Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu bệnh đốm nâu alternaria sp gây hại trên cây chanh leo và biện pháp quản lý bệnh tại tỉnh nghệ an

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nông nghiệp nghiên cứu bệnh đốm nâu alternaria sp gây hại trên cây chanh leo và biện pháp quản lý, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ nông nghiệp

2021

205
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây chanh leo

1.2. Nguồn gốc và xuất xứ

1.3. Vị trí phân loại (CABI, 2007)

1.4. Đặc điểm thực vật học

1.5. Giá trị dinh dưỡng và lợi ích của chanh leo

1.6. Tình hình sản xuất chanh leo trên thế giới

1.7. Tình hình sản xuất chanh leo ở Việt Nam

1.8. Những nghiên cứu về bệnh hại chanh leo

1.9. Tầm quan trọng của một số bệnh hại chanh leo

1.10. Một số bệnh hại chính trên chanh leo

1.11. Những nghiên cứu về bệnh đốm nâu hại chanh leo

1.12. Một số tồn tại về nghiên cứu và phòng trừ bệnh đốm nâu chanh leo tại Nghệ An và hướng giải quyết của đề tài

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Điều tra thực trạng sản xuất chanh leo, mức độ phổ biến của bệnh đốm gây hại chanh leo tại Nghệ An

2.6. Định danh loài, nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm Alternaria sp. gây bệnh đốm nâu trên cây chanh leo

2.7. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh đốm nâu trên cây chanh leo do nấm Alternaria sp.

2.8. Phương pháp nghiên cứu

2.8.1. Phương pháp điều tra thực trạng sản xuất chanh leo ở Nghệ An, mức độ phổ biến của bệnh đốm gây hại chanh leo

2.8.2. Phương pháp định danh loài Alternaria sp. gây bệnh đốm nâu trên cây chanh leo

2.8.3. Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm Alternaria sesami gây bệnh đốm nâu trên cây chanh leo

2.8.4. Phương pháp nghiên cứu biện pháp quản lý bệnh đốm nâu trên chanh leo do nấm A. sesami gây ra

2.8.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng sản xuất chanh leo, mức độ phổ biến của bệnh đốm nâu tại Nghệ An

3.1.1. Thực trạng sản xuất chanh leo tại Nghệ An

3.1.2. Mức độ phổ biến của bệnh đốm nâu tại Nghệ An

3.2. Định danh loài, nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm Alternaria sp. gây bệnh đốm nâu trên cây chanh leo

3.2.1. Triệu chứng bệnh đốm nâu trên chanh leo

3.2.2. Phân lập mẫu bệnh, đặc điểm hình thái nấm Alternaria sp. gây bệnh đốm nâu trên chanh leo

3.2.3. Kết quả lây bệnh nhân tạo trên chanh leo và tái phân lập tác nhân gây bệnh trên cây chanh leo

3.2.4. Khả năng lây nhiễm chéo của nấm Alternaria sp. trên chanh leo đối với các cây trồng khác nhau

3.2.5. Định danh loài Alternaria sp. trên chanh leo

3.2.6. Đặc điểm sinh học, sinh thái của Alternaria sesami gây bệnh đốm nâu chanh leo

3.2.7. Ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy với nấm A.

3.2.8. Khả năng gây bệnh của nấm Alternaria sesami

3.2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát sinh và gây hại của bệnh đốm nâu trên đồng ruộng

3.2.10. Diễn biến của bệnh đốm nâu hại chanh leo tại Nghệ An

3.2.11. Ảnh hưởng của tuổi cây đến bệnh đốm nâu (Alternaria sesami) trên chanh leo tại Nghệ An

3.2.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh đốm nâu (Alternaria sesami) trên chanh leo tại Nghệ An

3.2.13. Ảnh hưởng của phân bón đến bệnh đốm nâu (A. sesami) trên chanh leo tại Nghệ An

3.3. Nghiên cứu biện pháp quản lý bệnh đốm nâu (A. sesami) gây hại trên cây chanh leo

3.3.1. Nghiên cứu khả năng phòng chống bệnh đốm nâu trên cây chanh leo bằng biện pháp sinh học

3.3.2. Nghiên cứu khả năng phòng chống bệnh đốm nâu trên cây chanh leo bằng biện pháp hóa học

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh đốm nâu trên cây chanh leo

Bệnh đốm nâu do nấm Alternaria sp. gây ra là một trong những bệnh hại nghiêm trọng trên cây chanh leo, đặc biệt tại tỉnh Nghệ An. Bệnh xuất hiện ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây, từ vườn ươm đến vườn kinh doanh. Triệu chứng bệnh thể hiện rõ trên lá và quả, gây giảm năng suất và chất lượng quả thương phẩm. Nghiên cứu này nhằm xác định chính xác tác nhân gây bệnh, đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm Alternaria sp., và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả.

1.1. Tác nhân gây bệnh và triệu chứng

Nấm Alternaria sp. được xác định là tác nhân chính gây bệnh đốm nâu trên cây chanh leo. Triệu chứng bệnh bao gồm các đốm nâu trên lá và quả, dẫn đến héo lá và thối quả. Nghiên cứu đã phân lập và định danh loài nấm này thông qua đặc điểm hình thái và giải trình tự vùng ITS. Kết quả cho thấy Alternaria sesami là loài chính gây bệnh tại Nghệ An.

1.2. Điều kiện phát triển của bệnh

Bệnh đốm nâu phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ từ 25-30°C. Các yếu tố như mật độ trồng dày, bón phân không cân đối, và thiếu quản lý dịch hại hiệu quả cũng làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lượng mưa và độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm Alternaria sp..

II. Biện pháp quản lý bệnh đốm nâu

Để quản lý hiệu quả bệnh đốm nâu trên cây chanh leo, nghiên cứu đã đề xuất các biện pháp quản lý tổng hợp, bao gồm sử dụng thuốc hóa học, biện pháp sinh học, và kỹ thuật canh tác. Các biện pháp này nhằm giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra và đảm bảo sản xuất bền vững.

2.1. Biện pháp hóa học

Các loại thuốc hóa học như Metalaxyl, Mancozeb, và Propineb đã được thử nghiệm và chứng minh hiệu quả trong việc ức chế sự phát triển của nấm Alternaria sesami. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc hóa học cần được quản lý chặt chẽ để tránh gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

2.2. Biện pháp sinh học

Nghiên cứu đã thử nghiệm các dịch chiết từ thực vật như Bạc hàBạch đàn để kiểm soát bệnh đốm nâu. Kết quả cho thấy các dịch chiết này có khả năng ức chế sự phát triển của nấm Alternaria sesami và là giải pháp an toàn, thân thiện với môi trường.

2.3. Kỹ thuật canh tác

Các biện pháp canh tác như điều chỉnh mật độ trồng, bón phân cân đối, và vệ sinh đồng ruộng đã được đề xuất để giảm thiểu nguy cơ bùng phát bệnh. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến giúp tăng cường sức đề kháng của cây và hạn chế sự lây lan của nấm bệnh.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc bổ sung kiến thức khoa học về bệnh đốm nâu do nấm Alternaria sesami gây ra trên cây chanh leo. Đồng thời, các biện pháp quản lý được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, giúp nông dân tại Nghệ An và các vùng trồng chanh leo khác quản lý bệnh hiệu quả, đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.1. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu đã xác định chính xác loài Alternaria sesami gây bệnh đốm nâu trên cây chanh leo tại Việt Nam thông qua đặc điểm hình thái và giải trình tự vùng ITS. Đây là đóng góp quan trọng cho khoa học bảo vệ thực vật.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các biện pháp quản lý được đề xuất đã được áp dụng thực tế tại Nghệ An, giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh đốm nâu gây ra. Việc sử dụng dịch chiết thực vật và thuốc hóa học có kiểm soát đã mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát bệnh.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu bệnh đốm nâu alternaria sp gây hại trên cây chanh leo và biện pháp quản lý bệnh tại tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về cây chanh leo 1. Nguồn gốc và xuất xứ Chanh leo còn gọi là lạc tiên, chanh dây, mát mát, dây mát,. Tên khoa học là Passiflora edulis Sims.

Thuộc họ Passifloraceae, Chi Passiflora, Bộ Violales hiện có khoảng 520 loài (Watson, L. và cs,2004) đến 700 loài (Feuilet, C. và cs, 2004), trong đó có khoảng 60 loài cho trái ăn được. Có 03 loài chanh leo được trồng phổ biến nhất trên thế giới là chanh leo tím (Passiflora edulis), chanh leo vàng (Passiflora edulis f.) và chanh leo khổng lồ (Passiflora quadrangularis).

