Đặt vấn đề Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance, 1975) là nguồn Lâm sản ngoài gỗ có đặc tính dẻo dai, dễ uốn, màu trắng đẹp. Với bàn tay khéo léo của người thợ thủ công đã tạo ra các mặt hàng gia dụng, các sản phẩm mỹ nghệ được thị trường trong nước và thế giới ưa chuộng, đem lại giá trị kinh tế lớn cho nền kinh tế quốc dân. Do đặc điểm thuận lợi về khí hậu, đất đai đã tạo cho Việt Nam nguồn nguyên liệu tre, trúc, song, mây rất đa dạng về chủng loại và phân bố ở hầu hết các tỉnh Đông Bắc và Bắc Trung Bộ như: Yên Bái, Bắc Giang, Lào Cai,. Hiện nay một số loài Mây có giá trị kinh tế cao được gây trồng tại một số tỉnh đồng bằng như Thái Bình, Nam Định và trồng dưới tán rừng ở các tỉnh miền núi.
Tuy nhiên, mây có độ bền tự nhiên kém, dễ bị mốc, mối, mọt phá hoại, làm giảm chất lượng nguyên liệu ngay sau khi chặt hạ đến suốt quá trình gia công và sử dụng sản phẩm nếu không có biện pháp xử lý thích đáng, kịp thời. Hiện nay, các cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ thường áp dụng các biện pháp cổ truyền như: ngâm xuống ao bùn, nước vôi, sấy diêm sinh, luộc dầu,. Các biện pháp trên đã phần nào hạn chế được sư gây hại của sinh vật đối với các sản phẩm, tuy nhiên với điều kiện môi trường có độ ẩm cao hoặc quá trình xử lý chưa kỹ càng nên các sản phẩm từ mây vẫn bị mốc, mối, mọt xâm nhập và gây hại dẫn đến nhiều lô hàng bị loại bỏ, gây tổn thất về tiền của và công sức của người dân. Mặt khác, tại các làng nghề sản xuất với mật độ lớn, lò sấy diêm sinh đã là nguồn gây ô nhiễm nặng cho môi trường sống.
Để khắc phục nhược điểm từ các phương pháp cổ truyền và đáp ứng yêu cầu đối với các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đã có nhiều đề tài nghiên cứu bảo quản mây được thực hiện và đem lại kết quả cao. Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc các thành tựu nghiên cứu về các chế phẩm bảo quản cũng như các kỹ thuật tác động xử lý, bảo quản, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: h 2 “Nghiên cứu công nghệ bảo quản Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance, 1975) bằng thuốc Cislin 2.5EC và chế phẩm chiết suất từ Sả Java phục vụ sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ” 1. Mục đích, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài 1. Mục đích nghiên cứu Đánh giá được ảnh hưởng của nồng độ thuốc, chế phẩm và thời gian ngâm tẩm đến khả năng bảo quản gỗ.
Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin 2.5EC, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng thấm thuốc của Mây nếp - Đánh giá được ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin 2.5EC, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mây nếp - Đề xuất giải pháp bảo quản Mây nếp phục vụ sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Đề tài là cơ sở khoa học trong việc lựa chọn được loại thuốc có tính hiệu quả cao - Không gây ô nhiễm môi trường - Không làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của đề tài được thông qua quá trình thực hiện sử dụng thuốc Cislin 2.5EC và chế phẩm chiết suất từ Sả Java để bảo quản Mây nếp sẽ là cơ sở khách quan nhất để biết được tác dụng của thuốc trong việc bảo quản Mây nếp khỏi nấm mốc - Làm cơ sở cho việc lựa chọn phương pháp bảo quản thích hợp nhất tại các cơ sở chế biến thủ công mỹ nghệ - Có thể làm tài liệu tham khảo cho các phương pháp bảo quản khác h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học 2. Bảo quản lâm sản và tầm quan trọng của công tác bảo quản lâm sản 2. Bảo quản lâm sản Bảo quản lâm sản là biện pháp tổng hợp giữ gìn nhằm kéo dài thời gian sử dụng, chống sự xâm nhập phá hoại của mối mọt, nấm mốc, hạn chế tác động không tốt của môi trường. Bao gồm: 1) Bảo quản kỹ thuật: Là phương pháp bảo quản tác động vào gỗ làm cho gỗ kéo dài thời gian sử dụng, phương pháp này không dùng hóa chất như: cách li gỗ với đất, nước, hơi ẩm, hong, phơi, sấy hoặc ngâm gỗ trong bùn ao 2) Bảo quản bằng hoá chất: Là phương pháp dùng hóa chất để phun tẩm vào gỗ, quét, ngâm gỗ, tẩm gỗ hoặc xông hơi, dùng hoá chất xử lí trực tiếp sinh vật hại gỗ 3) Bảo quản bằng biện pháp sinh học: Dùng một số loài nấm, côn trùng để diệt sinh vật hại gỗ.
Tầm quan trọng của công tác bảo quản lâm sản Gỗ và lâm sản ngoài gỗ được sử dụng phổ biến để làm nguyên liệu trong xây dựng, làm đồ nội thất và đồ gia dụng thiết yếu khác. Từ lâu đời nhân dân ta đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và tìm ra các biện pháp hạn chế sự tấn công này như: chặt tre, gỗ vào mùa đông để giảm lượng dinh dưỡng trong cây, ngâm tre gỗ dưới ao hồ để phá hủy một phần lượng dinh dưỡng đó, để gác bếp, hun khói,… Đặc điểm nổi bật là chúng ta sống trong môi trường nhiệt đới nóng ẩm. Điều kiện này thuận lợi cho sự phát triển của sinh vật nói chung song đối sinh vật gây hại cũng hoạt động mạnh quanh năm. Công nghệ bảo quản bằng các loại chế phẩm tự nhiên ra đời chính là đã kế thừa các thành tựu của việc nghiên cứu cơ bản về sinh vật học.
h 4 Việc áp dụng chế phẩm bảo quản lâm sản nhằm mục đích: Kéo dài tuổi thọ sử dụng lâm sản ngoài gỗ và gỗ gấp hàng chục lần so với việc sử dụng theo độ bền tự nhiên. Nhằm tăng giá trị sử dụng của các sản phẩm, hạn chế các tổn thất nặng nề do các sinh vật hại gỗ như mối mọt, nấm mục,… gây ra kể từ ngay sau khi chặt hạ đến suốt quá trình sử dụng. Bằng các biện pháp kỹ thuật (có hoặc không sử dụng chế phẩm bảo quản) phải kéo dài tuổi thọ sử dụng gỗ và lâm sản ngoài gỗ lên nhiều lần so với gỗ không được xử lý bảo quản, góp phần đảm bảo an toàn cho các sản phẩm và các công trình sử dụng lâm sản. Công nghệ bảo quản ra đời được đánh giá là một bộ phận của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật của thế kỷ XX.
Nó không những đã mang lại hiệu quả kinh tế to lớn, tiết kiệm tài nguyên rừng, góp phần sử dụng tài nguyên hợp lý, chủ động, hiệu quả, do đó nó có vai trò trong chiến lược phát triển, bảo vệ tài nguyên rừng và trong nền kinh tế quốc dân. Phương pháp bảo quản lâm sản 2. Phương pháp ngâm thường Đặc điểm chung: Ngâm gỗ hoặc lâm sản ngoài gỗ vào chế phẩm bảo quản trong điều kiện bình thường là một trong những phương pháp cổ điển nhất. Khi ngâm gỗ hoặc lâm sản ngoài gỗ trong một chất lỏng có hiện tượng sau: Sự dịch chuyển của các phần tử trong chế phẩm bảo quản vào trong gỗ nhờ hiện tượng thẩm thấu và sự chuyển động của dung dịch bảo quản vào gỗ nhờ áp dụng lực mao quản.
Hiện tượng thẩm thấu thường xảy ra ở gỗ hoặc Tre có độ ẩm cao trên điểm bão hòa và ngâm trong dung dịch. Các màng tế bào được coi là màng bán thấm, tạo ra sự thấm một chiều của các phần tử thuốc từ ngoài vào. Đồng thời với quá trình thấm thuốc vào gỗ thì có một số phần tử nước từ trong gỗ chuyển động ngược trở ra vào dung dịch thuốc. Tốc độ chuyển động của hai chiều ngược nhau này phụ thuộc vào độ ẩm gỗ, nồng độ dung dịch, loại gỗ.
Phương pháp khuyếch tán Đặc điểm chung: Nguyên lý cơ bản của phương pháp chính là quá trình khuyếch tán của ion hoặc phân tử từ chế phẩm bảo quản vào gỗ. Khi gỗ có độ ẩm cao được ngâm vào dung dịch chế phẩm có nồng độ cao, hoặc quét cao xung quanh, do chênh lệch nồng độ các phân tử hoặc ion của chế phẩm từ dung dịch chuyển vào sâu trong gỗ. Ẩm độ gỗ ít nhất phải trên 50%, nồng độ dung dịch phải cao hơn gấp 2 - 3 lần so với nồng độ chế phẩm cùng loại khi tẩm bằng phương pháp khác. Phương pháp nóng - lạnh Khi gỗ được làm nóng lên, không khí và hơi nước trong gỗ cũng bị nóng dần và dãn nở thể tích.
Song thể tích gỗ tăng không đáng kể, do vậy áp suất trong gỗ sẽ cao hơn áp suất bên ngoài, một phần không khí và hơi nước sẽ thoát ra khỏi gỗ. Khi gỗ bị chuyển sang trạng thái lạnh, không khí và hơi nước còn lại trong gỗ sẽ bị lạnh và trở về trạng thái ban đầu, thể tích không gian mà chúng chiếm chỗ sẽ nhỏ hơn. Kết quả làm cho áp suất trong khoang rỗng tế bào gỗ bị giảm, thấp hơn áp suất môi trường xung quanh. Do sự chênh lệch áp suất này, dung dịch chế phẩm lạnh sẽ dễ dàng thấm vào gỗ.
Phương pháp chân không áp lực Phương pháp này gồm hai quá trình: Tăng áp lực: Tạo ra sức ép để ép chế phẩm thấm vào gỗ, trị số áp lực thông thường 6 - 12.105pa Hút chân không: Độ sâu chân không thường là 600 – 650 mmHg. Cụ thể hút chân không ở các thời điểm: Chân không trước khi tăng áp lực, chân không giữa các quá trình áp lực, chân không sau quá trình áp lực. Trật tự của hai quá trình cơ bản này thay đổi tùy theo quy trình, tức phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Khả năng thấm chế phẩm của các loại gỗ, độ ẩm gỗ, loại h 6 chế phẩm, lượng thấm chế phẩm cần thiết,…Sự thay đổi của hai quá trình đã tạo nên nhiều phương pháp tẩm gỗ như: Phương pháp tế bào đầy, phương pháp tế bào rỗng, phương pháp bán dẫn. Phương pháp bóc vỏ cây Phương pháp này để hạn chế sự xâm nhập của mọt hại gỗ tươi và mối hại vỏ cây, sau khi khai thác thường được bóc vỏ ( trừ một số loại gỗ chuyên dùng cần giữ vỏ).
Bóc vỏ làm gỗ ráo mặt nhanh, ẩm độ giảm xuống tạo điều kiện bất lợi cho các sinh vật hại gỗ tươi xâm nhập. Phương pháp phơi, sấy gỗ Gỗ phơi sấy là một biện pháp bảo quản lâm sản khỏi một số loại côn trùng hại gỗ tươi.