Luận văn nghiên cứu công nghệ bảo quản mây nếp calamus tetradactylus hance 1975 bằng thuốc cislin 2 5ec và chế phẩm chiết suất từ sả java

Luận văn nghiên cứu công nghệ bảo quản mây nếp Calamus tetradactylus Hance 1975 bằng thuốc Cislin 2.5EC và chế phẩm chiết suất từ sả Java.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Mục đích nghiên cứu

1.2.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.3. Ý nghĩa của đề tài

1.2.3.1. Ý nghĩa khoa học
1.2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Bảo quản lâm sản và tầm quan trọng của công tác bảo quản lâm sản

2.1.2. Phương pháp bảo quản lâm sản

2.1.2.1. Phương pháp ngâm thường
2.1.2.2. Phương pháp khuyếch tán
2.1.2.3. Phương pháp nóng - lạnh
2.1.2.4. Phương pháp chân không áp lực
2.1.2.5. Phương pháp bóc vỏ cây
2.1.2.6. Phương pháp phơi, sấy gỗ
2.1.2.7. Phương pháp hun khói, ngâm
2.1.2.8. Phương pháp tẩm cây đứng
2.1.2.9. Phương pháp thay thế nhựa
2.1.2.10. Phương pháp quét
2.1.2.11. Phương pháp phun

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng thấm thuốc bảo quản của Mây nếp

3.3.2. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm thuốc đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mây nếp

3.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng thấm thuốc bảo quản của Mây nếp

4.2. Ảnh hưởng của của nồng độ thuốc hóa học Cislin, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm thuốc đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mây nếp

4.3. Hiệu lực của thuốc và chế phẩm bảo quản phòng, chống nấm mốc hại Mây nếp chẻ sợi

4.4. Mẫu đối chứng

4.5. Hiệu lực của thuốc bảo quản phòng, chống nấm mốc hại Mây nếp nguyên đoạn

4.6. Đề xuất giải pháp bảo quản Mây nếp phục vụ sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu bảo quản mây nếp Calamus Tetradactylus

Nghiên cứu này tập trung vào việc bảo quản mây nếp (Calamus Tetradactylus) bằng hai phương pháp chính: sử dụng Cislin 2.5ECchiết xuất sả Java. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả của các phương pháp này trong việc ngăn ngừa nấm mốc và kéo dài tuổi thọ của mây nếp, phục vụ sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ. Mây nếp là loại lâm sản có giá trị kinh tế cao nhưng dễ bị hư hỏng do nấm mốc và côn trùng. Các phương pháp truyền thống như ngâm bùn hoặc sấy diêm sinh tuy có hiệu quả nhưng gây ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp bảo quản hiện đại, an toàn hơn.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của nồng độ thuốcthời gian ngâm tẩm đến khả năng bảo quản mây nếp. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn, giúp lựa chọn phương pháp bảo quản hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường và an toàn cho sức khỏe con người. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để áp dụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ.

II. Phương pháp bảo quản mây nếp

Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp chính: bảo quản bằng hóa chất (Cislin 2.5EC) và bảo quản bằng thảo dược (chiết xuất sả Java). Cislin 2.5EC là thuốc bảo quản có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa nấm mốc, trong khi chiết xuất sả Java là giải pháp tự nhiên, thân thiện với môi trường. Cả hai phương pháp đều được đánh giá qua các thí nghiệm về khả năng thấm thuốc và hiệu quả phòng chống nấm mốc trên mây nếp.

2.1. Phương pháp ngâm tẩm

Phương pháp ngâm tẩm được áp dụng để đánh giá khả năng thấm thuốc của mây nếp. Các mẫu mây được ngâm trong dung dịch Cislin 2.5ECchiết xuất sả Java với các nồng độ và thời gian khác nhau. Kết quả cho thấy, thời gian ngâm càng lâu, lượng thuốc thấm vào mây càng cao, từ đó tăng hiệu quả bảo quản.

2.2. Phương pháp phòng chống nấm mốc

Hiệu quả phòng chống nấm mốc được đánh giá qua các thí nghiệm kéo dài 4 tuần. Kết quả cho thấy, cả Cislin 2.5ECchiết xuất sả Java đều có khả năng ngăn ngừa nấm mốc hiệu quả, đặc biệt ở nồng độ cao và thời gian ngâm dài.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy, cả Cislin 2.5ECchiết xuất sả Java đều có hiệu quả cao trong việc bảo quản mây nếp. Cislin 2.5EC đặc biệt hiệu quả trong việc ngăn ngừa nấm mốc, trong khi chiết xuất sả Java là giải pháp tự nhiên, thân thiện với môi trường. Nghiên cứu đề xuất sử dụng kết hợp cả hai phương pháp để tối ưu hóa hiệu quả bảo quản.

3.1. Ứng dụng trong sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm và giảm thiểu tổn thất do nấm mốc. Đồng thời, việc sử dụng chiết xuất sả Java giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

3.2. Hướng phát triển trong tương lai

Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới trong việc sử dụng các chế phẩm tự nhiên để bảo quản lâm sản. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa nồng độ và thời gian ngâm tẩm, đồng thời mở rộng ứng dụng cho các loại lâm sản khác.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance, 1975) là nguồn Lâm sản ngoài gỗ có đặc tính dẻo dai, dễ uốn, màu trắng đẹp. Với bàn tay khéo léo của người thợ thủ công đã tạo ra các mặt hàng gia dụng, các sản phẩm mỹ nghệ được thị trường trong nước và thế giới ưa chuộng, đem lại giá trị kinh tế lớn cho nền kinh tế quốc dân. Do đặc điểm thuận lợi về khí hậu, đất đai đã tạo cho Việt Nam nguồn nguyên liệu tre, trúc, song, mây rất đa dạng về chủng loại và phân bố ở hầu hết các tỉnh Đông Bắc và Bắc Trung Bộ như: Yên Bái, Bắc Giang, Lào Cai,. Hiện nay một số loài Mây có giá trị kinh tế cao được gây trồng tại một số tỉnh đồng bằng như Thái Bình, Nam Định và trồng dưới tán rừng ở các tỉnh miền núi.

Tuy nhiên, mây có độ bền tự nhiên kém, dễ bị mốc, mối, mọt phá hoại, làm giảm chất lượng nguyên liệu ngay sau khi chặt hạ đến suốt quá trình gia công và sử dụng sản phẩm nếu không có biện pháp xử lý thích đáng, kịp thời. Hiện nay, các cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ thường áp dụng các biện pháp cổ truyền như: ngâm xuống ao bùn, nước vôi, sấy diêm sinh, luộc dầu,. Các biện pháp trên đã phần nào hạn chế được sư gây hại của sinh vật đối với các sản phẩm, tuy nhiên với điều kiện môi trường có độ ẩm cao hoặc quá trình xử lý chưa kỹ càng nên các sản phẩm từ mây vẫn bị mốc, mối, mọt xâm nhập và gây hại dẫn đến nhiều lô hàng bị loại bỏ, gây tổn thất về tiền của và công sức của người dân. Mặt khác, tại các làng nghề sản xuất với mật độ lớn, lò sấy diêm sinh đã là nguồn gây ô nhiễm nặng cho môi trường sống.

Để khắc phục nhược điểm từ các phương pháp cổ truyền và đáp ứng yêu cầu đối với các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đã có nhiều đề tài nghiên cứu bảo quản mây được thực hiện và đem lại kết quả cao. Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc các thành tựu nghiên cứu về các chế phẩm bảo quản cũng như các kỹ thuật tác động xử lý, bảo quản, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: h 2 “Nghiên cứu công nghệ bảo quản Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance, 1975) bằng thuốc Cislin 2.5EC và chế phẩm chiết suất từ Sả Java phục vụ sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ” 1. Mục đích, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài 1. Mục đích nghiên cứu Đánh giá được ảnh hưởng của nồng độ thuốc, chế phẩm và thời gian ngâm tẩm đến khả năng bảo quản gỗ.

Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin 2.5EC, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng thấm thuốc của Mây nếp - Đánh giá được ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin 2.5EC, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mây nếp - Đề xuất giải pháp bảo quản Mây nếp phục vụ sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Đề tài là cơ sở khoa học trong việc lựa chọn được loại thuốc có tính hiệu quả cao - Không gây ô nhiễm môi trường - Không làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của đề tài được thông qua quá trình thực hiện sử dụng thuốc Cislin 2.5EC và chế phẩm chiết suất từ Sả Java để bảo quản Mây nếp sẽ là cơ sở khách quan nhất để biết được tác dụng của thuốc trong việc bảo quản Mây nếp khỏi nấm mốc - Làm cơ sở cho việc lựa chọn phương pháp bảo quản thích hợp nhất tại các cơ sở chế biến thủ công mỹ nghệ - Có thể làm tài liệu tham khảo cho các phương pháp bảo quản khác h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học 2. Bảo quản lâm sản và tầm quan trọng của công tác bảo quản lâm sản 2. Bảo quản lâm sản Bảo quản lâm sản là biện pháp tổng hợp giữ gìn nhằm kéo dài thời gian sử dụng, chống sự xâm nhập phá hoại của mối mọt, nấm mốc, hạn chế tác động không tốt của môi trường. Bao gồm: 1) Bảo quản kỹ thuật: Là phương pháp bảo quản tác động vào gỗ làm cho gỗ kéo dài thời gian sử dụng, phương pháp này không dùng hóa chất như: cách li gỗ với đất, nước, hơi ẩm, hong, phơi, sấy hoặc ngâm gỗ trong bùn ao 2) Bảo quản bằng hoá chất: Là phương pháp dùng hóa chất để phun tẩm vào gỗ, quét, ngâm gỗ, tẩm gỗ hoặc xông hơi, dùng hoá chất xử lí trực tiếp sinh vật hại gỗ 3) Bảo quản bằng biện pháp sinh học: Dùng một số loài nấm, côn trùng để diệt sinh vật hại gỗ.

Tầm quan trọng của công tác bảo quản lâm sản Gỗ và lâm sản ngoài gỗ được sử dụng phổ biến để làm nguyên liệu trong xây dựng, làm đồ nội thất và đồ gia dụng thiết yếu khác. Từ lâu đời nhân dân ta đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và tìm ra các biện pháp hạn chế sự tấn công này như: chặt tre, gỗ vào mùa đông để giảm lượng dinh dưỡng trong cây, ngâm tre gỗ dưới ao hồ để phá hủy một phần lượng dinh dưỡng đó, để gác bếp, hun khói,… Đặc điểm nổi bật là chúng ta sống trong môi trường nhiệt đới nóng ẩm. Điều kiện này thuận lợi cho sự phát triển của sinh vật nói chung song đối sinh vật gây hại cũng hoạt động mạnh quanh năm. Công nghệ bảo quản bằng các loại chế phẩm tự nhiên ra đời chính là đã kế thừa các thành tựu của việc nghiên cứu cơ bản về sinh vật học.

h 4 Việc áp dụng chế phẩm bảo quản lâm sản nhằm mục đích: Kéo dài tuổi thọ sử dụng lâm sản ngoài gỗ và gỗ gấp hàng chục lần so với việc sử dụng theo độ bền tự nhiên. Nhằm tăng giá trị sử dụng của các sản phẩm, hạn chế các tổn thất nặng nề do các sinh vật hại gỗ như mối mọt, nấm mục,… gây ra kể từ ngay sau khi chặt hạ đến suốt quá trình sử dụng. Bằng các biện pháp kỹ thuật (có hoặc không sử dụng chế phẩm bảo quản) phải kéo dài tuổi thọ sử dụng gỗ và lâm sản ngoài gỗ lên nhiều lần so với gỗ không được xử lý bảo quản, góp phần đảm bảo an toàn cho các sản phẩm và các công trình sử dụng lâm sản. Công nghệ bảo quản ra đời được đánh giá là một bộ phận của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật của thế kỷ XX.

Nó không những đã mang lại hiệu quả kinh tế to lớn, tiết kiệm tài nguyên rừng, góp phần sử dụng tài nguyên hợp lý, chủ động, hiệu quả, do đó nó có vai trò trong chiến lược phát triển, bảo vệ tài nguyên rừng và trong nền kinh tế quốc dân. Phương pháp bảo quản lâm sản 2. Phương pháp ngâm thường Đặc điểm chung: Ngâm gỗ hoặc lâm sản ngoài gỗ vào chế phẩm bảo quản trong điều kiện bình thường là một trong những phương pháp cổ điển nhất. Khi ngâm gỗ hoặc lâm sản ngoài gỗ trong một chất lỏng có hiện tượng sau: Sự dịch chuyển của các phần tử trong chế phẩm bảo quản vào trong gỗ nhờ hiện tượng thẩm thấu và sự chuyển động của dung dịch bảo quản vào gỗ nhờ áp dụng lực mao quản.

Hiện tượng thẩm thấu thường xảy ra ở gỗ hoặc Tre có độ ẩm cao trên điểm bão hòa và ngâm trong dung dịch. Các màng tế bào được coi là màng bán thấm, tạo ra sự thấm một chiều của các phần tử thuốc từ ngoài vào. Đồng thời với quá trình thấm thuốc vào gỗ thì có một số phần tử nước từ trong gỗ chuyển động ngược trở ra vào dung dịch thuốc. Tốc độ chuyển động của hai chiều ngược nhau này phụ thuộc vào độ ẩm gỗ, nồng độ dung dịch, loại gỗ.

Phương pháp khuyếch tán Đặc điểm chung: Nguyên lý cơ bản của phương pháp chính là quá trình khuyếch tán của ion hoặc phân tử từ chế phẩm bảo quản vào gỗ. Khi gỗ có độ ẩm cao được ngâm vào dung dịch chế phẩm có nồng độ cao, hoặc quét cao xung quanh, do chênh lệch nồng độ các phân tử hoặc ion của chế phẩm từ dung dịch chuyển vào sâu trong gỗ. Ẩm độ gỗ ít nhất phải trên 50%, nồng độ dung dịch phải cao hơn gấp 2 - 3 lần so với nồng độ chế phẩm cùng loại khi tẩm bằng phương pháp khác. Phương pháp nóng - lạnh Khi gỗ được làm nóng lên, không khí và hơi nước trong gỗ cũng bị nóng dần và dãn nở thể tích.

Song thể tích gỗ tăng không đáng kể, do vậy áp suất trong gỗ sẽ cao hơn áp suất bên ngoài, một phần không khí và hơi nước sẽ thoát ra khỏi gỗ. Khi gỗ bị chuyển sang trạng thái lạnh, không khí và hơi nước còn lại trong gỗ sẽ bị lạnh và trở về trạng thái ban đầu, thể tích không gian mà chúng chiếm chỗ sẽ nhỏ hơn. Kết quả làm cho áp suất trong khoang rỗng tế bào gỗ bị giảm, thấp hơn áp suất môi trường xung quanh. Do sự chênh lệch áp suất này, dung dịch chế phẩm lạnh sẽ dễ dàng thấm vào gỗ.

Phương pháp chân không áp lực Phương pháp này gồm hai quá trình: Tăng áp lực: Tạo ra sức ép để ép chế phẩm thấm vào gỗ, trị số áp lực thông thường 6 - 12.105pa Hút chân không: Độ sâu chân không thường là 600 – 650 mmHg. Cụ thể hút chân không ở các thời điểm: Chân không trước khi tăng áp lực, chân không giữa các quá trình áp lực, chân không sau quá trình áp lực. Trật tự của hai quá trình cơ bản này thay đổi tùy theo quy trình, tức phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Khả năng thấm chế phẩm của các loại gỗ, độ ẩm gỗ, loại h 6 chế phẩm, lượng thấm chế phẩm cần thiết,…Sự thay đổi của hai quá trình đã tạo nên nhiều phương pháp tẩm gỗ như: Phương pháp tế bào đầy, phương pháp tế bào rỗng, phương pháp bán dẫn. Phương pháp bóc vỏ cây Phương pháp này để hạn chế sự xâm nhập của mọt hại gỗ tươi và mối hại vỏ cây, sau khi khai thác thường được bóc vỏ ( trừ một số loại gỗ chuyên dùng cần giữ vỏ).

Bóc vỏ làm gỗ ráo mặt nhanh, ẩm độ giảm xuống tạo điều kiện bất lợi cho các sinh vật hại gỗ tươi xâm nhập. Phương pháp phơi, sấy gỗ Gỗ phơi sấy là một biện pháp bảo quản lâm sản khỏi một số loại côn trùng hại gỗ tươi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu bảo quản mây nếp Calamus Tetradactylus bằng Cislin 2.5EC và chiết xuất sả Java" trình bày một nghiên cứu quan trọng về phương pháp bảo quản mây nếp, một loại nguyên liệu quý giá trong ngành thủ công mỹ nghệ. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra hiệu quả của Cislin 2.5EC và chiết xuất sả Java trong việc kéo dài tuổi thọ của mây nếp mà còn mở ra hướng đi mới cho việc bảo quản các loại nguyên liệu tự nhiên khác. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình bảo quản, cũng như lợi ích của việc sử dụng các chất chiết xuất tự nhiên, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến chất lượng nước và các vấn đề môi trường, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về ô nhiễm môi trường và sức khỏe. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng để tìm hiểu thêm về các giải pháp cải tiến trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan.