Tổng quan luận án

Bệnh dại (Rabies) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus hướng thần kinh gây ra ở động vật có vú và người, dẫn đến tình trạng viêm não và màng não với tỷ lệ tử vong khi đã phát bệnh lâm sàng gần như 100%. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2018), trung bình mỗi năm thế giới ghi nhận khoảng 59.000 ca tử vong do bệnh dại tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó 99% ca tử vong bắt nguồn từ vết cắn của chó, 40% nạn nhân là trẻ em dưới 15 tuổi và 95% trường hợp tập trung tại khu vực Châu Á và Châu Phi. Hàng năm có khoảng 29 triệu người bị phơi nhiễm phải điều trị dự phòng, gây thiệt hại kinh tế toàn cầu ước tính 8,6 tỷ USD.

Tại Việt Nam, sau giai đoạn giảm trong thập niên 1990, bệnh dại có xu hướng gia tăng trở lại từ năm 2014. Giai đoạn 2017 đến tháng 8/2021, cả nước ghi nhận 378 người tử vong do dại tại 52/63 tỉnh, thành phố (trung bình 76 ca/năm). Theo Cục Thú y, cùng giai đoạn này dịch bệnh dại động vật xuất hiện tại 41 tỉnh, thành phố, buộc tiêu hủy 15.082 con chó. Trong số 2.068 mẫu chó nghi mắc dại được giám sát trên cả nước có 227 mẫu dương tính (10,98%); riêng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), tỷ lệ dương tính trên mẫu nghi ngờ lên tới 87,75% (43/49 mẫu tại Long An, Đồng Tháp, Trà Vinh, An Giang, Cà Mau). Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh dại giai đoạn 2017-2021", công tác quản lý đàn chó, tỷ lệ bao phủ tiêm phòng vaccine và các nghiên cứu dịch tễ học phân tử, cũng như khả năng lưu trữ mầm bệnh trên động vật hoang dã tại ĐBSCL vẫn còn nhiều khoảng trống.

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Bệnh lý học và Chữa bệnh vật nuôi (mã số 62640102) của nghiên cứu sinh Trương Phúc Vinh, thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ năm 2022 dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Đức Hiền, tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định tổng đàn và tỷ lệ tiêm phòng bệnh dại trên chó từ năm 2017 đến 2020 tại ĐBSCL.
  2. Xác định kháng thể kháng virus dại trên đàn chó thả rông và tỷ lệ đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng bệnh dại trên chó.
  3. Xác định kháng thể kháng virus dại ở một số động vật hoang dã.
  4. Xác định trình tự nucleotide của virus dại trên gen N và đăng ký trên cơ sở dữ liệu NCBI.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (bao gồm Bến Tre, TP. Cần Thơ, Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Long An, Trà Vinh, An Giang, Cà Mau, Tiền Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu).
  • Thời gian: Thu thập số liệu dịch tễ học hồi cứu giai đoạn 2014–2021; triển khai lấy mẫu và khảo sát thực địa từ năm 2017 đến tháng 8/2021.
  • Đối tượng: Chó nuôi thả rông chưa tiêm phòng; chó và mèo tại các điểm thu gom, giết mổ; chó được tiêm vaccine dại Rabisin®mono; chó con sinh ra từ mẹ đã tiêm phòng; động vật hoang dã (chuột, sóc nhen, dơi); các mẫu mô não động vật nghi mắc bệnh dại phục vụ xét nghiệm sinh học phân tử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Về lịch sử và phân loại học, tác giả điểm lại các cột mốc từ những mô tả cổ xưa ở Lưỡng Hà, Thổ Nhĩ Kỳ (1586), Nhật Bản (1732) đến các công trình nền tảng của Louis Pasteur (1884, 1885) với việc phát triển virus dại cố định trên não thỏ và điều trị thành công cho bệnh nhân Joseph Meister; công trình phát hiện thể vùi nội bào của Adelchi Negri (1903); và nghiên cứu hình thái virus dưới kính hiển vi điện tử của Atanasiu cùng cộng sự (1963). Theo Wunner (2002), Kuzmin et al. (2008), Marston et al. (2018), Freuling et al., virus dại (Rabies virus - RABV) thuộc chi Lyssavirus, họ Rhabdoviridae, bộ Mononegavirales, được chia thành 2 nhóm phylogroup chính (Nhóm I gồm 12 loài lyssavirus như RABV, DUVV, EBLV-1, EBLV-2, ABLV...; Nhóm II gồm LBV, MOKV, SHIBV) cùng nhóm thứ ba tiềm năng là WCBV.

Về cấu trúc và chức năng phân tử, hệ gen của virus dại là RNA sợi đơn phân cực âm mã hóa 5 protein cấu trúc: Nucleoprotein (N), Phosphoprotein (P), Matrix protein (M), Glycoprotein (G) và Large protein/RNA polymerase (L) (Ge et al.; Lahaye et al., 2009; Marriott and Dimmock, 2010; Fooks and Jackson, 2020). Trong đó, protein G đóng vai trò nhận biết thụ thể tế bào (nAChR, NCAM/CD56, p75NTR, mGluR2) và kích thích tạo kháng thể trung hòa (VNA) (Wang et al.; Albertini et al., 2012; Tao et al., 2010; Sato et al.). Protein N có tính bảo tồn cao, chịu trách nhiệm bảo vệ vRNA, kích thích đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào T hỗ trợ (Tordo, 1996; Liu et al.; Lahaye et al.; Jiang et al., 2010).

Về cơ chế bệnh sinh và đáp ứng miễn dịch, tác giả phân tích các nghiên cứu của Begeman et al. (2018), Udow et al. (2013), Hemachudha et al., Rasalingam et al. (2005), Sarmento et al. (2005), Roy và Hooper (2007), Hooper et al. (2009) về con đường xâm nhập thần kinh qua khớp thần kinh cơ, sự vận chuyển ngược dòng qua sợi trục, vai trò của tương tác dynein LC8, tính thấm hàng rào máu não (BBB) và sự thoái hóa tế bào thần kinh.

Về tình hình nghiên cứu thực địa trên thế giới, luận án dẫn chứng các khảo sát đáp ứng miễn dịch huyết thanh sau tiêm vaccine dại trên chó của Delgado và Carmenes (1997) tại Tây Ban Nha (58,3% đạt kháng thể bảo hộ > 0,5 IU/ml trên 156 mẫu), Mansfield et al. (2004) tại Anh (16.073 mẫu chó mèo), Rigo et al. (2003) tại Brazil (51,1% bảo hộ trên 333 mẫu), Suzuki et al. (2007) tại Bolivia (39,17% bảo hộ trên 240 mẫu) và Jakel et al. tại Đức (1.200 mẫu huyết thanh). Về ổ chứa mầm bệnh hoang dã, các công trình của Badrane and Tordo (2001), Troupin et al., Müller et al. (2012), Velasco-Villa et al. (2017), Hsu et al. (2017), Wallace et al. đã chỉ ra vai trò lưu trữ và truyền lây của các loài dơi và thú ăn thịt hoang dã.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Tại Việt Nam và đặc biệt là vùng ĐBSCL, chưa có nghiên cứu hệ thống đánh giá thực trạng miễn dịch tự nhiên của đàn chó thả rông chưa tiêm phòng, hiệu lực sinh kháng thể thực địa của vaccine dại thương mại (Rabisin), mức độ truyền kháng thể thụ động từ mẹ sang con, sự hiện diện kháng thể dại trên quần thể dơi và động vật hoang dã, cũng như đặc tính di truyền phân tử gen N của các chủng virus dại thực địa lưu hành tại địa phương so với các chủng vaccine đang sử dụng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết dịch tễ học thú y học và bệnh truyền lây chung giữa người và động vật (Zoonosis); lý thuyết miễn dịch học dịch thể (định lượng kháng thể trung hòa IgG/IgM theo ngưỡng bảo hộ chuẩn quốc tế của WHO ≥ 0,5 IU/ml); nguyên lý bảo tồn và tiến hóa phân tử của nucleoprotein (gen N) thuộc chi Lyssavirus nhằm xác định mối quan hệ di truyền phả hệ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp dịch tễ học mô tả, dịch tễ học phân tích, huyết thanh học miễn dịch và sinh học phân tử:

  1. Phương pháp điều tra dịch tễ học và xã hội học:

    • Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2021 từ Cục Thú y, Chi cục Thú y và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC)/Y tế dự phòng 13 tỉnh thành ĐBSCL về tổng đàn chó, tỷ lệ tiêm phòng, số người điều trị dự phòng sau phơi nhiễm, số ca dại trên động vật và số ca tử vong ở người.
    • Điều tra nhận thức cộng đồng tại tỉnh Đồng Tháp qua phiếu khảo sát có cấu trúc (bảng câu hỏi) đánh giá kiến thức về tính nguy hiểm của bệnh, tập quán nuôi thả rông, hành vi xử lý khi bị cắn và mức độ hiểu biết pháp luật phòng chống bệnh dại.
  2. Phương pháp huyết thanh học (Kỹ thuật ELISA):

    • Sử dụng bộ kít ELISA thương mại và hệ thống thiết bị đo mật độ quang học (OD) tại bước sóng quy định, đối chiếu với đường cong tham chiếu huyết thanh chuẩn của WHO (chuẩn độ từ nồng độ chuẩn) để định lượng hàm lượng kháng thể kháng virus dại (tính theo đơn vị quốc tế IU/ml).
    • Mẫu máu xét nghiệm gồm: chó nuôi thả rông chưa tiêm phòng tại Bến Tre (Bảng 3.1); chó và mèo tại các điểm thu gom, giết mổ ở TP. Cần Thơ (Bảng 3.2); chó trước và sau tiêm phòng vaccine Rabisin®mono theo các mốc thời gian tại Kiên Giang (Bảng 3.5); chó con sinh ra từ đàn chó mẹ đã tiêm phòng (Bảng 3.6); mẫu máu động vật hoang dã gồm chuột, sóc nhen và dơi tại Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long (Bảng 3.7).
  3. Phương pháp sinh học phân tử (RT-PCR và Giải trình tự gen):

    • Tách chiết RNA tổng số từ mô não động vật nghi mắc bệnh dại.
    • Thực hiện phản ứng phiên mã ngược và khuếch đại chuỗi polymerase (RT-PCR) khuếch đại một phần gen N của virus dại bằng cặp mồi đặc hiệu N7-JW6E (Bảng 3.8, 3.9, 3.10).
    • Điện di kiểm tra sản phẩm PCR trên gel agarose.
    • Tinh sạch sản phẩm PCR và thực hiện phản ứng giải trình tự chuỗi nucleotide (PCR-Seq) trên hệ thống máy giải trình tự tự động (Hình 3.3, Bảng 3.11).
    • Xử lý trình tự gen, đăng ký mã số truy cập trên GenBank (NCBI), xây dựng cây phát sinh loài (phylogenetic tree) và tính toán khoảng cách di truyền với các chủng tham chiếu trong nước, khu vực và chủng vaccine Pháp 93127FRA.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Mẫu sinh học thực địa: Huyết thanh chó nuôi thả rông, huyết thanh chó mèo điểm giết mổ, huyết thanh chó tiêm vaccine, huyết thanh động vật hoang dã (chuột, sóc, dơi) và mẫu mô não chó dương tính tại ĐBSCL.
  • Dữ liệu thống kê hành chính: Báo cáo dịch tễ học định kỳ của Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh dại - Bộ Y tế và Cục Thú y - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh bệnh dại diễn biến phức tạp tại khu vực ĐBSCL. Tác giả nêu rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể; khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp dữ liệu di truyền học phân tử và dịch tễ học thực địa; chỉ ra 3 điểm mới cốt lõi của luận án: xác định kháng thể kháng virus dại trên chó thả rông chưa tiêm phòng, phát hiện kháng thể dại trên quần thể dơi tự nhiên tại ĐBSCL, và giải trình tự nucleoprotein của các chủng virus dại thực địa đăng ký trên GenBank.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết toàn diện về virus dại:

  • Phân loại học chi Lyssavirus, đặc điểm hình thái hình viên đạn kích thước 75 x 180 nm, cấu trúc 5 protein (N, P, M, G, L) và tỷ lệ thành phần hóa học (protein 67–74%, lipid 20–26%, carbohydrate 3%, RNA 2–3%).
  • Đặc điểm vi thể và giá trị chẩn đoán của tiểu thể Negri trong tế bào thần kinh (kích thước 0,5–30 µm, tập trung nhiều ở sừng Ammon và tế bào Purkinje tiểu não).
  • Quá trình sinh bệnh học 3 giai đoạn: gắn thụ thể/nhập bào qua trung gian G, phiên mã/sao chép tổng hợp protein trong thể vùi (IB/NB), và lắp ráp/nảy chồi virion qua màng tế bào.
  • Cơ chế lan truyền hướng tâm qua hệ thần kinh ngoại vi với vận tốc 50–100 mm/ngày, sự trốn tránh đáp ứng miễn dịch bẩm sinh và biến đổi tính thấm hàng rào máu não (BBB).
  • Phân tích bệnh cảnh lâm sàng ở thể điên cuồng (furious form) và thể bại liệt (paralytic form) trên các loài động vật; các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, giải phẫu vi thể và xét nghiệm kháng nguyên.
  • Tổng kết tình hình nghiên cứu dịch tễ, hiệu lực vaccine và giám sát virus dại trên động vật hoang dã trong nước và quốc tế.

Chương 3: Nội dung, vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa bàn, đối tượng, trang thiết bị (hệ thống ELISA, Real-time PCR, máy giải trình tự gen, tủ an toàn sinh học cấp II, máy ly tâm Hermle) và quy trình thực nghiệm:

  • Bố trí lấy mẫu máu chó thả rông tại Bến Tre (Bảng 3.1) và mẫu chó, mèo tại cơ sở thu gom TP. Cần Thơ (Bảng 3.2).
  • Quy trình pha loãng huyết thanh chuẩn WHO, kỹ thuật đo mật độ quang học OD và xây dựng đường chuẩn định lượng kháng thể (Bảng 3.3, 3.4; Hình 3.8).
  • Bố trí theo dõi đáp ứng miễn dịch sau tiêm vaccine Rabisin®mono tại Kiên Giang (Bảng 3.5) và khảo sát kháng thể thụ động truyền từ mẹ sang con (Bảng 3.6).
  • Phương pháp bẫy bắt và lấy mẫu máu động vật hoang dã (chuột, sóc nhen, dơi) tại Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long (Bảng 3.7; Hình 3.1).
  • Quy trình kỹ thuật RT-PCR khuếch đại đoạn gen N bằng cặp mồi N7-JW6E, chu trình nhiệt và phương pháp phân tích trình tự nucleotide (Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.11).

Chương 4: Kết quả và thảo luận

1. Tình hình dịch tễ bệnh dại, tiêm phòng và nhận thức cộng đồng

  • Giai đoạn 2017–2020, tổng đàn chó trung bình hàng năm của 13 tỉnh thành ĐBSCL là 335.072 con; tỷ lệ tiêm phòng vaccine dại trung bình trên đàn chó đạt 41,10% (Bảng 4.1).
  • Số người đi điều trị dự phòng sau phơi nhiễm trung bình hàng năm tại ĐBSCL là 50.913 người (Bảng 4.2).
  • Từ năm 2018 đến tháng 8/2021, toàn vùng ghi nhận 37 ca bệnh dại khẳng định trên chó (Bảng 4.3) và từ 2014 đến tháng 8/2021 ghi nhận 67 ca tử vong do bệnh dại ở người (Bảng 4.4).
  • Khảo sát nhận thức tại Đồng Tháp (Bảng 4.5 – 4.10) cho thấy tập quán nuôi thả rông vẫn chiếm tỷ lệ cao, hiểu biết về mức độ nguy hiểm của bệnh và các quy định pháp luật về quản lý vật nuôi còn hạn chế.
Chỉ số dịch tễ học (ĐBSCL) Giai đoạn ghi nhận Giá trị / Tỷ lệ
Tổng đàn chó trung bình hàng năm 2017 – 2020 335.072 con
Tỷ lệ tiêm phòng dại trung bình trên chó 2017 – 2020 41,10%
Số người điều trị dự phòng trung bình hàng năm 2017 – 2020 50.913 người
Số ca bệnh dại xác định trên chó 2018 – tháng 8/2021 37 ca
Số ca tử vong do dại ở người 2014 – tháng 8/2021 67 ca

2. Khảo sát kháng thể kháng virus dại tự nhiên trên chó, mèo

  • Trên đàn chó nuôi thả rông chưa tiêm phòng tại Bến Tre, tỷ lệ phát hiện kháng thể kháng virus dại tự nhiên là 5,94% (Bảng 4.11). Phân tích thống kê cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ lệ kháng thể theo giống, lứa tuổi, giới tính và khu vực nuôi (Bảng 4.12 – 4.15).
  • Trên đàn chó tại các điểm thu gom giết mổ ở TP. Cần Thơ, tỷ lệ có kháng thể kháng virus dại đạt 14,13% (Bảng 4.16); các yếu tố giống, lứa tuổi, giới tính và địa bàn thu gom không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa (Bảng 4.17 – 4.20).
  • Tỷ lệ có kháng thể trên mèo tại các điểm thu gom ở TP. Cần Thơ cũng được ghi nhận (Bảng 4.21).
Đối tượng và địa điểm khảo sát Tỷ lệ có kháng thể kháng virus dại Ảnh hưởng của các yếu tố dịch tễ (giống, tuổi, giới tính, vùng)
Chó thả rông chưa tiêm phòng (Bến Tre) 5,94% Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Chó tại cơ sở thu gom giết mổ (TP. Cần Thơ) 14,13% Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

3. Đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng vaccine Rabisin và miễn dịch thụ động

  • Tỷ lệ chó đạt hàm lượng kháng thể bảo hộ (≥ 0,5 IU/ml) sau khi tiêm phòng vaccine Rabisin®mono tại Kiên Giang đạt trung bình 79,08% (Bảng 4.22).
  • Khả năng sinh kháng thể bảo hộ chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi các yếu tố: khu vực nuôi (Bảng 4.23), nhóm tuổi (Bảng 4.24), giống chó (Bảng 4.25) và khoảng thời gian sau khi tiêm phòng (Bảng 4.27; Hình 4.8). Yếu tố giới tính không ảnh hưởng đáng kể (Bảng 4.26).
  • Đánh giá miễn dịch thụ động: 100% chó con sinh ra từ đàn chó mẹ đã được tiêm phòng vaccine dại nhận được kháng thể bảo hộ từ mẹ truyền qua sữa đầu (Bảng 4.28).

4. Khảo sát kháng thể trên động vật hoang dã

  • Xét nghiệm huyết thanh trên các loài động vật hoang dã tại Kiên Giang, Hậu Giang và Vĩnh Long (Bảng 4.29).
  • Tỷ lệ có kháng thể kháng virus dại trên quần thể dơi tự nhiên đạt 3,33%; trong đó ghi nhận tỷ lệ dương tính tại Kiên Giang là 10,00% và tại Hậu Giang là 2,50% (Bảng 4.30).
Địa bàn lấy mẫu dơi Tỷ lệ dơi có kháng thể kháng virus dại
Kiên Giang 10,00%
Hậu Giang 2,50%
Toàn bộ mẫu khảo sát 3,33%

5. Kết quả sinh học phân tử và phân tích di truyền

  • Phản ứng RT-PCR khuếch đại thành công đoạn gen N từ các mẫu mô não chó nghi mắc dại thực địa (Hình 4.9).
  • Luận án đã giải trình tự và đăng ký thành công trên GenBank (NCBI) 4 chủng virus dại thực địa gồm: chủng 20328 (Hình 4.10), chủng 1229 (Hình 4.11), chủng 1230.2019 Trà Vinh (Hình 4.12) và chủng 1231 (Hình 4.13).
  • Phân tích cây phát sinh loài (Hình 4.14, 4.15) và mức độ tương đồng nucleotide (Bảng 4.31; Hình 4.16) cho thấy các chủng thực địa phân lập tại ĐBSCL (tiêu biểu là 1230.2019 Trà Vinh) có khoảng cách di truyền rất gần gũi và đạt độ tương đồng cao với chủng vaccine Pháp 93127FRA (chủng sản xuất vaccine RABISIN đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam).
  • Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất quy trình kỹ thuật và các biện pháp phối hợp liên ngành nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh dại tại ĐBSCL.

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được đối chiếu với 4 mục tiêu nghiên cứu; đưa ra các đề nghị cụ thể về nâng cao tỷ lệ tiêm phòng bao phủ trên đàn chó, tăng cường quản lý chó thả rông, giám sát dịch tễ định kỳ trên động vật hoang dã (đặc biệt là loài dơi), và ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán, giám sát lưu hành chủng virus dại.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Cung cấp dẫn liệu khoa học đầu tiên về tỷ lệ mang kháng thể kháng virus dại tự nhiên trên đàn chó thả rông chưa tiêm phòng (5,94% tại Bến Tre) và chó tại các cơ sở thu gom giết mổ (14,13% tại TP. Cần Thơ), minh chứng cho sự lưu hành mầm bệnh ngầm trong quần thể vật nuôi.
  2. Xác định tỷ lệ mang kháng thể kháng virus dại trên loài dơi tự nhiên tại ĐBSCL (3,33%, trong đó Kiên Giang 10% và Hậu Giang 2,5%), cung cấp cơ sở dữ liệu về vai trò ổ chứa mầm bệnh hoang dã tại khu vực Nam Bộ.
  3. Xác định đặc tính di truyền phân tử đoạn gen N của 4 chủng virus dại thực địa lưu hành tại ĐBSCL (trong đó có chủng 1230.2019 Trà Vinh) và đăng ký thành công trên cơ sở dữ liệu quốc tế GenBank (NCBI).
  4. Chứng minh mức độ tương đồng nucleotide cao và khoảng cách di truyền gần gũi giữa chủng virus dại thực địa ĐBSCL với chủng vaccine Pháp 93127FRA (thành phần vaccine Rabisin), khẳng định cơ sở khoa học cho việc tiếp tục sử dụng vaccine Rabisin trong các chương trình tiêm phòng tại địa phương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Đánh giá thực trạng tỷ lệ bao phủ tiêm phòng dại trên đàn chó tại ĐBSCL giai đoạn 2017–2020 chỉ đạt trung bình 41,10% (thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu 70% của Chương trình quốc gia), chỉ ra nguy cơ bùng phát dịch bệnh và nguyên nhân dẫn đến 67 ca tử vong ở người cùng 50.913 lượt người phải điều trị dự phòng mỗi năm.
  2. Xác định tỷ lệ đáp ứng miễn dịch bảo hộ của vaccine Rabisin®mono đạt 79,08% trên thực địa Kiên Giang và chứng minh khả năng truyền kháng thể thụ động bảo hộ 100% từ chó mẹ sang chó con.
  3. Đề xuất quy trình kỹ thuật phòng chống bệnh dại tích hợp, tập trung vào: nâng cao tỷ lệ tiêm phòng đàn chó đạt trên 70%; quản lý đàn chó nuôi nhốt/thả rông; truyền thông thay đổi nhận thức cộng đồng sau khi bị động vật cắn; và thiết lập mạng lưới giám sát dịch tễ học phân tử chủ động trên cả động vật nuôi và động vật hoang dã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu dịch tễ học phân tử mới chỉ tập trung giải trình tự một phần gen N (Nucleoprotein) mà chưa giải trình tự toàn bộ hệ gen hoặc phân tích chi tiết gen G (Glycoprotein) - gen quyết định trực tiếp độc lực và tính kháng nguyên trung hòa; phạm vi khảo sát động vật hoang dã mới chỉ thực hiện trên số lượng mẫu hạn chế tại 3 tỉnh (Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long) và tập trung ở các nhóm chuột, sóc nhen, dơi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng giải trình tự toàn bộ gen G và toàn bộ hệ gen của các biến chủng virus dại thực địa tại khu vực phía Nam nhằm theo dõi các đột biến acid amin liên quan đến độc lực và trốn thoát miễn dịch.
    • Tăng cường quy mô lấy mẫu giám sát dịch tễ học huyết thanh và virus học trên diện rộng đối với các quần thể dơi và các loài thú ăn thịt hoang dã trên toàn vùng ĐBSCL.
    • Nghiên cứu động lực học kháng thể bảo hộ kéo dài ở chó sau tiêm phòng nhiều năm để hoàn thiện lịch tiêm nhắc lại phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Thú y, Bệnh lý học động vật, Y tế công cộng: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa điều tra dịch tễ học thực địa, kỹ thuật ELISA định lượng kháng thể theo chuẩn WHO, và quy trình sinh học phân tử RT-PCR/giải trình tự gen N virus dại.
  • Đối với cơ quan quản lý dịch tễ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) các tỉnh ĐBSCL: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về tỷ lệ tiêm phòng (41,10%), hiệu quả bảo hộ của vaccine Rabisin (79,08%), tỷ lệ miễn dịch tự nhiên trên chó thả rông (5,94%) và nguy cơ tiềm ẩn từ dơi (3,33%), làm căn cứ khoa học để hoạch định chính sách tiêm phòng hàng năm và xây dựng kịch bản ứng phó dịch bệnh dại liên ngành Thú y - Y tế (mô hình Một sức khỏe - One Health).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tiêm phòng vaccine dại trên đàn chó tại ĐBSCL giai đoạn 2017–2020 đạt bao nhiêu và có đáp ứng yêu cầu phòng dịch không?

Theo kết quả điều tra tại 13 tỉnh thành ĐBSCL giai đoạn 2017–2020, tổng đàn chó trung bình hàng năm là 335.072 con và tỷ lệ tiêm phòng vaccine dại trung bình đạt 41,10%. Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và mục tiêu Chương trình quốc gia khống chế bệnh dại (yêu cầu đạt tối thiểu 70% tổng đàn để tạo miễn dịch quần thể), lý giải vì sao toàn vùng vẫn ghi nhận 37 ca dại động vật và 67 ca tử vong ở người trong giai đoạn khảo sát.

2. Tỷ lệ chó có kháng thể kháng virus dại tự nhiên tại Bến Tre và TP. Cần Thơ là bao nhiêu?

Nghiên cứu bằng kỹ thuật ELISA ghi nhận tỷ lệ chó nuôi thả rông chưa tiêm phòng mang kháng thể kháng virus dại tự nhiên tại Bến Tre là 5,94%. Tại các điểm thu gom giết mổ ở TP. Cần Thơ, tỷ lệ chó có kháng thể dại là 14,13%. Các yếu tố dịch tễ như giống chó, nhóm tuổi, giới tính và khu vực nuôi không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với tỷ lệ này.

3. Vaccine Rabisin®mono đạt tỷ lệ bảo hộ bao nhiêu sau khi tiêm cho chó tại Kiên Giang và những yếu tố nào ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch?

Tỷ lệ chó đạt kháng thể bảo hộ (≥ 0,5 IU/ml) sau khi tiêm phòng vaccine Rabisin®mono tại Kiên Giang đạt 79,08%. Khả năng đáp ứng miễn dịch chịu ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê bởi các yếu tố: khu vực nuôi, nhóm tuổi của chó, giống chó và thời điểm lấy mẫu kiểm tra sau khi tiêm phòng. Đàn chó con sinh ra từ mẹ đã tiêm phòng nhận được kháng thể thụ động bảo hộ đạt tỷ lệ 100%.

4. Kết quả khảo sát kháng thể kháng virus dại trên động vật hoang dã tại ĐBSCL cho thấy điều gì?

Khảo sát trên các loài động vật hoang dã tại Kiên Giang, Hậu Giang và Vĩnh Long phát hiện tỷ lệ mang kháng thể kháng virus dại trên quần thể dơi tự nhiên là 3,33% (trong đó tỉnh Kiên Giang đạt 10,00% và Hậu Giang đạt 2,50%). Kết quả này cho thấy virus dại có lưu hành trong quần thể dơi tự nhiên tại khu vực ĐBSCL.

5. Các chủng virus dại thực địa tại ĐBSCL có mối tương quan di truyền như thế nào với chủng vaccine đang sử dụng?

Kết quả giải trình tự gen N và phân tích cây phát sinh loài cho 4 chủng virus dại thực địa (tiêu biểu là chủng 1230.2019 Trà Vinh, mã số đăng ký trên NCBI) cho thấy các chủng thực địa này có khoảng cách di truyền rất gần và độ tương đồng nucleotide cao với chủng vaccine Pháp 93127FRA (chủng được sử dụng để sản xuất vaccine Rabisin đang lưu hành tại Việt Nam), xác nhận vaccine hiện tại có độ tương thích kháng nguyên tốt với mầm bệnh thực địa.


Kết luận

Luận án của tác giả Trương Phúc Vinh đã cung cấp một bức tranh toàn diện và hệ thống về dịch tễ học bệnh dại tại 13 tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2014–2021. Công trình đã làm rõ thực trạng tỷ lệ tiêm phòng trên đàn chó chỉ đạt 41,10%, xác định tỷ lệ kháng thể dại tự nhiên trên chó thả rông (5,94%) và trên đàn dơi hoang dã (3,33%), đồng thời khẳng định hiệu lực bảo hộ thực địa 79,08% của vaccine Rabisin. Phân tích sinh học phân tử đoạn gen N đã chứng minh độ tương đồng di truyền cao giữa các chủng virus dại thực địa ĐBSCL (như chủng 1230.2019 Trà Vinh) với chủng vaccine Pháp 93127FRA, tạo lập luận cứ khoa học vững chắc phục vụ công tác xây dựng quy trình kiểm soát và loại trừ bệnh dại tại khu vực.