3N4 pha tạp F, Cl, Br, I.

Năng lƣợng vùng cấm của mẫu CNU-550-1 và các mẫu 93:7FCN, 93:7ClCN, 93:7BrCN, 93:7ICN. ƣớc sóng và năng lƣợng các pic phát xạ đƣợc tách từ phổ PL của các mẫu CNU-550-1 và 93:7FCN, 93:7ClCN, 93:7BrCN, 93:7ICN. Hiệu suất xúc tác quang phân hủy RhB của các mẫu CNU-550-1, 93:7FCN, 93:7ClCN, 93:7BrCN và 93:7ICN. Hằng số tốc độ theo mô hình Langmuir-Hinshewood của hệ xúc tác quang CNU-550-1 và g-C3N4 pha tạp F, Cl, Br, I.

Phần trăm nguyên tố trong các mẫu CNU-550-1, 20-OCN, 40-OCN và 60-OCN. Giá trị % diện tích pic C-O trong các mẫu CNU-550-1, 20-OCN, 40- OCN và 60-OCN. Giá trị % diện tích pic trong phổ XPS phân giải cao của N 1s. Tỉ lệ C/N và tỉ lệ % diện tích pic trong phổ XPS phân giải cao của N 1s ở các mẫu CNU-550-1, 20-OCN, 40-OCN và 60-OCN.

Năng lƣợng vùng cấm của các mẫu CNU-550-1, 20-OCN, 40-OCN và 60-OCN. ƣớc sóng và năng lƣợng các pic phát xạ đƣợc tách từ phổ PL của các mẫu CNU-550-1 và mẫu 40-OCN. Hiệu suất xúc tác quang phân hủy RhB của các mẫu CNU-550-1, 20- OCN, 40-OCN và 60-OCN. Hằng số tốc độ theo mô hình Langmuir-Hinshewood của hệ xúc tác quang CNU-550-1, 20-OCN, 40-OCN và 60-OCN.

So sánh các hằng số tốc độ phân hủy quang hóa Rh dƣới ánh sáng khả kiến của chất xúc tác quang đƣợc phát triển trong nghiên cứu hiện tại với các chất xúc tác quang đã đƣợc báo cáo khác. Đánh giá khả năng thu hồi xúc tác trên mẫu 40-OCN. Phần trăm nguyên tố trong mẫu CNU-550-1 và mẫu 75:25SCN. Giá trị % diện tích pic trong phổ XPS phân giải cao của N 1s.

Tỉ lệ C/N và tỉ lệ % diện tích pic trong phổ XPS phân giải cao của N 1s ở mẫu CNU-550-1 và mẫu 75:25SCN. Năng lƣợng vùng cấm của mẫu CNU-550-1 và các mẫu g-C3N4 pha tạp S. ƣớc sóng và năng lƣợng các pic phát xạ đƣợc tách từ phổ PL của các mẫu CNU-550-1 và mẫu 75:25SCN. Hiệu suất xúc tác quang phân hủy RhB của các mẫu CNU-550-1, 85:15SCN, 75:25SCN và 50:50SCN.

Hằng số tốc độ theo mô hình Langmuir-Hinshewood của hệ xúc tác quang CNU-550-1 và 85:15SCN, 75:25SCN, 50:50SCN. Phần trăm nguyên tố trong mẫu CNU-550-1, 93:7FCN, 40-OCN và O-FCN. Giá trị % diện tích pic trong phổ XPS phân giải cao của N 1s. Tỉ lệ C/N và tỉ lệ % diện tích pic trong phổ XPS phân giải cao của N 1s ở mẫu CNU-550-1, 93:7FCN, 40-OCN và O-FCN.

Năng lƣợng vùng cấm của các mẫu CNU-550-1, 93:7FCN, 40-OCN và O-FCN. ƣớc sóng và năng lƣợng các pic phát xạ đƣợc tách từ phổ PL của các mẫu CNU-550-1, 93:7FCN, 40-OCN và O-FCN. Hiệu suất xúc tác quang phân hủy RhB của các mẫu CNU-550-1, 93:7FCN, 40-OCN và O-FCN. Hằng số tốc độ theo mô hình Langmuir-Hinshewood của hệ xúc tác quang CNU-550-1, 93:7FCN, 40-OCN và O-FCN.142 DANH MỤC CÁC H NH VẼ, ĐỒ TH Hình 1.

Cấu trúc vùng năng lƣợng. Các dạng vùng cấm: (a) Vùng cấm trực tiếp, (b) Vùng cấm gián tiếp. Mô hình quang hợp và cơ chế xúc tác quang. Vị trí biên VB và CB của các chất bán dẫn khác nhau.

Mô hình nhiệt động học trong sự chuyển electron sang chất hấp phụ với E mô tả quá thế động học của quá trình khử. Hợp chất chứa C và N: (a) melamine, (b) melam, (c) melem và (d) melon. Cấu trúc g-C3N4 dựa trên đơn vị s-triazine (a) và tri-s-triazine (b). Cấu trúc tinh thể g-C3N4 dựa trên đơn vị heptazine (a) và kiểu xếp chồng ABAB (b).

Cấu trúc đơn lớp g-C3N4. Các nhóm chức trong g-C3N4. Con đƣờng phản ứng để hình thành g-C3N4. Sơ đồ tổng hợp hạt nano bán dẫn rỗng (HCNS) và kim loại/HCNS.

Sơ đồ tổng hợp g-C3N4 bằng phƣơng pháp tự sắp xếp siêu phân tử. Cấu trúc vùng biến đổi bằng pha tạp bề mặt và pha tạp đồng nhất. Vị trí nguyên tố pha tạp vào mạng g-C3N4. Phân loại hệ nối dị thể, (a) hệ nối Schottky, (b) hệ nối dị thể loại I, (c) hệ nối dị thể loại II và (d) hệ nối dị thể loại III.

Giản đồ các bƣớc chuyển trong phân tử khi đƣợc kích thích quang. Phổ UV-Vis lỏng của RhB. Đƣờng chuẩn phân tích định lƣợng của RhB. Màu sắc của các mẫu vật liệu CNU-550-1, 95:5FCN, 93:7FCN, 90:10FCN.

Giản đồ XRD của các mẫu CNU-550-1, 95:5FCN, 93:7FCN và 90:10FCN. Giản đồ XRD phân giải cao của các mẫu CNU-550-1, 95:5FCN, 93:7FCN và 90:10FCN. Phổ IR của các mẫu CNU-550-1, 95:5FCN, 93:7FCN và 90:10FCN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biến tính vật liệu g-C3N4 bằng nguyên tố phi kim làm chất xúc tác quang" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc cải tiến vật liệu g-C3N4 thông qua việc sử dụng các nguyên tố phi kim. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của chất xúc tác quang mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng và môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà vật liệu này có thể cải thiện hiệu suất trong các phản ứng quang hóa, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến chất lượng nước và các vấn đề môi trường, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh, tỉnh Quảng Bình cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về chất lượng nước tại các khu vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến môi trường và chất lượng nước.