Dữ liệu định lượng được trình bày dưới đây phản ánh điều này: Bảng 4. Mức độ biết về các Bảng xếp hạng đại học đối với CBVC@&NLĐ Ano | Có biết ⁄ A Không | “. >| Có, | Tong NA | biết [MMBC biết rã | (%) Bảng xếp hạng của ĐH Giao thông Thượng Hải ( ARWU) 0.0 100 Bảng xếp hạng thời báo Times Higher Education (THE) 0. a 100 Bang xếp hang cua Tô chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) 0.4 100 Bang xép hang QS Chau A ( QS Asia University Rankings) 0.3 71 100 Một trong những điểm đáng lưu ý là CBVC&NLD biết đến các bảng xếp hạng THE, QS, QS Châu Á cũng chủ yếu là qua các các kênh như báo điện tử, mạng xã hội, kế tiếp là các kênh còn lại [Phụ lục 3, Mục 3.
Cụ thê hoá đối với một số bảng xếp hạng, dữ liệu cho ra một số kết quả đáng chú ý về mức độ quan tâm của CBVC&NLD. Một là, đôi với bảng xếp hang THE: 48,2% đối với báo điện tử, 43,8% đối với mạng xã hội, 36 % đôi với kênh truyền miệng, 32,2 % đối với Website cua Bộ, ngành và các don vị, tổ chức về GDĐH. Hai là, doi với bảng xếp hạng QS: 43,3% đối với báo điện tử, 39,8% đối với mạng xã hội, 32% đối với kênh truyền miệng, 31,5% đối với Website của Bộ, ngành và các đơn vị, tổ chức về GDDH, 26,4% đối với trang thông tin điện tử tổng hợp, 24,7% đối với bản tin nội bộ; Ba là, đỗi với bảng QS Châu A, CBVC&NLD biết đến nhiều hơn so với các bảng xếp hạng khác, cụ thé: 50,5 % đối với báo điện tử, 48,4% đôi với mang xã hội, 36,0% đối với các Website Bộ, Ngành. 35,8% đối với kênh truyền miệng, 26% đối với Bản tin nội bộ, các văn bản được phát hành và triển khai trong đơn vị.
Như vậy, thông qua các chỉ số, có thé thay, mức độ biết đến các bảng xếp hạng THE, QS, QS Châu Á từ 2 kênh báo điện tử, mạng xã hội là trung bình. Cụ thể là dao động từ 43,3%-50,5% đối với báo điện tir, tuỳ từng bảng xếp hang, dao động từ 39,8% - 48,8% đối với mang xã hội, tuỳ từng bảng xếp hạng. Theo tác giả, đây là tín hiệu đáng mừng. Bởi lẽ, xếp hạng đại học hiện nay là vân đê mà các đại học, trường đại học cân phải chú trọng trong bôi cảnh hiện nay.
190 Liên quan đến việc phát triển đội ngũ, người khảo sát sử dụng câu hỏi đề đánh giá xem CBVC&NLD có biết và quan tâm đến Dé án 89 (Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đảo tạo giai đoạn 2019-2030) hay không. Kết quả khảo sát cho thấy có 42,9% CBVC&NLĐ quan tâm, ở mức độ bình thường là 23,1%, ở mức độ rất quan tâm là 17,6%. Số lượng CBVC&NLD lựa chọn các mức độ không biết, rất không quan tâm, không quan tâm chỉ chiêm dưới 10% ở mỗi mức. Đây là kết quả tích cực, chứng tỏ họ đang chú ý đến van dé phát triển đội ngũ và chất lượng đội ngũ của trường đại học.
Dữ liệu được trình bày dưới đây là minh chứng cho điểm tích cực này. Rat quan Quan tâm Bình thường Không quan Rất không Không biết tâm tâm quan tâm Biểu đồ 4. Mức độ quan tâm Đề án 89 đối với CBVC&NLD Một điểm đáng lưu ý nữa là số liệu khảo sát cho thấy kênh mà CBVC&NLĐ biết đến Dé án này chủ yếu là Báo điện tử (61,3%), tiếp đến lần lượt là: Website của Bó, Ngành, don vị, tổ chức liên quan đến giáo dục đại học (52,7%), Bản tin nội bộ, các văn bản được phát hành và triển khai nội bộ trong đơn vị (52,5%), Mạng xã hội (51,8%); Kênh truyền miệng (48,7%), Trang thông tin điện tử tổng hợp (43,3%). CBVC&NLD vẫn ít biết đến Đề án 89 qua kênh Báo in, Phát thanh và Truyền hình.
Kết quả của dữ liệu trên thé hiện ở bảng dưới đây: 191 Bang 4. Tỉ lệ CBVC&NLD biết đến Dé án 89 thông qua các kênh Có | Khon NA Tổng Báo in 14.3 100 Trang thông tin điện tử tong hợp 43.6 100 Các Website của Bộ, Ngành, don vi, tô chức liên quan dén giáo duc đại hoc 4 d 36.4 100 Bản tin nội bộ, các văn bản được phát hành và triển khai trong đơn vị Sỹ i ta 100 ¬"”. `": MM es nghiệp, bạn bè, người quen,.6 100 Đối với những nội dung chính sách liên quan đến người học, CBVC&NLĐ có biết, chỉ nghe qua chính sách “Xóa bỏ chính sách miễn học phí, sinh viên sự phạm phải đóng học phí” là 48,5%, chính sách “Hỗ trợ tiền đóng hoc phí, chỉ phí sinh hoạt đổi với học sinh, sinh viên sư phạm ” là 62,4%. Muc độ có, biết rõ abi với các chính sách dành cho người học là không nhiều, dao động từ 17% -24% [Phụ lục 3, mục 3.
Nhóm người học Tương tự giống như nhóm CBVC&NLD, các luận điểm được trình bày dưới đây là những phát hiện và diễn giải hai chiều cạnh của nội dung nghiên cứu đối với nhóm công chúng người học. Thứ nhất, người học (NH) tiếp nhận thông tin chính sách về giáo dục đại học qua nhiễu kênh, trong đó chủ yếu là mạng xã hội Tác giả luận án cũng sử dung câu hỏi về mức độ tiếp nhận thông tin về chính sách giáo dục đại học những năm gần đây qua khác phương tiện dành cho nhóm đối tượng người học. Dữ liệu định lượng cho thấy, NH tiếp nhận thông tin chính sách về GDĐH chủ yếu từ mạng xã hội. Mức độ tiếp cận ở các kênh lần lượt như sau: Mạng xã hội (66,1%), Báo điện tử (37,6%), Trang thông tin điện tử tổng hợp (33,2%).
Người học ít tiếp nhận thông tin chính sách qua báo in, phát thanh. Cụ thé ở mức độ không bao giờ là 23,8% đối với báo in, 18,% đối với phát thanh. 192 36,1% NH đọc báo in vài lan/ndm. 23,6% NH nghe phát thanh vài lan/ndm.
Dưới đây là các số liệu về mức độ mà NH tiếp cận thông tin chính sách GDĐH. Mức độ tiếp nhận thông tin về chính sách giáo dục đại học qua các kênh (đối với người học) Không Vài | Vài | Vài NA | bao ares lần/ | lần/ | lần/ a giờ 5Ÿ | tuần tháng | năm ° Bao in 02 | 23.0 Bao dién tir 02 | 2.0 T thông tin điện tử tổ N ong tn aren ee 9.0 Các Website của Bộ, Ngành, đơn vị, tổ chức liên quan | 0.0 dén giao duc dai hoc Ban tin nội bộ, các văn bản được phát hành và triển khai | 0.0 trong don vi Thứ hai, người học có theo dõi thông tin về chính sách về giáo dục đại học ở nhiêu tờ báo điện tử. Cũng giống như CBVC&NLD, người học tiếp cận thông tin từ nhiều tờ báo điện tử. Tuy nhiên, có gần 20% NH không bao giờ theo dõi báo GDTĐO, tạp chí điện tử GDVN.
Còn lại, các mức độ tiếp nhận thông tin chính sách được chia đều cho các báo với các mức độ khác nhau, nhưng chủ yếu vẫn là vài lan/tudn, vài lan/thdng. Đối với các báo trong đối tượng khảo sát, mức độ theo dõi thông tin chính sách GDĐH của người học là như sau: Đối với báo Dân trí: mức độ hàng ngày (15,9 %), vài lan/tuan (31,3%), vài lan/théng (28,7%); Đối với báo Tuổi trẻ: mức độ hàng ngày (21,4%), vài lần/tuần (35,1%), vài lan/thdng (24.3%); Đối với báo VnExpress: mức độ hàng ngày (25,8%), vài lan/tuan (30,6%), vài lan/thdng (25%). Kết quả định lượng được thé hiện ở bảng dưới đây: 193 Bang 4. Mức độ theo đối thông tin về chính sách giáo dục đại học từ các báo điện tử/ trang thông tin điện tử ( đối với người học) Không Hàng Vài Vài Vài Tổng NA bao ngay lân/ lân/ lân/ (%) giờ tuân |thang | năm ee dục và Thời đại o„ | 197 | 13.0 Tap chi điện tử Giáo due VN | 0.0 Tap chí tri trực tuyến Zingnew | 0.0 _ thông tin điện tr) o2 | 90 | 192 18.0 - trang thông tin điện tr) ọ+ | 120 | 194 20.0 Thứ ba, người học quan tâm rất nhiều hoặc quan tâm khá nhiều đến chính sách dành người học Qua kết quả khảo sát, tỉ lệ 46,6% NH quan tâm rất nhiêu, 32% quan tâm khá nhiều đến chính sách dành cho người học.
Đối với các chính sách còn lại, NH quan tâm khá nhiều hoặc quan tâm không đáng kể [Phụ lục 4, Mục 4. Nhìn chung, đối với người học, mức độ quan tâm đến những vấn đề có tính chất vĩ mô như Quy hoạch mạng lưới, phân tầng, xấp hạng đại học, tự chủ đại học, kiểm định chất lượng,.có xu hướng ít hơn so với CBVC&NLD. Mặc dù có quan tâm đến chính sách dành cho người học, nhưng về vấn đề “xóa bỏ chính sách miễn học phi, sinh hoạt phí” thay thế bằng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phi sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, thi NH chủ yếu là có biết, chỉ nghe qua. Mức độ có biết, chỉ nghe qua chiém tỉ lệ dao động từ 48% -56%.
Mức độ có, biết rõ cũng chỉ dao động từ 20%-27% [Phụ lục 4, Mục 4. 194 Thứ ba, do người học tiếp nhận các thông tin về chính sách GDĐH chủ yếu từ Mạng xã hội (sau đó mới đến báo điện tử và các kênh khác), nên một số chỉ báo đều chiếm tỉ lệ cao ở kênh mạng xã hội. Chăng hạn như tỉ lệ NH có biết đến kết quả xếp hạng đại học qua các kênh: Mạng xã hội (86,8%), Báo điện tử (75,4%), Truyền miệng (71,2%) [Phụ lục 4, Mục 4.87]; có biết đến quy định về sự tham gia của người học vào Hội đồng trường qua các kênh: Mạng xã hội (69,6%), Báo điện tử (58,4%), Trang thông tin điện tử tổng hợp (59,5%), Truyền miệng (55,4%) [Phụ lục 4, Mục 4.87]; có biết đến tỉ lệ việc làm qua các kênh: Mạng xã hội (86,6%), Báo điện tử (80,3%), Truyền hình (77,8%), Trang thông tin điện tử tổng hợp (75%) [Phụ lục 4, Mục 4.87]; có biết đến moi liên kết giữa nhà tuyển dung với cơ sở GDĐH qua các kênh: Mang xã hội (81,4%), Báo điện tử (73,2%), Trang thông tin điện tử tổng hợp (65,8%) [Phụ lục 4, Mục 4.89]; có biết đến kết quả kiểm định chất lượng qua các kênh: Mang xã hội (74%), Báo điện tử (69,4%) [Phu lục 4, Mục 4.88]; có biết đến chính sách học bồng, miễn giảm hoc phi qua các kênh: Mạng xã hội (77,2%). Ban tin nội bộ (74,5%), các Website của Bộ, Ngành (71,8%), Báo điện tử (66,3%) [Phu lục 4, Mục 4.