Tổng quan luận án
Cây ớt (Capsicum spp.) thuộc họ Cà (Solanaceae) là loại cây gia vị truyền thống và là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Mặc dù diện tích và sản lượng canh tác lớn, nguồn hạt giống ớt phục vụ sản xuất thương mại ở Việt Nam hiện nay chủ yếu phụ thuộc vào các giống lai F1 nhập nội với giá thành cao. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chủ động nghiên cứu, đánh giá biến dị di truyền và chọn tạo các nguồn giống ớt nội địa có năng suất, chất lượng cao nhằm giảm chi phí sản xuất và hạn chế nhập khẩu.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả Trần Ngọc Chi xác định xuất phát từ việc hai phương pháp chọn giống cổ điển là lai hữu tính và ghép cây chưa được khảo sát đồng bộ về mặt biến dị di truyền trên cây ớt ở cả hai cấp độ: đặc tính nông học hình thái và chỉ thị phân tử DNA. Đặc biệt, phương pháp ghép có điều khiển (Mentor grafting) nhằm tạo ảnh hưởng di truyền từ gốc ghép già lên cành ghép non, cũng như việc phân tích biến dị trình tự gen quy định hình dạng trái (CaOvate) kết hợp chỉ thị vi vệ tinh (SSR) trên các tổ hợp ghép và lai thuận nghịch, vẫn chưa có các công bố chi tiết tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:
- Xác định sự thay đổi di truyền của việc lai và ghép, qua đó làm cơ sở khoa học cho công tác chọn tạo giống ớt mới.
- Thực hiện ghép thuận nghịch giữa các cặp giống ớt và khảo sát sự thay đổi di truyền của cây ghép thế hệ T1 so với gốc ghép và cành ghép ban đầu.
- Thực hiện lai thuận nghịch giữa các cặp giống ớt và khảo sát sự thay đổi di truyền của cây lai thế hệ F1 so với cây cha mẹ, đồng thời đánh giá sự phân bố các tính trạng hình thái ở thế hệ F2.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ba giống ớt có đặc tính hình thái và dạng trái tương phản rõ rệt gồm ớt Hiểm, ớt Sừng và ớt Cà (thuộc tập đoàn giống của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau châu Á - AVRDC); các tổ hợp cây ghép thế hệ T1; các tổ hợp cây lai thế hệ F1 và quần thể phân ly F2.
- Phạm vi không gian và thời gian: Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí trong chậu đặt dưới điều kiện nhà lưới tại tỉnh Đồng Tháp. Các thí nghiệm phân tích sinh học phân tử (ly trích DNA, phản ứng PCR, điện di) được thực hiện tại Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ sinh học, Trường Đại học Cần Thơ. Phân tích giải trình tự DNA được thực hiện tại Viện Nghiên cứu hệ gen thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Luận án được hoàn thành và bảo vệ năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đặc điểm sinh học, biến dị di truyền, kỹ thuật ghép và lai tạo trên chi Capsicum:
Các hướng nghiên cứu về phân loại học, bộ gen và biến dị hình thái cây ớt
Chi Capsicum có tính đa dạng di truyền cao với 20 đến 25 loài hoang dại và 4 đến 5 loài thuần hóa gồm C. annuum, C. frutescens, C. chinense, C. baccatum và C. pubescens (Eshbaugh, 1980; Bosland & Votava, 2000; Hunziker, 2001; Knapp, 2002). Đa số các loài ớt trồng có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, một số loài ghi nhận 2n = 26 (Tong & Bosland, 1999, 2003; Jarret & Dang, 2004). Biến dị hình thái ở ớt đã được các tác giả mô tả chi tiết: biến dị dạng cây con do gen bv kiểm soát (Cook, 1962); màu sắc lá kiểm soát bởi gen chl và vân lá bởi các gen m-1 đến m-4 (Lippert et al., 1964, 1965; Daskalov, 1947, 1977); chiều cao cây chịu sự chi phối của 9 gen gồm dw-1 đến dw-8 và tal, trong khi tính phân nhánh do các gen bl, ct, dt, fa quy định (Deyuan & Bosland, 2006). Dạng trái và các đặc tính trái do hệ thống nhiều gen điều khiển như P, fb, ce, O, up-1, up-2, sw1, sw2, sw3, cl, c-1, c-2 (Deyuan & Bosland, 2006).
Các nghiên cứu về hiện tượng biến dị qua ghép cây (Graft hybridization)
Cơ sở sinh học của mối ghép liên quan đến sự phân chia tế bào nhu mô hình thành mô sẹo (callus), sau đó biệt hóa thành mạch gỗ và mạch rây để tạo mạch dẫn liên tục (Hartmann et al., 2002; Melnyk & Meyerowitz, 2015). Phương pháp Mentor grafting (Ohta & Chuong, 1975; Ohta, 1991) chỉ ra rằng việc sử dụng gốc ghép già mang cành ghép non và loại bỏ lá cành ghép giúp thúc đẩy sự vận chuyển vật chất di truyền từ gốc ghép lên cành ghép. Yagishita & Hirata (1984, 1986) cùng Ogata et al. (1986) ghi nhận sự biến đổi hình dạng trái và độ cay capsaicin có thể di truyền qua 26 thế hệ tự thụ sau ghép. Taller et al. (1998) dùng chỉ thị RAPD phát hiện DNA gốc ghép hiện diện ở cành ghép. Tsaballa et al. (2013) ghi nhận cành ghép ớt tròn trên gốc ghép dài cho trái ở thế hệ T1 và T2 biến đổi sang dạng thon dài, đồng thời chỉ thị ISSR cho thấy có sự thay đổi nhỏ về kiểu gen. Stegemann & Bock (2009) và Fuentes et al. (2014) chứng minh có sự chuyển giao vật chất di truyền và chuyển gen ngang tại vị trí mối ghép. Tại Việt Nam, Thanh (2010) và Võ Thị Bích Thủy cùng cộng sự (2014) khảo sát ảnh hưởng của các dòng gốc ghép đến sinh trưởng, năng suất và kích thước trái của ớt Hiểm lai 207 và ớt Sừng vàng Châu Phi.
Các nghiên cứu về lai tạo và ứng dụng chỉ thị phân tử ở cây ớt
Lai hữu tính là phương thức tạo biến dị tổ hợp và khai thác ưu thế lai hiệu quả (Allard, 1960; Tuấn, 1992; Kiếm, 2016). Owens (1992) báo cáo con lai F1 tăng năng suất 200–300% và cải thiện chất lượng quả. Joshi et al. (1992) cải thiện độ ngọt và cay qua các tổ hợp lai. Tại Việt Nam, các giống ớt lai như HB9, HB14, GL1-10 (Thi và ctv., 2015), Long Định 3 (Cương và ctv., 2010) đã được phát triển và đưa vào sản xuất. Việc sử dụng chỉ thị phân tử SSR để lập bản đồ liên kết và đánh giá đa dạng di truyền ớt đã được chứng minh bởi Minamiyama et al. (2006), Hanacek et al. (2009), Sudre et al. (2010), Berhanu Yadeta et al. (2011) và Se-Jong Oh et al. (2012).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án tập trung giải quyết việc kiểm chứng thực nghiệm hiện tượng biến dị di truyền khi ghép nêm ở độ tuổi cây lớn và chiều dài gốc ghép cao trên các giống ớt có kiểu hình khác biệt, đồng thời đánh giá song song biến dị tổ hợp từ các phép lai thuận nghịch thông qua việc kết hợp hệ thống tính trạng nông học, chỉ thị SSR liên kết tính trạng trái và giải trình tự gen quy định dạng trái CaOvate.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết biến dị di truyền và chọn giống: Sử dụng khái niệm biến dị di truyền trong nhân (biến dị tái tổ hợp do lai) và biến nạp qua mối ghép (graft transformation / graft hybridization) (Hổ, 2007; Goldschmidt, 2014).
- Lý thuyết ghép có điều khiển (Mentor grafting): Dựa trên nguyên lý gốc ghép già cung cấp dinh dưỡng và phân tử tín hiệu cho cành ghép non, tạo điều kiện cho sự chuyển vị vật chất qua hệ thống mạch dẫn (Ohta, 1991).
- Lý thuyết di truyền lai thuận nghịch: Đánh giá ảnh hưởng của tế bào chất và hiệu ứng tương tác gen bố mẹ ở thế hệ F1 và sự phân ly tính trạng ở thế hệ F2 (Kiếm, 2016).
- Cơ sở sinh học phân tử: Khảo sát tính đa hình thông qua chỉ thị vi vệ tinh (SSR) liên kết tính trạng nông học và dấu phân tử SNP trên vùng gen CaOvate chi phối hình dạng trái.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
| Hạng mục |
Phương pháp và thông số kỹ thuật thực hiện |
| Vật liệu nghiên cứu |
3 giống ớt nhập nội từ AVRDC: ớt Sừng (trái thon dài, chỉ địa), ớt Hiểm (trái nhỏ, chỉ thiên), ớt Cà (trái tròn, chỉ địa). |
| Bố trí thí nghiệm ghép |
Ghép nêm ngọn theo nguyên lý Mentor grafting. Thực hiện ghép thuận nghịch hai cặp: Sừng – Hiểm (S–H, H–S) và Hiểm – Cà (H–C, C–H). Khảo sát ở 3 độ tuổi gốc ghép: 50 ngày (dài 15 cm và 20 cm), 60 ngày (dài 20 cm và 25 cm), 70 ngày (dài 25 cm và 30 cm). Theo dõi tỉ lệ sống ở 5, 10, 15, 20 ngày sau ghép. Khảo sát thế hệ T1. |
| Bố trí thí nghiệm lai |
Khử đực vào buổi chiều, bao hoa; thụ phấn nhân tạo từ 9h00 đến 12h00 sáng hôm sau. Thực hiện lai thuận nghịch hai cặp: Sừng × Hiểm (và Hiểm × Sừng), Sừng × Cà (và Cà × Sừng). Thu hạt F0, gieo trồng khảo sát thế hệ lai F1 và theo dõi sự phân ly tính trạng ở thế hệ F2. |
| Đánh giá tính trạng nông học |
Đo đạc thời gian sinh trưởng (ngày trổ hoa, thu trái đầu, thu trái cuối); chiều cao cây; kích thước lá (chiều dài, chiều rộng); tính trạng hoa (màu tràng hoa, màu bao phấn, vị trí hoa); tính trạng trái (chiều dài, đường kính, chiều dài cuống, độ dày vách, khối lượng trái, hướng trái chỉ thiên/chỉ địa, độ cong trái); năng suất cá thể. |
| Phân tích sinh học phân tử |
Ly trích DNA tổng số bằng phương pháp CTAB/SDS; đo độ tinh sạch và nồng độ DNA. Thực hiện phản ứng chuỗi polymerase (PCR) với các cặp mồi SSR (như CAMS493, CaeMS010, HpmsE045, Hpms 1-169, Hpms 1-172) và cặp mồi Left+Right khuếch đại gen CaOvate. Điện di sản phẩm PCR trên gel agarose 2%, nhuộm ethidium bromide và chụp ảnh dưới ánh sáng tử ngoại. |
| Giải trình tự và phân tích SNP |
Tinh sạch sản phẩm PCR đoạn gen CaOvate, gửi giải trình tự nucleotide trực tiếp tại Viện Nghiên cứu hệ gen. Dóng hàng và so sánh trình tự giữa cây ghép/cây lai với các dòng đối chứng bằng phần mềm chuyên dụng để phát hiện đột biến đơn nucleotide (SNP). |
| Phân tích thống kê |
Số liệu đo đếm được xử lý thống kê mô tả, phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh trung bình nghiệm thức, tính toán hệ số biến thiên (CV%). |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu
Chương I trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu tự chủ nguồn giống ớt trong nước phục vụ chế biến và xuất khẩu. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, 2 nội dung chính, đối tượng gồm 3 giống ớt nhập nội (Sừng, Hiểm, Cà) cùng các thế hệ T1, F1, F2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án được khẳng định qua việc xây dựng quy trình ghép nêm ở gốc ghép già, đánh giá biến dị di truyền ở mức độ kiểu hình và giải trình tự gen CaOvate, cung cấp dẫn liệu cho công tác chọn giống ớt.
Chương II: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận gồm:
- Đặc tính thực vật học, nguồn gốc địa lý từ vùng nhiệt đới châu Mỹ, cấu trúc bộ gen lưỡng bội (2n = 24, 26) và các thời kỳ sinh trưởng của cây ớt.
- Lý thuyết về giống cây trồng, tính trạng số lượng, tính trạng chất lượng và mục tiêu chọn tạo giống ớt (năng suất, hàm lượng capsaicin, vitamin C, tính kháng bệnh).
- Biến dị di truyền hình thái thân, cành, lá, hoa, trái và hạt ở ớt do các hệ thống gen chi phối.
- Lịch sử, cơ chế sinh học phân chia mô sẹo và hình thành mạch dẫn trong ghép cây, phương pháp Mentor grafting, các công trình chứng minh sự chuyển vị DNA/RNA qua mối ghép.
- Cơ sở di truyền của phương pháp lai giống, phương pháp lai thuận nghịch, hiện tượng ưu thế lai và tác động của tương tác gen.
- Tổng quan về các chỉ thị phân tử (RAPD, AFLP, SSR) và vai trò của gen CaOvate trong việc quy định hình dạng trái ở cây họ Cà.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu
Chương III mô tả chi tiết phương tiện thí nghiệm (địa điểm Đồng Tháp và Cần Thơ; vật liệu 3 giống ớt AVRDC; hóa chất, máy PCR, hệ thống điện di). Trình bày quy trình kỹ thuật ghép nêm ở các mức tuổi 50, 60, 70 ngày và độ dài 15, 20, 25, 30 cm; quy trình thụ phấn chéo tạo con lai F1; phương pháp thu thập dữ liệu nông học theo tiêu chuẩn mô tả của IPGRI/AVRDC. Trình bày chi tiết quy trình tách chiết DNA, thành phần phản ứng PCR, chu kỳ luân nhiệt khuếch đại các mồi SSR và gen CaOvate, quy trình giải trình tự gen và phương pháp xử lý thống kê ANOVA.
Chương IV: Kết quả và thảo luận
Chương IV trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:
Kết quả thí nghiệm ghép cây
- Tỉ lệ sống: Phương pháp ghép nêm cho tỉ lệ sống sau 20 ngày đạt trên 50% ở các nghiệm thức ghép.
- Biến dị nông học ở thế hệ T1:
- Cặp ghép Sừng – Hiểm: Cây ghép có sự biến đổi về màu bao phấn và hình dạng phiến lá; các nghiệm thức gốc ghép 60 ngày (chiều dài 20 cm, 25 cm) và 70 ngày (chiều dài 25 cm) làm gia tăng chiều dài, đường kính và khối lượng trái của cây ghép so với cành ghép ban đầu; tuy nhiên hình dạng trái không đổi.
- Cặp ghép Hiểm – Sừng: Ghi nhận sự thay đổi về màu bao phấn, dạng lá và dạng trái có xu hướng thiên về đặc tính của giống Sừng.
- Cặp ghép Cà – Hiểm và Hiểm – Cà: Màu bao phấn và dạng lá có sự thay đổi; dạng trái phần lớn giữ theo đặc tính của cành ghép, song một số tính trạng số lượng (khối lượng, độ dày vách trái) ở một số nghiệm thức biểu hiện vượt trội hơn cành ghép.
- Phân tích phân tử ở cây ghép:
- Điện di các sản phẩm PCR với các cặp mồi SSR liên kết tính trạng trái (CAMS493, CaeMS010, HpmsE045) không ghi nhận sự sai khác về kích thước băng DNA giữa các nghiệm thức cây ghép thế hệ T1 so với cành ghép và gốc ghép ban đầu.
- Giải trình tự đoạn gen CaOvate cho thấy trình tự nucleotide của cây ghép về cơ bản tương đồng với cành ghép, nhưng đã phát hiện một số vị trí đột biến điểm (SNP) đa hình giữa cây ghép và cành ghép ở các tổ hợp ghép Sừng – Hiểm, Hiểm – Sừng, Cà – Hiểm và Hiểm – Cà.
Kết quả thí nghiệm lai giống
- Tỉ lệ lai thành công và đặc tính F1:
- Tổ hợp lai Sừng × Hiểm và Hiểm × Sừng: Thế hệ F1 biểu hiện màu bao phấn trung gian giữa dòng bố và dòng mẹ; hình dạng lá thiên về giống Sừng; dạng trái thon dài và hướng trái chỉ địa thiên về giống Sừng ở cả hai phép lai thuận nghịch.
- Tổ hợp lai Sừng × Cà và Cà × Sừng: Cây lai F1 có dạng hoa giống ớt Sừng nhưng màu bao phấn vàng giống ớt Cà ở cả hai phép lai; dạng phiến lá của tổ hợp Sừng × Cà giống Sừng trong khi tổ hợp Cà × Sừng giống Cà; dạng trái F1 ở cả hai phép lai đều mang hình thái trung gian giữa dạng thon dài (Sừng) và dạng tròn (Cà), hướng trái chỉ địa tương tự ớt Sừng.
- Phân tích phân tử cây lai F1: Chỉ thị phân tử SSR (Hpms 1-169, Hpms 1-172) và trình tự đoạn gen CaOvate thể hiện tính chất dị hợp tử, nhận vật chất di truyền từ cả dòng bố và dòng mẹ.
- Sự phân bố tính trạng ở thế hệ F2: Đánh giá trên 4 quần thể F2 (Hiểm – Sừng, Sừng – Hiểm, Sừng – Cà, Cà – Sừng) ghi nhận sự phân ly đa dạng về vị trí hoa, màu bao phấn, kích thước trái, dạng trái, hướng trái và độ cong trái.
Chương V: Kết luận và khuyến nghị
Chương cuối đúc kết các phát hiện chính từ kết quả ghép và lai; xác nhận tiềm năng tác động của gốc ghép lên một số tính trạng sinh trưởng và chất lượng trái ở T1; khẳng định giá trị của các tổ hợp lai F1 mang ưu thế lai rõ rệt. Đề xuất các khuyến nghị tiếp tục theo dõi các thế hệ tự thụ tiếp theo và giải trình tự các vùng gen liên quan đến tính trạng hoa.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học
- Luận án đã thực hiện thành công phương pháp ghép nêm trên cây ớt ở điều kiện độ tuổi gốc ghép cao (50, 60, 70 ngày) và chiều dài gốc ghép lớn (15 đến 30 cm) theo định hướng Mentor grafting, tạo ra dẫn liệu thực nghiệm về sự ảnh hưởng của gốc ghép lên cành ghép đối với các tính trạng chất lượng và số lượng.
- Xác định được sự thay đổi hình thái rõ rệt trên cây ghép thế hệ T1 đối với tính trạng hoa (màu bao phấn) và dạng lá, trong khi hình dạng trái phần lớn giữ theo cành ghép nhưng có sự gia tăng về kích thước và khối lượng trái ở các nghiệm thức gốc ghép 60 ngày và 70 ngày.
- Chứng minh tính ổn định của các chỉ thị SSR liên kết tính trạng trái giữa cây ghép và cành ghép; đồng thời phát hiện các vị trí đa hình nucleotide (SNP) trên vùng gen CaOvate giữa cây ghép và cành ghép ban đầu.
- Xác định quy luật di truyền kiểu hình và kiểu gen ở các tổ hợp lai thuận nghịch giữa các dạng hình ớt tương phản (Sừng, Hiểm, Cà), chứng minh dạng trái trung gian và hướng trái chỉ địa ở con lai F1 giữa dạng thon dài và dạng tròn.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Xây dựng hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật ghép nêm cây ớt ở độ tuổi gốc ghép cao đạt tỉ lệ sống trên 50%, có thể ứng dụng trong nghiên cứu chuyển nạp biến dị và cải thiện tính chống chịu cho cây ớt.
- Cung cấp các tổ hợp lai F1 có ưu thế lai cao về kích thước và khối lượng trái, cùng tập đoàn phân ly F2 phong phú phục vụ cho công tác chọn lọc dòng thuần và tạo giống ớt mới tại Đồng bằng sông Cửu Long.
- Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Công nghệ sinh học và Chọn giống cây trồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Thí nghiệm đồng ruộng chỉ được thực hiện trong phạm vi trồng chậu có mái che lưới tại một địa điểm nghiên cứu (tỉnh Đồng Tháp), chưa thực hiện khảo nghiệm diện rộng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau.
- Số lượng vật liệu khởi đầu giới hạn ở 3 giống ớt nhập nội từ AVRDC.
- Khảo sát phân tử trên cây ghép chủ yếu tập trung vào các chỉ thị SSR liên kết tính trạng trái và đoạn gen CaOvate, chưa khảo sát các đoạn gen kiểm soát màu sắc hoa và màu bao phấn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Thiết kế các đoạn mồi đặc hiệu để giải trình tự và phân tích biến dị di truyền ở các gen quy định tính trạng màu bao phấn và màu hoa trên các thế hệ cây ghép.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự di truyền của các biến dị hình thái và kiểu gen qua các thế hệ tự thụ tiếp theo (T2, T3) của cây ghép.
- Thực hiện chọn lọc cá thể ưu tú từ các quần thể phân ly F2 của các tổ hợp lai Sừng – Hiểm và Sừng – Cà để phát triển các dòng thuần phục vụ tạo giống thương mại.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Chuyên ngành Công nghệ sinh học, Di truyền học, Nông học và Khoa học cây trồng có thể tham khảo quy trình thực nghiệm ghép cây có điều khiển, kỹ thuật lai thuận nghịch, quy trình ly trích DNA và kỹ thuật phân tích chỉ thị phân tử kết hợp giải trình tự gen.
- Cán bộ nghiên cứu và chọn tạo giống: Các viện nghiên cứu nông nghiệp, trung tâm giống cây trồng có thể khai thác dẫn liệu về sự tương tác bố mẹ trong các tổ hợp lai ớt, đặc điểm phân ly tính trạng F2 và phương pháp cải thiện kích thước trái qua kỹ thuật ghép.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương III (Phương pháp nghiên cứu chi tiết về bố trí thí nghiệm ghép, lai và phân tích phân tử) và Chương IV (Số liệu thực nghiệm về tính trạng nông học T1, F1, F2 cùng dữ liệu so sánh trình tự đoạn gen CaOvate).
Câu hỏi thường gặp
1. Ba giống ớt được sử dụng trong luận án có nguồn gốc từ đâu và mang những đặc tính hình thái nổi bật nào?
Ba giống ớt nghiên cứu gồm ớt Sừng, ớt Hiểm và ớt Cà đều được nhập nội từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau châu Á (AVRDC). Đặc tính hình thái nổi bật của chúng gồm:
- Ớt Sừng: Trái dạng thon dài, hướng trái chỉ địa (rủ xuống), lá to.
- Ớt Hiểm: Trái nhỏ, hướng trái chỉ thiên (hướng lên trên), màu bao phấn đặc trưng.
- Ớt Cà: Trái dạng hình tròn, hướng trái chỉ địa, màu bao phấn vàng.
2. Thí nghiệm ghép cây được bố trí ở những độ tuổi và chiều dài gốc ghép cụ thể nào?
Thí nghiệm ghép nêm ngọn thuận nghịch giữa hai cặp giống (Sừng – Hiểm và Hiểm – Cà) được bố trí ở 3 mức độ tuổi gốc ghép và các mức chiều dài gốc ghép khác nhau:
- Gốc ghép 50 ngày tuổi: Chiều dài gốc ghép 15 cm và 20 cm.
- Gốc ghép 60 ngày tuổi: Chiều dài gốc ghép 20 cm và 25 cm.
- Gốc ghép 70 ngày tuổi: Chiều dài gốc ghép 25 cm và 30 cm.
3. Gốc ghép ảnh hưởng như thế nào đến đặc tính nông học của cây ghép thế hệ T1?
Ở thế hệ T1, gốc ghép đã tạo ra những biến đổi hình thái rõ rệt trên cành ghép:
- Màu bao phấn và dạng lá: Ghi nhận có sự thay đổi ở cả cặp ghép Sừng – Hiểm và Cà – Hiểm. Cặp ghép Hiểm – Sừng có dạng lá và màu bao phấn thiên về giống Sừng.
- Tính trạng trái: Cặp ghép Sừng – Hiểm không thay đổi về hình dạng trái, nhưng kích thước và khối lượng trái tăng lên rõ rệt so với cành ghép ban đầu ở các nghiệm thức gốc ghép 60 ngày (20 cm, 25 cm) và 70 ngày (25 cm). Cặp ghép Cà – Hiểm có dạng trái phần lớn thiên về cành ghép nhưng có sự vượt trội về một số tính trạng số lượng ở một số nghiệm thức.
4. Con lai F1 từ các phép lai thuận nghịch giữa Sừng với Hiểm và Sừng với Cà có đặc điểm gì?
- Tổ hợp lai giữa Sừng và Hiểm: Cả hai phép lai thuận nghịch đều cho cây F1 có hoa mang màu bao phấn trung gian giữa cha và mẹ; phiến lá và dạng trái thon dài cùng hướng trái chỉ địa đều thiên về đặc tính của cây Sừng.
- Tổ hợp lai giữa Sừng và Cà: Cả hai phép lai đều cho F1 có hoa mang dạng hoa của Sừng nhưng màu bao phấn vàng của Cà; dạng lá ở phép lai Sừng × Cà giống Sừng còn Cà × Sừng giống Cà; dạng trái ở cả hai phép lai đều mang kiểu hình trung gian giữa dạng thon dài và dạng tròn, hướng trái chỉ địa giống ớt Sừng.
5. Kết quả phân tích chỉ thị SSR và giải trình tự gen CaOvate cho thấy điều gì về mặt di truyền?
- Đối với cây ghép T1: Các cặp mồi SSR liên kết tính trạng trái (CAMS493, CaeMS010, HpmsE045) không phát hiện sự sai khác kích thước băng DNA giữa cây ghép với gốc ghép và cành ghép. Trình tự đoạn gen CaOvate của cây ghép phần lớn tương đồng với cành ghép, nhưng đã phát hiện một số vị trí đa hình nucleotide (SNP) giữa cây ghép và cành ghép.
- Đối với cây lai F1: Chỉ thị SSR (Hpms 1-169, Hpms 1-172) và trình tự gen CaOvate xác nhận trạng thái dị hợp tử của con lai, dung hợp vật chất di truyền từ cả hai nguồn bố và mẹ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Ngọc Chi đã giải quyết đồng bộ việc đánh giá biến dị di truyền ở cây ớt thông qua hai phương thức ghép nêm theo nguyên lý Mentor grafting và lai thuận nghịch trên 3 giống ớt có kiểu hình tương phản (Capsicum spp. từ AVRDC). Kết quả nghiên cứu đã chứng minh ảnh hưởng của gốc ghép già đến sự gia tăng kích thước, khối lượng trái và làm thay đổi màu bao phấn của cành ghép ở thế hệ T1, đồng thời phát hiện các đột biến điểm SNP trên gen quy định hình dạng trái CaOvate. Các tổ hợp lai F1 và quần thể phân ly F2 đã cung cấp nguồn vật liệu phong phú và dữ liệu khoa học tin cậy cho công tác chọn tạo giống ớt lai chất lượng cao phục vụ sản xuất trong nước.