chương 1. 42 Chương II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu.
Tư liệu và xử lý số liệu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tính các đặc trưng số của đại lượng ngẫu nhiên. Phương pháp tính các giá trị của hàm cấu trúc theo thời gian của quá 56 trình ngẫu nhiên dừng từ số liệu quan trắc thực tế.
Phương pháp hồi quy áp dụng trong lý thuyết quá trình ngẫu 57 nhiên. Mô hình nội ngoại suy thiết lập trên cơ sở lý thuyết quá trình ngẫu 57 nhiên. Đề xuất sử dụng quá trình nhiễu động dừng đối với khí CO và bụi 58 PM10. Tiểu kết chương II.
59 Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Các đặc trưng số của khí CO và bụi PM10. Đặc trưng số của khí CO tại các khu vực nghiên cứu.
Đặc trưng số của khí CO tại trạm Láng. Đặc trưng số của khí CO tại trạm Đà Nẵng. Đặc trưng số của khí CO tại trạm Nhà Bè. Đặc trưng số của bụi PM10 tại các trạm nghiên cứu.
Đặc trưng số của bụi PM10 tại trạm Láng. Đặc trưng số của bụi PM10 tại trạm Đà Nẵng. Đặc trưng số của bụi PM10 tại trạm Nhà Bè. Hàm cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động dừng khí CO.
Hàm cấu trúc thời gian của nhiễu động dừng tại Trạm Láng. Hàm cấu trúc thời gian của nhiễu động dừng tại Trạm Đà Nẵng. Hàm cấu trúc thời gian của nhiễu động dừng tại Trạm Nhà Bè. Hàm cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động dừng bụi PM10 83 3.
Hàm cấu trúc thời gian của nhiễu động dừng tại Trạm Láng. Hàm cấu trúc thời gian của nhiễu động dừng tại Trạm Đà Nẵng. Hàm cấu trúc thời gian của nhiễu động dừng tại Trạm Nhà Bè. Thiết lập mô hình nội ngoại suy bổ khuyết số liệu cho thông số môi trường không khí sử dụng đại lượng ngẫu nhiên nhiễu động 88 dừng.
Thiết lập mô hình nội ngoại suy của đại lượng ngẫu nhiên nhiễu động 88 dừng. Quy trình tính toán nội ngoại suy số liệu áp dụng cho CO và PM10 tại 92 các trạm thuộc khu vực nghiên cứu. Trường hợp thiếu hụt một vài giá trị x(tk) trong khoảng 06 số liệu 92 3. Trường hợp thiếu hụt liên tiếp 06 giá trị trong một khoảng 93 3.
Ứng dụng mô hình nội ngoại suy bổ khuyết số liệu thiếu hụt cho thông 95 số CO và PM10 tại 03 trạm nghiên cứu. Kết quả nội ngoại suy chuỗi số liệu của thông số CO. Kết quả nội ngoại suy chuỗi số liệu của thông số PM10. Ngoại suy số liệu thiếu hụt trên một khoảng [x(t1)-x(t6)].
Sử dụng các hệ số αk đã xác định được từ bộ dữ liệu cơ sở để nội ngoại suy cho một trạm quan trắc bất kỳ có cùng vị trí nghiên cứu vào các thời điểm của năm khác. Sử dụng các hệ số αk đã xác định được từ bộ dữ liệu cơ sở để nội ngoại suy số liệu cho trạm quan trắc thuộc khu vực lân cận. Đề xuất giải pháp quản lý, vận hành và bổ khuyết chuỗi số liệu cho các trạm quan trắc tự động cố định môi trường không khí tại ba khu vực nghiên cứu và trên phạm vi cả nước. Các giải pháp quản lý.
Các giải pháp kỹ thuật. Những tồn tại trong công tác quản lý, vận hành hệ thống mạng lưới 132 trạm quan trắc môi trường tự động cố định. Tiểu kết chương 3. 133 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN 137 QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. TÀI LIỆU THAM KHẢO. 138 PHỤ LỤC SỐ 01: Bảng giá trị biến trình ngày đêm, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến động của khí CO và bụi PM10 tại 03 trạm nghiên cứu. PHỤ LỤC SỐ 02: Bảng giá trị hàm cấu trúc thời gian của nhiễu động khí CO và bụi PM10 tại 03 trạm nghiên cứu.
3 z DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Các thông số đầu vào của khí CO Trạm Láng ngày 15/4/2006. Kết quả nội ngoại suy khí CO trạm Láng 09/9/2005. Kết quả nội ngoại suy khí CO trạm Đà Nẵng 10/02/2005.
Kết quả nội ngoại suy khí CO trạm Đà Nẵng 02/3/2005. Kết quả nội ngoại suy khí CO trạm Nhà Bè 06/4/2006. Kết quả nội ngoại suy khí CO trạm Nhà Bè 10/01/2006. Kết quả nội ngoại suy bụi PM10 trạm Láng 10/4/2008.
Kết quả nội ngoại suy bụi PM10 trạm Láng 01/3/2008. Kết quả nội ngoại suy bụi PM10 trạm Đà Nẵng 12/4/2005. Kết quả nội ngoại suy bụi PM10 trạm Đà Nẵng 28/01/2007. Kết quả nội ngoại suy bụi PM10 trạm Nhà Bè 11/01/2006.
Kết quả nội ngoại suy bụi PM10 trạm Nhà Bè 26/3/2006. Các thông số đầu vào của bụi PM10 Láng mùa đông ngày 06/12/2007. Kết quả ngoại suy số liệu từ 7h đến 12h của thông số PM10 tại Trạm Láng tháng 12 năm 2007. Kết quả hiệu chỉnh giá trị ngoại suy bụi PM10.
Giá trị nồng độ CO nội ngoại suy và giá trị đo đạc theo số liệu tháng 5 năm 2007 mùa hạ tại trạm Láng. Kết quả nội ngoại suy khí CO tại Đà Nẵng tháng 3 năm 2005. Kết quả nội ngoại suy khí CO tại trạm Nhà Bè tháng 5 năm 2004. Kết qủa nội ngoại suy khí CO trạm Nguyễn Văn Cừ tháng 5 năm 2015.
126 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Đồ thị biểu diễn số liệu bất thường của thông số CO. Sơ đồ phép trung bình hóa theo tập hợp các thể hiện X(t). Đồ thị biểu diễn biến trình ngày đêm của khí CO theo mùa tại trạm Láng 61 Hình 3.
Đồ thị biểu diễn phương sai của khí CO theo mùa tại trạm Láng. Đồ thị biểu diễn độ lệch chuẩn của khí CO theo mùa tại trạm Láng. Đồ thị biểu diễn hệ số biến động theo mùa của khí CO tại trạm Láng. Đồ thị biểu diễn biến trình ngày đêm của khí CO tại trạm Đà Nẵng.
Đồ thị biểu diễn phương sai của khí CO theo mùa tại trạm Đà Nẵng. Đồ thị biểu diễn độ lệch chuẩn của khí CO theo mùa tại trạm Đà Nẵng. Đồ thị biểu diễn hệ số biến động của khí CO theo mùa tại trạm Đà Nẵng. Đồ thị biểu diễn biến trình ngày đêm của khí CO theo mùa tại trạm Nhà Bè.
Đồ thị biểu diễn hệ số biến động ICO theo mùa tại trạm Nhà Bè năm 2005. Đồ thị biểu diễn độ lệch chuẩn của khí CO theo mùa tại trạm Nhà Bè. Đồ thị biểu diễn hệ số biến động ICO theo mùa tại trạm Nhà Bè. Đồ thị biểu diễn biến trình ngày đêm theo mùa của PM10 tại Trạm Láng.
Đồ thị biểu diễn phương sai của PM10 theo mùa tại Trạm Láng. Đồ thị biểu diễn độ lệch chuẩn theo mùa của PM10 tại trạm Láng. Đồ thị biểu diễn hệ số biến động IPM10 theo mùa tại trạm Láng. Đồ thị biểu diễn biến trình ngày đêm theo mùa của PM10 tại Trạm Đà Nẵng.
Đồ thị biểu diễn phương sai của PM10 theo mùa tại Trạm Đà Nẵng. Đồ thị biểu diễn độ lệch chuẩn theo mùa của PM10 tại Trạm Đà Nẵng. Đồ thị biểu diễn hệ số biến động theo mùa của PM10 tại Trạm Đà Nẵng. Đồ thị biểu diễn biến trình ngày đêm theo mùa của PM10 tại Trạm Nhà Bè .22: Đồ thị biểu diễn phương sai theo mùa của PM10 tại trạm Nhà Bè .23: Đồ thị biểu diễn độ lệch chuẩn theo mùa của PM10 tại Trạm Nhà Bè .24: Đồ thị biểu diễn hệ số biến động IPM10 theo mùa tại trạm Nhà Bè.
Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Láng năm 2004 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Láng năm 2005 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Láng năm 2006 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Láng năm 2007 (τ=9).
Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Đà Nẵng năm 2004 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Đà Nẵng năm 2005 (τ=9) .31 Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Đà Nẵng năm 2007 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Đà Nẵng năm 2008 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Nhà Bè năm 2005 (τ=9).
Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Nhà Bè năm 2006 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động khí CO tại trạm Nhà Bè năm 2008 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động bụi PM10 tại trạm Láng năm 2007 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động bụi PM10 tại trạm Láng năm 2008 (τ=9).
Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động bụi PM10 tại trạm Đà Nẵng năm 2004 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động bụi PM10 tại trạm Đà Nẵng từ năm 2005 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động bụi PM10 tại trạm Đà Nẵng từ năm 2006 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động bụi PM10 tại trạm Đà Nẵng từ năm 2007(τ=9).
Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động bụi PM10 tại trạm Nhà Bè năm 2004 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động bụi PM10 tại trạm Nhà Bè năm 2005 (τ=9). Đồ thị biểu diễn đường cấu trúc thời gian thực nghiệm của nhiễu động bụi PM10 tại trạm Nhà Bè năm 2006 (τ=9). Sơ đồ phân chia các khoảng tính toán nội ngoại suy.
Đồ thị hàm cấu trúc thực nghiệm theo thời gian của nhiễu động (đường 1) và đường hàm cấu trúc hồi quy theo dạng ln(τ) (đường 2). Đồ thị biểu diễn giá trị ngoại suy chuỗi số liệu của bụi PM10 tháng 12 năm 2007 tại trạm Láng. Đồ thị biểu diễn giá trị nội suy chuỗi số liệu của bụi PM10 tháng 5 năm 2007 tại trạm Láng. Đồ thị biểu diễn giá trị nội suy chuỗi số liệu của khí CO tháng 3 năm 2005 tại trạm Đà Nẵng.