Nhà nghiên cứu nông học Chandler (1967) cho biết: Chi Passiflora chỉ có 1 loài duy nhất Passiflora edulis nguồn gốc từ Brazil là loài có giá trị sử dụng trong lĩnh vực chế biến thực phẩm và nuớc giải khát. Còn lại các loài khác được trồng dưới dạng cây cảnh hoặc vườn thực vật ở một số nước vùng Trung Mỹ (HCDA, 2008, Farr et al. Quả của một số loài khác cũng được trồng với mục đích lấy hương liệu hoặc làm cảnh như P. mollissima hoặc để ăn quả.

Trong sản xuất cũng như hoạt động nghiên cứu khoa học người ta chủ yếu quan tâm đến 2 giống: Chanh leo vỏ vàng Passiflora edulis f. và chanh leo vỏ tím Passiflora edulis. Theo Acland (1971) và Morton (1987) giống chanh leo vỏ tím có nguồn gốc từ các vùng nam Brazil kéo dài tới Paraguay và Bắc Argentiana, trong khi đó giống chanh leo vỏ vàng được phát hiện lần đầu tiên ở vùng Amazon của Brazil, sau đó được đem trồng nhiều trong các vườn nhà, trang trại. Theo Menzel et al.(1996) nước sản xuất nhiều chanh leo là Brazil, Colombia, Ecuador, Peru, Venezuela, Kenya, Nam Phi, Sri Lanka, Australia, New Zealand, Kenya và Hawaii.

Vị trí phân loại (CABI, 2007) Giới (Kingdom): Viridiplantae Ngành (Phylum): Spermatophyta 6 Ngành phụ (Subphylum): Angiospermae Lớp (Class): Dicotyledonae Bộ (Order): Violales Họ (Family): Passifloraceae Tên khoa học: Passiflora edulis Sims Tên tiếng Anh: Passion fruit hoặc Purple granadilla 1. Đặc điểm thực vật học Cây chanh leo rất dễ trồng, ưa đất khô, cần ít nước, sống được trên đất sỏi đá hoặc đất cát. Cây đạt độ trưởng thành ở 12 tháng tuổi, có thể dài đến 15m, bắt đầu cho quả sau 4 tháng tuổi và cho thu hoạch tốt trong vòng 5 - 6 năm. Chỉ có cây chanh leo tím (Passiflora edulis) và chanh leo vàng (Passiflora edulis f.) mới được coi là có giá trị cho ngành sản xuất.

Chanh leo tím phát triển tốt tại các vùng có cao độ cao, có khí hậu mát mẻ; chanh leo vàng thì thích hợp với những vùng có cao độ thấp hơn và có khí hậu nóng hơn. Quả chanh leo tím quả thường nhỏ hơn và năng suất thấp hơn loại quả màu vàng. Tuy nhiên, hương vị của quả màu tím ngọt hơn, thơm hơn và ngon hơn quả màu vàng (Akamine et al., 1974) Chanh leo là loại cây leo, thân gỗ, lâu năm, lá màu xanh và có màu hơi đỏ hoặc hơi hồng; lá xẻ ba thùy, rìa lá mịn, hình tim. Hoa đơn tính, mọc từ nách lá.

Mỗi hoa mang 5 nhị đực với 5 chỉ dính với nhau thành ống ở đáy và tách rời ở phần mang bao phấn. Hoa của giống chanh leo quả màu tím nở vào buổi sáng sớm, thường là lúc bình minh và đóng vào buổi trưa; hoa của giống chanh leo màu vàng nở vào buổi trưa và đóng vào khoảng 9 - 10 giờ đêm. Hai giống chanh leo quả màu tím và màu vàng không có khả năng thụ phấn chéo (Akamine et al. Quả chanh leo hình cầu hoặc bầu dục, kích thước 4,5 - 7cm, màu tím đến tím sậm hay vàng chanh, tự rụng khi chín, vỏ quả trơn và láng bóng.

Quả mang nhiều hạt, hạt đen, xung quanh hạt là cơm hạt, mềm, màu vàng và mùi thơm rất quyến rũ. Cây chanh leo sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ từ 18 - 30°C, độ ẩm không khí trung bình 75 - 80%, trong đó tốt nhất là các vùng có khí hậu ôn hoà, mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình 18 - 22°C. Chanh leo đòi hỏi khí hậu ấm và ẩm, lựợng mưa trung bình từ 1.600 mm trở lên, phân bố đều, đặc biệt trong thời kỳ ra hoa ít mưa bão. Chanh leo sinh trưởng kém ở nhiệt dộ thấp dưới 12°C và trên 38°C, không 7 chịu được những nơi có nhiều sương muối, gió bão.

Cây chanh leo ưa các loại đất thịt nhẹ, đất cát pha, đất giàu mùn, tơi xốp, dễ thoát nuớc. Chanh leo không ưa các loại đất thấp, đất cát, đất dễ bị úng ngập, đất bị chua phèn, khó thoát nước. Giá trị dinh dưỡng và lợi ích của chanh leo Quả chanh leo là sản phẩm có giá trị kinh tế, giàu giá trị dinh dưỡng hầu hết các chất dinh dưỡng của quả tập trung ở ruột chanh (áo hạt). Quả chanh leo giàu beta caroten, kali và chất xơ tiêu hóa.

Nước quả giàu vitamin C, tốt cho người bị huyết áp cao, không gây béo phì và bất lợi cho người tiểu đường. Hạt chanh leo là một nguồn chất xơ tuyệt vời, chính chất cơm nhầy bao quanh hạt làm cho chanh leo có mùi thơm đặc biệt. Hạt của loại quả này giúp nhuận trường và chữa táo bón. Ngoài quả, thì các bộ phận khác của chanh leo như hoa, lá, cành,… còn được dùng làm thuốc chữa bệnh.

Ở trên thế giới chanh leo được sử dụng rộng rãi không chỉ cơm quả dùng làm sinh tố, nước giải khát, hạt có thể ép dầu để làm dầu ăn hoặc chế dầu sơn, mà chanh leo còn được làm cảnh. Tại một số khu vực, toàn bộ cây chanh leo tươi hay khô đã từng được sử dụng như là một loại thảo dược làm an thần và điều trị chứng mất ngủ. Lá và thân cây phơi khô, thái nhỏ thường được dùng ở châu Âu để trộn lẫn với lá chè để uống. Một loại kẹo cao su có tác dụng an thần cũng đã từng được sản xuất từ chanh leo.

Thành phần dinh dưỡng của quả chanh leo tím trong 100g thịt quả Thành phần Trong 100 g thịt quả Thành phần Trong 100 g thịt quả Năng lượng 90 Kcal Acid Ascorbic 30 mg Nước 75,1 g Phospho 64 mg Protein 2,2 g Sắt 1,6 mg Chất béo 0,7 g Natri 28 mg Carbohydrat 21,2 g Kali 348 mg Tro 0,8 g Vitamin A 700 IU Canxi 13 mg Thiamin Vết Chất xơ ? Riboflavin 0,13 mg (Morton, 1987) 8 1. Tình hình sản xuất chanh leo trên thế giới Theo báo cáo của FAO công bố vào năm 2013: sản lượng quả chanh leo cả thế giới đã tăng từ khoảng 1,05 triệu tấn năm 2005 lên 1,15 triệu tấn trong năm 2009. FAO dự báo rằng sản lượng toàn cầu sẽ là 2,39 triệu tấn trong năm 2020. Fintrac đã tính toán và dự đoán rằng sản lượng chanh leo của thế giới có thể đạt 2,78 triệu tấn quả tươi vào năm 2020.

Brazil là nước sản xuất chanh leo lớn nhất thế giới (Amata et al., 2009), chủ yếu là giống chanh leo vàng (Passiflora edulis f.) chiếm 97% và chanh leo ngọt (Passiflora alata) chiếm 3%, với diện tích canh tác ước tính 56.856 ha và sản lượng hàng năm 834. Sản lượng chanh leo toàn cầu năm 2018 Nguồn: Fintrac (2018) Năm 2015, Brazil là nước sản xuất chanh leo lớn nhất với 834.286 tấn (chiếm 59,41% sản lượng toàn cầu), tiếp đến là Indonexia 161.190 tấn (chiếm 10% sản lượng) và Ấn Độ 162. Sản lượng chanh leo ở Brazil giảm dần từ 834. Ecuador là nước sản xuất chanh leo lớn thứ hai trên thế giới trong năm 2010, nhưng đến năm 2018 rơi xuống vị trí thứ 6 trên toàn cầu, sự suy giảm này bắt đầu 9 vào giai đoạn 2011 - 2013 khi nông dân quyết định không trồng lại chanh leo làm giảm đáng kể về sản lượng của chanh leo, năm vào năm 2015 chỉ đạt 46.309 tấn đến năm 2017 đạt 52.

Một số nước cũng sản xuất chanh leo như Kenya, Việt Nam, Thái Lan, Venezuela, Malaysia, Zimbabwe, Israel, Nam Phi, Philippines, Sri Lanka, Pakistan, Suriname và New Zealand với tổng sản lượng khoảng 102. Theo số liệu của Viện Nghiên cứu Địa lý và Thống kê (Instituto Brasileiro de Geografiae Estatística Brazil - IGBE), năm 2007 sản lượng chanh leo của cả nước là 664.286 tấn quả tươi, năm 2009 sản lượng tăng lên 718.798 tấn trong đó bang Bahia đạt 322.755 tấn (chiếm 45% tổng sản lượng) và Ceara Đông Bắc đạt 129.001 tấn (chiếm 18% tổng sản lượng), năm 2013 sản lượng của chanh leo đã lên đến 834.749 tấn quả tươi trong đó bang Bahia State chiếm 42% tổng sản lượng của cả nước. Theo cơ sở dữ liệu thống kê faostats ở Indonesia, năm 2015 sản lượng chanh leo của cả nước đạt 204.625,9 tấn quả và 253.349 tấn quả trong năm 2018. Ở Indonesia chanh leo chủ yếu được trồng ở Nam Sulawesi, miền trung Indonesia ở đây có hai thời điểm trồng chanh leo chính là từ tháng 7 đến tháng 8 và từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau.

Hầu hết tất cả các sản phẩm chanh leo của Indonesia đều dành cho ngành chế biến nước ép. Sản xuất chanh leo sau Indonesia là Ấn Độ, theo Hiệp hội trồng trọt quốc gia Ấn Độ trong giai đoạn 2017 - 2018 chanh leo đạt sản lượng 152.730 tấn quả tươi, tăng so với các năm 2013 - 2014 (122. Colombia cũng là nước sản xuất và cung cấp chanh leo tím và chanh leo vàng cho thị trường EU. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn của Colombia, cả nước đã sản xuất được 121.132 tấn trong năm 2007 và 94.014 tấn trong năm 2009, đến năm 2018 sản lượng chanh leo đạt 629.090 tấn, trong năm 2007 xuất khẩu quả tươi sang thị trường châu Âu với 1.338 tấn trị giá 6,6 triệu USD đến năm 2017 xuất khẩu lên đến 4.

Theo Viện thống kê và dữ liệu tổng điều tra quốc gia Ecuador, sản lượng chanh leo trong năm 2007 ở Ecuador là 96.319 tấn nhưng đến năm 2017 chỉ đạt 52. Phần lớn sản lượng chanh leo của Ecuador 10 tập trung vào chế biến nước ép và xuất khẩu, năm 2007 sản phẩm chanh leo đi vào chế biến nước ép đạt 60,4 triệu USD trong khi xuất khẩu trái cây tươi chỉ là 100. Năm 2015 ở Ecuador sản xuất chanh leo chỉ đạt 46.309 tấn quả tươi, sản lượng chanh leo thấp nhất trong hơn 15 năm và giảm đáng kể so với các năm trước.000 tấn chanh leo được dùng cho chế biến nước ép đáp ứng thị trường xuất khẩu, 60.000 tấn còn lại được bán trong thị trường nội địa. Kenya là một nước sản xuất nhỏ nhưng theo tiêu chuẩn toàn cầu, sản phẩm quả tươi chủ yếu xuất khẩu trái sang châu Âu và các thị trường khác.

Sản lượng chanh leo của cả nước được báo cáo là 39. Theo Cơ quan thuế Kenya, từ năm 2006 đến năm 2010, lượng xuất khẩu trái chanh leo tăng từ 1.634 tấn, trong khi giá trị (FOB) tăng từ 1,66 triệu USD lên 1,84 triệu USD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu bệnh đốm nâu Alternaria sp trên cây chanh leo và biện pháp quản lý tại Nghệ An là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc xác định nguyên nhân, đặc điểm và cách quản lý bệnh đốm nâu do nấm Alternaria sp gây ra trên cây chanh leo tại tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu này cung cấp các biện pháp kỹ thuật hiệu quả để kiểm soát bệnh, giúp nông dân giảm thiểu thiệt hại và nâng cao năng suất cây trồng. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến bảo vệ thực vật và phát triển nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, hoặc tìm hiểu thêm về quản lý bệnh cây trồng qua Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật tại kho thuốc hòn trơ xã diễn yên huyện diễn châu tỉnh nghệ an và đề xuất giải pháp xử lý. Ngoài ra, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc cũng là một tài liệu tham khảo giá trị về áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững.