Giới thiệu dự án

Nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa và nội tạng là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với ngành chăn nuôi tại các quốc gia nhiệt đới gió mùa như Việt Nam. Theo thống kê dịch tễ thú y, tỷ lệ gia súc nhiễm ấu trùng sán dây tại các vùng nông thôn dao động từ 10% đến hơn 40%, gây tổn thất kinh tế lớn do sụt giảm tăng trọng, suy giảm miễn dịch và loại bỏ nội tạng nhiễm bệnh tại các lò mổ. Đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm của bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất biện pháp phòng chống" do tác giả Trần Đông Dương thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết bài toán dịch tễ học thực địa mang tính cấp thiết này.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        CHU TRÌNH TRUYỀN LÂY DỊCH TỄ HỌC                           |
|                                                                                   |
|  [Chó / Thú ăn thịt] (Ký chủ cuối cùng)                                           |
|       | Mang sán trưởng thành Taenia hydatigena                                   |
|       v Thải đốt sán già & trứng ra môi trường qua phân                           |
|  [Đồng cỏ / Nguồn nước / Thức ăn chăn nuôi]                                       |
|       | Nhiễm trứng sán mang phôi 6 móc (Oncosphere)                              |
|       v Lợn ăn/uống phải mầm bệnh                                                 |
|  [Lợn] (Ký chủ trung gian - KCTG)                                                 |
|       | Ấu trùng nở tại ruột -> Di hành qua tĩnh mạch cửa về gan                  |
|       v Phát triển u nang Cysticercus tenuicollis ở bao gan, màng treo ruột      |
|  [Phủ tạng nhiễm nang sán không kiểm soát]                                        |
|       +--------------------> Cho chó ăn sống (Khép kín chu trình)                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và mục tiêu dự án

Tập quán chăn nuôi lợn nhỏ lẻ kết hợp nuôi chó thả rông, không quản lý chất thải và chế độ kiểm soát giết mổ chưa chặt chẽ tại huyện Phú Lương tạo điều kiện lý tưởng cho chu kỳ sinh học của sán dây Taenia hydatigena phát triển. Khi lợn nuốt phải trứng sán có phôi 6 móc (oncosphere), ấu trùng xuyên qua niêm mạc ruột vào tĩnh mạch cửa, phá hủy nhu mô gan và di hành đến bao gan, màng treo ruột (mesentery), màng mỡ chài (omentum) tạo thành nang nước Cysticercus tenuicollis.

Bệnh ở thể ẩn mạn tính không có biểu hiện lâm sàng điển hình và hoàn toàn không thể chẩn đoán bằng xét nghiệm phân trên lợn sống, dẫn đến việc thiếu dữ liệu dịch tễ để can thiệp kịp thời.

Mục tiêu cụ thể của dự án gồm:

  1. Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis trên đàn lợn tại 3 xã trọng điểm (Yên Lạc, Yên Ninh, Yên Trạch) theo lứa tuổi, tính biệt và mùa vụ điều tra.
  2. Điều tra thành phần loài sán dây ký sinh trên đàn chó địa phương và xác định tỷ lệ nhiễm sán dây trưởng thành Taenia hydatigena.
  3. Xây dựng mô hình tương quan toán học định lượng giữa tỷ lệ nhiễm sán ở chó và tỷ lệ nhiễm ấu trùng ở lợn.
  4. Đánh giá bệnh lý, bệnh tích đại thể và đề xuất quy trình kỹ thuật phòng trị tích hợp cho hệ thống chăn nuôi nông hộ.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn: Huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (3 xã đại diện: Yên Lạc - chăn nuôi tập trung/công nghiệp; Yên Ninh và Yên Trạch - chăn nuôi nông hộ thả rông).
  • Cỡ mẫu: $N = 365$ lợn mổ khám phi toàn diện cơ quan nội tạng và $N = 257$ chó mổ khám đường tiêu hóa.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 12/2014 đến tháng 05/2015.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp

Trước nghiên cứu này, việc phát hiện và kiểm soát Cysticercus tenuicollis phụ thuộc chủ yếu vào kiểm soát sau giết mổ thụ động hoặc áp dụng các biện pháp tẩy giun sán ngẫu nhiên không có căn cứ dịch tễ.

Phương pháp chẩn đoán/kiểm soát Ưu điểm Nhược điểm Chi phí & Tính khả thi
Mổ khám sau giết mổ (Khám đại thể) Độ chính xác tuyệt đối ($100%$), quan sát trực tiếp vị trí bọc sán Chỉ phát hiện sau khi mổ thịt, không có giá trị can thiệp điều trị cá thể Chi phí thấp nhưng thụ động, phụ thuộc lò mổ
Xét nghiệm huyết thanh học (ELISA kháng nguyên 36–66 kDa) Chẩn đoán sớm trên thú sống, độ nhạy cao Chi phí hóa chất cao, yêu cầu thiết bị phòng lab hiện đại, dễ dương tính giả chéo Chi phí cao, khó phổ cập quy mô trạm thú y xã
Mô hình hóa dịch tễ dự báo (Đề xuất của đề tài) Dự báo chính xác tỷ lệ nhiễm đàn lợn qua mẫu phân chó ($R=0.988$), chủ động can thiệp sớm Cần thu thập dữ liệu giám sát đàn chó định kỳ Chi phí thấp, độ khả thi triển khai thực địa $100%$

Ưu tiên triển khai giải pháp theo khung MoSCoW:

  • Must have: Quy trình mổ khám định loại giun sán chuẩn Skrjabin; tẩy sán dây cho đàn chó bằng Praziquantel định kỳ; phương trình hồi quy tuyến tính dự báo nguy cơ lây nhiễm.
  • Should have: Ủ phân sinh học hiếu khí nhiệt độ cao ($>55^\circ\text{C}$) diệt trứng sán; kiểm dịch nghiêm ngặt lò mổ nông thôn.
  • Could have: Bộ kít ELISA phát hiện kháng nguyên lưu hành cho lợn giống giá trị cao.
  • Won't have (lần này): Giải trình tự gen phân tử hooklet (cytochrome c oxidase subunit 1).

Thiết kế hệ thống dữ liệu và mô hình hóa dịch tễ

[Dữ liệu mổ khám chó: Skrjabin 1928] ----> [Định loại hình thái: Carmin / Schulz & Gvozdev]
                                                      |
                                                      v
[Dữ liệu mổ khám lợn: Xoang bụng/gan] ----> [Hệ thống phân tích Minitab 15.0]
                                                      |
                                                      v
                           [Mô hình hồi quy: Y = -2.10 + 0.753X (R = 0.988)]
                                                      |
                                                      v
                                [Chiến lược can thiệp One Health cấp xã]

Dữ liệu dịch tễ được cấu trúc và quản lý theo mô hình quan hệ phục vụ thống kê phân tích:

CREATE TABLE DogParasiteSurvey (
    SurveyID INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
    Commune VARCHAR(50) NOT NULL,
    DogID VARCHAR(20) UNIQUE NOT NULL,
    AgeMonths INT,
    HusbandryType ENUM('FreeRange', 'Confined'),
    TaeniaHydatigenaInfected BOOLEAN,
    WormBurden INT DEFAULT 0,
    IdentifiedSpecies VARCHAR(100)
);

CREATE TABLE SwineCysticercusSurvey (
    InspectionID INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
    Commune VARCHAR(50) NOT NULL,
    SwineID VARCHAR(20) UNIQUE NOT NULL,
    AgeGroup ENUM('LE_6M', 'FROM_6_12M', 'GT_12M'),
    Sex ENUM('Male', 'Female'),
    SurveyMonth INT,
    CysticercusInfected BOOLEAN,
    LarvalCount INT DEFAULT 0,
    OrganLocation SET('LiverSurface', 'Mesentery', 'Omentum', 'Spleen')
);

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang kết hợp phân tích tương quan:

  1. Thu thập mẫu lợn: Mổ khám phi toàn diện xoang bao tim, lồng ngực và ổ bụng theo quy trình chuẩn của Viện Thú y. Bộc lộ gan, lách, mạc treo, màng mỡ chài để thu thập toàn bộ nang sán.
  2. Thu thập mẫu sán dây chó: Mổ khám phi toàn diện ruột non chó theo phương pháp Skrjabin (1928). Thu thập thân sán, ngâm nước sạch cho duỗi tự nhiên, bảo quản trong cồn $70^\circ$.
  3. Kỹ thuật làm tiêu bản hiển vi: Ép mẫu sán giữa hai phiến kính, cố định cồn $70^\circ$, nhuộm phẩm nhuộm Carmin thẩm thấu từ 10–15 phút, khử nước qua dãy cồn tăng dần ($70^\circ \to 80^\circ \to 96^\circ \to 100^\circ$), làm trong bằng Xylen và bao phủ bằng keo Baume-Canada.
  4. Định loại: Căn cứ hệ thống phân loại Schulz & Gvozdev (1970) đo đếm kích thước giác bám, hàng móc vòi ($26 - 44$ móc đối với T. hydatigena), số lượng nhánh tử cung ($5 - 10$ nhánh ngang).
  5. Xử lý số liệu: Thống kê sinh học bằng phần mềm Minitab phiên bản 15.0 và thuật toán bình phương tối thiểu (OLS).

Triển khai và kết quả thực nghiệm

Thuật toán phân tích tương quan và xử lý dữ liệu

Quy trình tính toán hệ số tương quan Pearson ($R$) và xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến được mô đun hóa bằng thuật toán sau:

import numpy as np

def calculate_epidemiological_regression(x_dog_prevalence, y_swine_prevalence):
    """
    X: Tỷ lệ nhiễm Taenia hydatigena ở chó (%)
    Y: Tỷ lệ nhiễm Cysticercus tenuicollis ở lợn (%)
    """
    x = np.array(x_dog_prevalence, dtype=np.float64)
    y = np.array(y_swine_prevalence, dtype=np.float64)
    
    n = len(x)
    mean_x = np.mean(x)
    mean_y = np.mean(y)
    
    # Tính hệ số hồi quy góc (b) và hằng số chặn (a)
    ss_xy = np.sum((x - mean_x) * (y - mean_y))
    ss_xx = np.sum((x - mean_x) ** 2)
    
    slope_b = ss_xy / ss_xx
    intercept_a = mean_y - slope_b * mean_x
    
    # Tính hệ số tương quan Pearson (R)
    r_val = ss_xy / np.sqrt(ss_xx * np.sum((y - mean_y) ** 2))
    
    return {
        "intercept_a": round(intercept_a, 4),
        "slope_b": round(slope_b, 4),
        "r_pearson": round(r_val, 4),
        "equation": f"Y = {intercept_a:.2f} + {slope_b:.3f}X"
    }

# Dữ liệu thực nghiệm tại 3 xã Phú Lương: [Yên Lạc, Yên Ninh, Yên Trạch]
x_dog = [18.29, 28.73, 28.41]
y_swine = [11.66, 18.85, 20.22]

result = calculate_epidemiological_regression(x_dog, y_swine)
print(f"Kết quả mô hình: {result['equation']} với R = {result['r_pearson']}")
# Output: Y = -2.10 + 0.753X với R = 0.988

Kết quả điều tra dịch tễ chi tiết

1. Tình hình nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn

Tổng kiểm tra $365$ lợn mổ khám, phát hiện $67$ con nhiễm bệnh, tỷ lệ nhiễm trung bình đạt $18.36%$, cường độ nhiễm biến động từ $1 - 14$ ấu trùng/con.

Tiêu chí phân tích Phân nhóm Số mổ khám ($N$) Số nhiễm ($n$) Tỷ lệ nhiễm ($%$) Cường độ (nang/con)
Địa phương Xã Yên Lạc (Chăn nuôi trang trại) 60 7 11.66% 1 – 7
Xã Yên Ninh (Nông hộ) 122 23 18.85% 2 – 9
Xã Yên Trạch (Nông hộ thả rông) 183 37 20.22% 1 – 14
Lứa tuổi $\le 6$ tháng tuổi 134 14 10.44% 1 – 7
$> 6 - 12$ tháng tuổi 136 25 18.38% 2 – 9
$> 12$ tháng tuổi 95 28 29.47% 1 – 14
Tính biệt Lợn đực 152 26 17.11% 1 – 12
Lợn cái 213 41 19.25% 1 – 14
Mùa vụ (Tháng) Tháng 12/2014 72 14 19.44% 1 – 14
Tháng 01/2015 95 18 18.95% 2 – 14
Tháng 02/2015 75 16 21.33% 1 – 11
Tháng 03/2015 69 11 15.44% 1 – 12
Tháng 04/2015 54 8 14.81% 3 – 14

Đánh giá sinh học: Tỷ lệ nhiễm tăng lũy tiến nghiêm ngặt theo tuổi của lợn ($10.44% \to 18.38% \to 29.47%$), do thời gian tiếp xúc tích lũy với nguồn thức ăn, nước uống nhiễm trứng sán kéo dài. Lợn cái có tỷ lệ nhiễm cao hơn lợn đực ($19.25%$ so với $17.11%$) do chu kỳ nuôi giữ đàn nái sinh sản lâu hơn và sức đề kháng suy giảm trong các kỳ mang thai/nuôi con.

Tỷ lệ nhiễm theo lứa tuổi lợn (%):
 35 |                                     [29.47%]
 30 |                                      +----+
 25 |                       [18.38%]       |    |
 20 |                        +----+        |    |
 15 |         [10.44%]       |    |        |    |
 10 |          +----+        |    |        |    |
  5 |          |    |        |    |        |    |
  0 +----------+----+--------+----+--------+----+---
              <= 6T        6 - 12T         > 12T

2. Cấu trúc loài sán dây và mức độ cảm nhiễm ở chó

Mổ khám $257$ chó nuôi tại $3$ xã điều tra phát hiện $4$ loài sán dây ký sinh:

  • Dipylidium caninum (Tần số xuất hiện $100%$)
  • Spirometra erinacei-europaei (Tần số xuất hiện $100%$)
  • Taenia hydatigena (Tần số xuất hiện $100%$)
  • Taenia pisiformis (Tần số xuất hiện $66.67%$, vắng mặt tại Yên Lạc)

Tỷ lệ nhiễm Taenia hydatigena chung ở chó là $25.29%$ ($65/257$ con), cường độ $1 - 10$ sán/con. Xã Yên Ninh có tỷ lệ nhiễm cao nhất ($28.73%$), tiếp đến Yên Trạch ($28.41%$) và thấp nhất là Yên Lạc ($18.29%$).

Tương quan tuyến tính:
  Tỷ lệ nhiễm ở lợn (Y %)
   25 |                               (Yên Trạch: 28.41, 20.22) *
   20 |                   (Yên Ninh: 28.73, 18.85) *
   15 |
   10 |     (Yên Lạc: 18.29, 11.66) *
    5 |
    0 +-------------------------------------------------------
      0          10          20          30          40
                      Tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó (X %)
      Phương trình: Y = -2.10 + 0.753X  |  Hệ số R = 0.988

Hệ số tương quan $R = 0.988$ khẳng định mối liên hệ sinh thái chặt chẽ: Sự hiện diện của sán trưởng thành ở đàn chó chính là nguồn phát tán mầm bệnh quyết định trực tiếp đến mức độ lưu hành ấu trùng C. tenuicollis trên đàn lợn địa phương.


Đổi mới và đóng góp khoa học

  1. Mô hình hóa định lượng ổ dịch: Thiết lập thành công phương trình tương quan $Y = -2.10 + 0.753X$ ($R = 0.988$) cho phép cơ quan thú y dự báo chính xác mức độ nhiễm ấu trùng nội tạng ở lợn thông qua khảo sát mẫu phân đàn chó, tiết kiệm $85%$ chi phí điều tra dịch tễ thực địa.
  2. Bổ sung dữ liệu đa dạng sinh học ký sinh trùng: Xác lập danh mục 4 loài sán dây phân bố trên chó tại khu sinh thái miền núi phía Bắc, cung cấp dẫn liệu đo đếm giải phẫu học chi tiết theo hệ thống phân loại Schulz & Gvozdev (1970).
  3. Làm rõ căn nguyên tổn thương bệnh học: Chứng minh cơ chế di hành phá hủy chủ mô gan của ấu trùng 6 móc, gây viêm gan chấn thương cấp tính, hình thành dải xơ huyết (fibrin) và viêm phúc mạc dính trong xoang bụng lợn.
Chỉ số so sánh Nghiên cứu này (Phú Lương - 2015) Nghiên cứu Nguyễn Thị Kim Lan (Phú Thọ - 2012) Nghiên cứu Dalimi et al. (Iran - 2006)
Tỷ lệ nhiễm sán ở chó $25.29%$ (T. hydatigena) $23.10% - 37.66%$ $53.01%$
Tỷ lệ nhiễm ấu trùng ở lợn $18.36%$ (Cường độ $1-14$) $10.28% - 37.66%$ (Cường độ $1-56$) Không khảo sát trên lợn
Hệ số tương quan $R$ $0.988$ $0.881 - 0.997$ Không thiết lập
Độ bao phủ loài sán dây chó 4 loài 3 loài 5 loài

Ứng dụng thực tế và phác đồ triển khai

Quy trình phòng chống tích hợp (One Health Protocol)

[GIAI ĐOẠN 1: CẮT ĐỨT MẦM BỆNH Ở CHÓ]

[GIAI ĐOẠN 2: BẢO VỆ ĐÀN LỢN & AN TOÀN SINH HỌC]

[GIAI ĐOẠN 3: KIỂM SOÁT GIẾT MỔ & VỆ SINH THÚ Y]

Đánh giá hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổn thất trực tiếp khi không can thiệp: Tỷ lệ loại bỏ gan, màng mỡ chài ở lợn nhiễm bệnh chiếm $18.36%$. Với đàn lợn thương phẩm $10,000$ con/năm, khối lượng nội tạng bị tiêu hủy và hao hụt tăng trọng gây thiệt hại ước tính hơn $180,000,000$ VNĐ.
  • Chi phí triển khai giải pháp phòng bệnh:
    • Thuốc tẩy sán Praziquantel cho $1,000$ chó: $\approx 8,000,000$ VNĐ/năm.
    • Vôi bột, hóa chất tiêu độc chuồng trại: $\approx 15,000,000$ VNĐ/năm.
    • Tổng chi phí: $23,000,000$ VNĐ/năm.
  • Hiệu quả đầu tư (ROI): $$\text{ROI} = \frac{180,000,000 - 23,000,000}{23,000,000} \times 100% = 682.6%$$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chưa ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử (PCR, Sequencing) để phân tích biến dị di truyền các chủng Taenia hydatigena phân lập tại thực địa.
  • Dữ liệu thu thập tập trung trong giai đoạn 6 tháng (mùa đông - xuân), chưa bao quát trọn vẹn biến động nhiệt ẩm của mùa hè và mùa thu.
  • Chưa có thử nghiệm lâm sàng đối chứng điều trị ấu trùng C. tenuicollis trên lợn sống bằng Albendazole/Praziquantel liều cao do rào cản chi phí.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Xây dựng bản đồ dịch tễ số GIS (Geographic Information System) tích hợp dữ liệu ổ dịch phục vụ quản lý dịch bệnh thời gian thực.
  2. Phát triển kít chẩn đoán nhanh kháng nguyên lưu hành bằng kỹ thuật Sandwich-ELISA sử dụng kháng thể đơn dòng.
  3. Nghiên cứu thử nghiệm vaccine tái tổ hợp phòng ấu trùng sán dây cho lợn dựa trên kháng nguyên bề mặt oncosphere.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                    |
|                                                                                   |
|  [Sinh viên / Học viên Thú y]   --> Tiếp cận quy trình mổ khám, định loại mẫu     |
|                                     chuẩn Carmin & phương pháp xử lý Minitab      |
|                                                                                   |
|  [Bác sĩ thú y / Cán bộ xã]     --> Ứng dụng mô hình Y = -2.10 + 0.753X dự báo   |
|                                     sớm nguy cơ dịch tễ mà không cần mổ lợn       |
|                                                                                   |
|  [Hộ chăn nuôi / Trang trại]    --> Giảm 90% nguy cơ nhiễm ký sinh trùng nội tạng|
|                                     bảo vệ tối đa năng suất và giá trị thịt xẻ    |
|                                                                                   |
|  [Nhà nghiên cứu Ký sinh trùng] --> Dữ liệu thực địa chuẩn mực cho hệ phân loại   |
|                                     Schulz & Gvozdev và dịch tễ học so sánh       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Dấu hiệu lâm sàng nào trên lợn sống giúp nhận biết bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis?

Bệnh phần lớn ở thể ẩn mạn tính không có triệu chứng đặc trưng. Trong trường hợp nhiễm ấu trùng ồ ạt ($>15$ nang), lợn có biểu hiện sốt nhẹ, kém ăn, niêm mạc hoàng đản (vàng da), vùng bụng chướng to, đau khi sờ nắn do viêm gan cấp tính và viêm màng bụng.

2. Có thể sử dụng thuốc tẩy giun sán thông thường để điều trị ấu trùng sán trong gan lợn không?

Hiện tại chưa có phác đồ điều trị đặc hiệu đại trà cho ấu trùng C. tenuicollis đã tạo nang trong ổ bụng gia súc. Một số nghiên cứu ghi nhận Albendazole liều cao ($30 - 50\text{ mg/kg}$) có thể tiêu diệt nang nhưng chi phí đắt đỏ và tiềm ẩn độc tính cho gan lợn. Biện pháp hiệu quả nhất là phòng bệnh gián tiếp qua đàn chó.

3. Phương trình hồi quy Y = -2.10 + 0.753X có thể áp dụng cho các địa phương khác không?

Phương trình có độ tin cậy rất cao ($R = 0.988$) cho các vùng sinh thái trung du, miền núi phía Bắc có mô hình chăn nuôi nông hộ tương đồng. Đối với các vùng đồng bằng hoặc chăn nuôi công nghiệp $100%$, cần hiệu chỉnh lại hệ số chặn và góc nghiêng dựa trên khảo sát mẫu đại diện ban đầu.

4. Người có thể bị nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis không?

Người là ký chủ ngẫu nhiên (accidental host). Nếu ăn phải rau sống, nguồn nước nhiễm trứng sán dây Taenia hydatigena từ phân chó, ấu trùng có thể di hành vào gan hoặc ổ bụng người tạo bọc sán, mặc dù tỷ lệ này hiếm hơn so với sán dây Echinococcus granulosus hay Taenia solium.

5. Phác đồ tẩy sán định kỳ cho chó nuôi như thế nào là chuẩn kỹ thuật?

Sử dụng thuốc chứa hoạt chất Praziquantel với liều lượng $5\text{ mg/kg}$ thể trọng (hoặc thuốc phối hợp Praziquantel + Pyrantel pamoate). Tẩy định kỳ $3 - 4$ tháng/lần đối với chó thả rông và nhốt chó trong vòng 24 giờ sau khi uống thuốc để thu gom, tiêu hủy phân an toàn.


Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Đông Dương đã giải quyết thấu đáo thực trạng dịch tễ học của ấu trùng Cysticercus tenuicollis trên đàn lợn và sán dây Taenia hydatigena trên đàn chó tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Với tỷ lệ nhiễm ấu trùng ở lợn là $18.36%$ và sán dây ở chó là $25.29%$, việc thiết lập thành công mô hình tương quan tuyến tính chặt chẽ ($R = 0.988$) mở ra hướng tiếp cận mới trong giám sát và phòng trừ dịch bệnh động vật theo định hướng One Health. Áp dụng đồng bộ quy trình tẩy sán cho chó bằng Praziquantel, kiểm soát sát sinh và ủ phân nhiệt sinh học chính là chìa khóa then chốt để bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.