Tổng quan luận án

Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học tại Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng cơ chế truyền thông chính sách hiệu quả, tạo sự đồng thuận xã hội đối với các chủ trương mới. Các vấn đề cốt lõi như tự chủ đại học, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, kiểm định chất lượng, xếp hạng quốc tế và các chính sách tài chính cho người học đòi hỏi công tác thông tin phải vượt qua khuôn khổ tuyên truyền hành chính một chiều để hình thành không gian đối thoại, phản biện chính sách thực chất.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng các công trình khảo sát thực chứng quy mô lớn, kết hợp đồng bộ giữa phân tích nội dung thông điệp báo chí với việc đo lường mức độ tiếp nhận, nhận thức và phản hồi của các nhóm công chúng xã hội trực tiếp (cán bộ, giảng viên và người học tại các cơ sở giáo dục đại học), cũng như đánh giá toàn diện chu trình truyền thông chính sách từ góc nhìn của các nhà hoạch định, chuyên gia và người làm báo.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích thực trạng báo chí truyền thông chính sách giáo dục đại học trên báo điện tử Việt Nam; khảo sát mức độ tiếp nhận, nhận thức và phản hồi của công chúng; từ đó xác định những thành công, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách trong bối cảnh truyền thông số.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  1. Báo điện tử Việt Nam đã lựa chọn, đóng khung và chuyển tải những nội dung trọng tâm nào của chính sách giáo dục đại học?
  2. Mức độ tiếp nhận, quan tâm và thái độ phản hồi của cán bộ, viên chức, người lao động và người học tại các cơ sở giáo dục đại học đối với các thông điệp chính sách được truyền thông trên báo chí diễn ra như thế nào?
  3. Các bên liên quan (nhà hoạch định chính sách, chuyên gia, nhà báo, nhà tuyển dụng, giảng viên, sinh viên) đánh giá ra sao về vai trò, sự đóng góp và những hạn chế của báo điện tử trong chu trình chính sách?
  4. Những giải pháp nào cần được triển khai đối với chủ thể truyền thông, cơ quan báo chí, nhà báo và phương thức thể hiện nhằm nâng cao chất lượng truyền thông chính sách giáo dục đại học?

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động truyền thông chính sách giáo dục đại học trên báo điện tử Việt Nam. Khách thể khảo sát bao gồm cán bộ, viên chức, người lao động (CBVC&NLĐ) và người học (NH) tại các cơ sở giáo dục đại học; cùng các bên liên quan tham gia vào quy trình chính sách. Phạm vi nghiên cứu về tư liệu tập trung vào các bài viết về chính sách giáo dục đại học trên 5 cơ quan báo điện tử và tạp chí điện tử tiêu biểu: Báo Dân trí, Báo Tuổi trẻ (Tuổi trẻ Online - TTO), Báo điện tử VnExpress, Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam (GDVN), Báo Giáo dục và Thời đại (GDTĐO), cùng thông tin tham chiếu trên Tạp chí điện tử Tri thức trực tuyến (Zingnews).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các hướng tiếp cận lý luận và thực tiễn về truyền thông chính sách trên báo chí, tập trung vào hai khuynh hướng chính:

  • Hướng tiếp cận chức năng và tuyên truyền truyền thống: Xem báo chí là công cụ phổ biến văn bản quy phạm pháp luật từ trên xuống, nhấn mạnh chức năng giải thích, thuyết phục công chúng chấp hành các quy định hành chính của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Hướng tiếp cận truyền thông hiện đại và phản biện xã hội: Coi truyền thông chính sách là quá trình tương tác đa chiều, đối thoại giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục đại học, chuyên gia và công chúng thụ hưởng. Báo chí đóng vai trò thiết lập chương trình nghị sự, tạo lập diễn đàn phản biện xã hội và điều hòa lợi ích giữa các nhóm xã hội khác nhau.

Vị trí của luận án được xác lập tại điểm giao thoa giữa báo chí học, truyền thông đại chúng và chính sách công trong giáo dục đại học. Luận án giải quyết khoảng trống về dữ liệu thực chứng thông qua việc khảo sát tổng thể 1.173 tác phẩm báo chí, kết hợp điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu 6 nhóm đối tượng trực tiếp tham gia vào chu trình chính sách giáo dục đại học tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết truyền thông đại chúng làm khung phân tích cốt lõi:

  • Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự (Agenda-Setting Theory): Phân tích cách thức báo chí lựa chọn tần suất, vị trí và mức độ ưu tiên của các chủ đề chính sách để hướng sự chú ý của công chúng đến các vấn đề then chốt của giáo dục đại học.
  • Lý thuyết đóng khung (Framing Theory): Làm rõ việc các cơ quan báo chí định vị góc nhìn, nhấn mạnh hoặc lược bỏ các khía cạnh cụ thể của chính sách, từ đó định hình nhận thức và thái độ của độc giả.
  • Lý thuyết sử dụng và hài lòng (Uses and Gratifications Theory): Khảo sát động cơ, nhu cầu thông tin, mức độ tiếp nhận và sự hài lòng của công chúng (cán bộ, giảng viên, sinh viên) khi tiếp cận thông tin chính sách trên báo điện tử.
  • Các khái niệm công cụ: Khái niệm "người gác cổng" (Gatekeeping), "người lãnh đạo quan điểm" (Opinion Leaders), "không gian công" (Public Sphere), phản biện xã hội của báo chí và phản biện xã hội qua báo chí.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính:

  • Phương pháp định lượng:
    • Phân tích nội dung (Content Analysis): Khảo sát 1.173 tác phẩm báo chí trên các báo điện tử tiêu biểu nhằm phân loại thể loại, chủ đề, khung thông điệp và tần suất xuất hiện.
    • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi anket: Thu thập dữ liệu định lượng từ hai nhóm mẫu độc lập gồm CBVC&NLĐ và Người học tại các cơ sở giáo dục đại học về mức độ tiếp nhận, quan tâm, đánh giá đối với các chính sách và cách thức đưa tin của báo chí.
  • Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu (PVS) 33 cá nhân thuộc 6 nhóm chủ thể liên quan:
    • 02 cán bộ quản lý cấp Vụ Giáo dục Đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) tham gia soạn thảo chính sách.
    • 05 chuyên gia độc lập, chuyên gia thuộc Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam và kiểm định viên.
    • 12 phóng viên chuyên trách theo dõi mảng giáo dục đại học tại các cơ quan báo chí.
    • 06 giảng viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học.
    • 02 đại diện đơn vị sử dụng lao động và doanh nghiệp tuyển dụng.
    • 08 sinh viên đại diện cho nhóm người học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 3: Nội dung và hình thức truyền thông chính sách giáo dục đại học trên báo điện tử

Chương 3 tập trung phân tích 1.173 tác phẩm báo chí trên 5 tờ báo điện tử được khảo sát. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng báo điện tử đã phản ánh toàn diện các chủ đề trọng tâm của giáo dục đại học, bao gồm:

  • Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và phát triển mô hình đại học đa thành viên, đa lĩnh vực.
  • Tự chủ đại học trên ba phương diện (chuyên môn - học thuật, tổ chức - nhân sự, tài chính - tài sản) gắn liền với trách nhiệm giải trình.
  • Hoạt động của Hội đồng trường trong quản trị đại học.
  • Đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo.
  • Xếp hạng đại học trong các bảng xếp hạng quốc tế và khu vực (ARWU, THE, QS, QS Asia).
  • Phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý (Đề án 89, tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư, quy định chế độ làm việc theo Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT).
  • Chính sách đối với người học (học phí sư phạm theo Nghị định mới, chính sách tín dụng, học bổng, miễn giảm học phí).
  • Liên kết giữa trường đại học với doanh nghiệp và thị trường lao động.

Về hình thức, báo điện tử sử dụng đa dạng các thể loại như tin thời sự, bài phản ánh, bài phỏng vấn, bài bình luận; đồng thời khai thác các tính năng đa phương tiện như video và đồ họa thông tin (infographic).

Chương 4: Thực trạng tiếp nhận và phản hồi của công chúng đối với chính sách giáo dục đại học và truyền thông chính sách trên báo điện tử

Chương 4 trình bày kết quả điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu về mức độ tiếp nhận thông tin, thái độ và phản hồi của hai nhóm công chúng cốt lõi.

Mức độ tiếp nhận và nhận thức về các chính sách giáo dục đại học

Đối với nhóm CBVC&NLĐ, mức độ biết đến các bảng xếp hạng đại học quốc tế qua các kênh truyền thông có sự phân hóa. Báo điện tử và mạng xã hội là hai nguồn thông tin chủ đạo:

Bảng xếp hạng đại học Tỉ lệ tiếp nhận qua Báo điện tử (%) Tỉ lệ tiếp nhận qua Mạng xã hội (%) Tỉ lệ qua Kênh truyền miệng (%) Tỉ lệ qua Website Bộ/Ngành (%) Tỉ lệ qua Bản tin nội bộ (%)
THE (Times Higher Education) 48,2 43,8 36,0 32,2 -
QS (Quacquarelli Symonds) 43,3 39,8 32,0 31,5 24,7
QS Châu Á (QS Asia University Rankings) 50,5 48,4 35,8 36,0 26,0

Về Đề án 89 (nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý), dữ liệu khảo sát cho thấy 42,9% CBVC&NLĐ quan tâm, 23,1% ở mức bình thường, 17,6% rất quan tâm; các tỷ lệ không biết, không quan tâm và rất không quan tâm đều dưới 10%. Kênh thông tin tiếp cận Đề án 89 của CBVC&NLĐ được ghi nhận như sau:

Kênh tiếp nhận thông tin Đề án 89 Tỉ lệ tiếp cận (%)
Báo điện tử 61,3
Website của Bộ, Ngành, đơn vị liên quan 52,7
Bản tin nội bộ, văn bản triển khai trong đơn vị 52,5
Mạng xã hội 51,8
Kênh truyền miệng (đồng nghiệp, bạn bè) 48,7
Trang thông tin điện tử tổng hợp 43,3
Báo in 14,3

Đối với chính sách người học, 48,5% CBVC&NLĐ biết hoặc nghe qua chính sách xóa bỏ miễn học phí cho sinh viên sư phạm, và 62,4% biết đến chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và sinh hoạt phí cho sinh viên sư phạm. Tỷ lệ nắm rõ chi tiết chính sách dao động từ 17% đến 24%.

Đối với nhóm Người học, kênh tiếp nhận thông tin chính sách chủ yếu là mạng xã hội (66,1%), báo điện tử (37,6%) và trang thông tin điện tử tổng hợp (33,2%). Tỷ lệ không bao giờ tiếp cận qua báo in là 23,8% và phát thanh là 18,0%; tỷ lệ đọc báo in vài lần/năm là 36,1% và nghe phát thanh vài lần/năm là 23,6%.

Mức độ theo dõi thông tin chính sách giáo dục đại học của người học trên các báo điện tử được thể hiện cụ thể:

Báo điện tử Hàng ngày (%) Vài lần/tuần (%) Vài lần/tháng (%)
Báo VnExpress 25,8 30,6 25,0
Báo Tuổi trẻ 21,4 35,1 24,3
Báo Dân trí 15,9 31,3 28,7

Khoảng gần 20% người học không bao giờ theo dõi Báo Giáo dục và Thời đại hoặc Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam. Người học quan tâm rất nhiều (46,6%) và quan tâm khá nhiều (32,0%) đến chính sách dành cho người học, nhưng ít quan tâm hơn đến các vấn đề vĩ mô. Tỷ lệ người học biết đến các nội dung chính sách qua mạng xã hội cao hơn báo điện tử: kết quả xếp hạng đại học (86,8% so với 75,4%), quy định tham gia Hội đồng trường (69,6% so với 58,4%), tỷ lệ việc làm (86,6% so với 80,3%), liên kết trường - doanh nghiệp (81,4% so với 73,2%), kết quả kiểm định chất lượng (74,0% so với 69,4%), chính sách học bổng và miễn giảm học phí (77,2% so với 66,3%).

Quan điểm và phản hồi của công chúng đối với các chính sách

Ý kiến của CBVC&NLĐ về các nội dung chính sách:

  • Về quy hoạch mạng lưới: Hơn 80% đồng ý giải thể các trường kém chất lượng hoặc không đủ khả năng duy trì (40,2% hoàn toàn đồng ý, 40,2% đồng ý); 61,1% đồng ý nâng cấp từ trường đại học lên đại học khi đủ điều kiện (15,6% hoàn toàn đồng ý, 45,5% đồng ý; 25,8% phân vân; dưới 13% không ủng hộ); 35,1% đồng ý sáp nhập thành đại học đa lĩnh vực (30,9% phân vân); 28,4% đồng ý giảm số lượng trường công lập (28,2% phân vân, 22,2% không đồng ý).
  • Về xếp hạng đại học: Khoảng 90% đồng ý việc xếp hạng nhằm tạo môi trường cạnh tranh (86,3%), thúc đẩy chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập quốc tế (89,6%), phục vụ quản lý nhà nước và phân bổ ngân sách (79,2%), khẳng định thương hiệu đơn vị (90,0%).
  • Về tự chủ đại học: Đồng thuận cao với các nội dung tự chủ (chuyên môn học thuật 53,3%, tổ chức nhân sự 53,5%, tài chính tài sản 54,2%). Khoảng trên dưới 80% đồng ý với kết quả tích cực của tự chủ, đồng thời trên dưới 75% đồng ý rằng vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc lớn chưa được giải quyết.
  • Về nghiên cứu khoa học (NCKH) theo Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT: 52,0% CBVC&NLĐ cho rằng giảng viên cần dành nhiều hơn 1/3 tổng quỹ thời gian cho NCKH; 35,0% cho rằng dành đúng 1/3; 13,0% cho rằng dành ít hơn 1/3. Đánh giá thực trạng: 57,3% đồng ý giảng viên dành phần lớn thời gian cho đào tạo và xếp NCKH phía sau; 48,2% đồng ý nhà trường chỉ chú trọng tuyển sinh; 47,8% nhận định chưa đẩy mạnh hợp tác quốc tế; 48,4% cho rằng ngân sách KHCN chưa cao; 53,3% cho rằng chính sách khen thưởng chưa tạo động lực. Tỷ lệ đồng thuận với các giải pháp nâng cao chất lượng NCKH đạt từ 80% đến 90%.
  • Về kiểm định chất lượng: 68% - 87% đồng ý các mục đích kiểm định (đảm bảo thực thi pháp luật: 23,6% hoàn toàn đồng tình, 62,2% đồng tình; kiểm soát và cải tiến chất lượng: 31,5% hoàn toàn đồng tình, 54,2% đồng ý; khẳng định thương hiệu: 32,9% hoàn toàn đồng ý, 53,5% đồng ý; làm cơ sở xếp hạng: 30,5% hoàn toàn đồng ý, 56,0% đồng ý).
  • Về nâng cao chất lượng đội ngũ: Trên dưới 90% đồng thuận với các giải pháp chính sách của Nhà nước và nội bộ trường (đồng ý từ 48% - 56%, hoàn toàn đồng ý từ 36% - 42%).

Ý kiến của Người học về các nội dung chính sách:

  • Đánh giá mức độ quan trọng: Chất lượng đào tạo, chất lượng NCKH, chất lượng đội ngũ, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, uy tín trong nước và quốc tế, tỷ lệ việc làm và quản trị đại học đều được đánh giá là rất quan trọng (40% - 72%) hoặc khá quan trọng (19% - 41%).
  • Đánh giá thực trạng liên kết đào tạo - doanh nghiệp (qua chỉ báo phủ định): Tỷ lệ đồng ý với các hạn chế ở mức thấp (trường chỉ đào tạo những gì mình có: 8,8% đồng ý, 1,6% hoàn toàn đồng ý; chương trình hàn lâm thiếu thực hành: 9,3% đồng ý, 1,1% hoàn toàn đồng ý; phương thức chưa sát thực tiễn: 10,7% đồng ý, 0,9% hoàn toàn đồng ý; doanh nghiệp chưa tham gia sâu: 8,2% đồng ý, 1,3% hoàn toàn đồng ý).
  • Đánh giá thực hiện tự chủ đại học: Đánh giá trường chú trọng/rất chú trọng tự chủ chuyên môn học thuật chiếm 74,4%; tự chủ tài chính, tài sản chiếm 70,7%; tự chủ tổ chức, nhân sự chiếm 66,0%.
  • Trách nhiệm giải trình: 87,6% đồng ý và hoàn toàn đồng ý với việc công khai cam kết chất lượng (30,7% đồng ý, 56,9% hoàn toàn đồng ý); 85,7% đồng ý và hoàn toàn đồng ý công khai cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên (36,1% đồng ý, 49,6% hoàn toàn đồng ý).

Đánh giá của công chúng và các bên liên quan về báo điện tử truyền thông chính sách

Mức độ hài lòng của CBVC&NLĐ: Khoảng 6% - 11% rất hài lòng, 40% - 58% hài lòng, 31% - 45% phân vân. Mức độ hài lòng của Người học: Khoảng 2% rất hài lòng, 39% - 46% hài lòng, 31% - 34% phân vân.

Mức độ tin tưởng ý kiến các chủ thể chính sách trên báo chí:

  • CBVC&NLĐ: Tin tưởng khá nhiều dao động từ 54% đến 63%.
  • Người học: Tin tưởng khá nhiều dao động từ 44% đến 52%.

Quan điểm về việc báo chí nên chú trọng đăng tải ý kiến của các chủ thể theo từng giai đoạn của chu trình chính sách:

Chủ thể tham gia góp ý Giai đoạn Hoạch định (%) Giai đoạn Thực thi (%) Giai đoạn Đánh giá (%)
Ý kiến của CBVC&NLĐ
Cán bộ hoạch định và quyết định chính sách 88,3 79,8 83,5
Chuyên gia, nhà khoa học 95,3 91,8 94,9
Nhà báo 70,0 78,3 80,5
Giảng viên, sinh viên, đối tượng thực thi 91,6 - -
Ý kiến của Người học
Cán bộ hoạch định và quyết định chính sách 91,3 87,4 85,5
Chuyên gia, nhà khoa học 87,5 86,1 90,5
Nhà báo 72,4 73,0 79,0
Giảng viên, sinh viên, đối tượng thực thi 92,1 91,2 90,1

Phỏng vấn sâu chỉ ra các hạn chế trong cách đưa tin của báo chí:

  • Thông tin mang tính thời vụ, "chạy theo xu thế" sự kiện nóng, thiếu tính liên tục và giải pháp đường dài.
  • Việc chọn lọc, cắt gọt, biên tập ý kiến chuyên gia để đảm bảo an toàn hoặc cân bằng cơ học đôi khi làm giảm tính phản biện xã hội sắc sảo.

Chương 5: Thành công, hạn chế, vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách về giáo dục đại học trên báo điện tử Việt Nam hiện nay

Đánh giá thành công và hạn chế

Thành công:

  • Thông tin nhanh nhạy các chủ trương, văn bản mới, góp phần thiết lập chương trình nghị sự xã hội.
  • Chuyển dịch dần từ phương thức tuyên truyền một chiều sang truyền thông đối thoại, phản biện đa chiều.
  • Huy động được nguồn lực trí tuệ từ đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý giáo dục.
  • Đa dạng hóa thể loại bài viết và bước đầu ứng dụng các hình thức truyền thông đa phương tiện.

Hạn chế:

  • Nội dung thông tin trên nhiều báo còn mang tính "đồng dạng", chủ yếu dừng lại ở mức minh họa chính sách.
  • Số lượng chuyên gia phản biện độc lập xuất hiện trên báo còn hạn chế; một số bài viết cắt gọt ý kiến làm giảm tính sâu sắc.
  • Đội ngũ phóng viên chuyên trách chưa đồng đều về năng lực phân tích dữ liệu chuyên sâu; một bộ phận bài viết còn nặng tính tư biện.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  1. Nhóm giải pháp đối với chủ thể truyền thông và cơ quan quản lý:
  • Đa dạng hóa và phối hợp chặt chẽ các nguồn tin; công khai sớm các dự thảo chính sách (tối thiểu 2 tháng theo quy định) để tiếp nhận phản hồi từ báo chí.
  • Thiết lập "hệ sinh thái" truyền thông chính sách bao gồm cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo), các hiệp hội chuyên môn, chuyên gia nghiên cứu và cơ quan báo chí.
  1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cơ quan báo chí và nhà báo:
  • Xác định rõ mục tiêu truyền thông theo từng giai đoạn chính sách (lấy ý kiến dự thảo, hướng dẫn thực thi, tổng kết đánh giá).
  • Tạo điều kiện cho báo chí tham gia cả vào khâu phản biện kín và phản biện công khai; chuyển từ tư duy phê phán sang tư duy phân tích, phản biện xây dựng.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn của phóng viên theo dõi giáo dục đại học, bảo đảm khả năng tiếp cận và phân tích dữ liệu thực chứng.
  1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực thu hút công chúng:
  • Mở rộng diễn đàn đối thoại; tôn trọng tính toàn vẹn của các bài viết phân tích chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Đăng tải đầy đủ tiếng nói của các đối tượng chịu tác động trực tiếp như giảng viên, sinh viên và đơn vị sử dụng lao động.
  1. Nhóm giải pháp về nội dung và phương thức thể hiện:
  • Xây dựng các tuyến bài dài hạn; "mềm hóa" văn bản quy phạm pháp luật để công chúng dễ tiếp nhận.
  • Cân đối giữa nhu cầu tiếp cận bạn đọc và yêu cầu thông tin học thuật chuẩn xác; ưu tiên lượt xem chất lượng thay vì giật tít, câu view.
  • Ứng dụng công nghệ đồ họa thông tin, video và các định dạng báo chí đa phương tiện tương tác.
Yêu cầu giải pháp truyền thông chính sách Tỉ lệ CBVC&NLĐ đồng tình và hoàn toàn đồng tình (%) Tỉ lệ Người học đồng tình và hoàn toàn đồng tình (%)
Thông tin nhanh chóng, nắm bắt dư luận xã hội 91,3 82,7
Minh bạch hóa thông tin và thảo luận chính sách 89,5 81,5
Thông tin đa dạng, nhiều chiều, gồm ý kiến trái chiều 89,0 79,6
Tăng cường bài viết phân tích, bình luận chuyên sâu 78,6 77,1
Đa dạng hóa hình thức (chữ viết, đồ họa, video) 87,1 79,6

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và vận dụng đồng bộ các lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự, đóng khung, sử dụng và hài lòng vào nghiên cứu truyền thông chính sách giáo dục đại học tại Việt Nam.
  • Luận giải sự chuyển dịch từ mô hình tuyên truyền một chiều sang mô hình truyền thông chính sách tương tác, phản biện đa chủ thể.
  • Xây dựng khung khái niệm về "hệ sinh thái truyền thông chính sách" gắn kết giữa cơ quan quản lý, chuyên gia, báo chí và công chúng thụ hưởng.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn thông qua việc khảo sát 1.173 tác phẩm báo chí trên 5 tờ báo điện tử cùng kết quả điều tra xã hội học trên nhóm CBVC&NLĐ và Người học.
  • Đánh giá thực trạng tiếp nhận, nhận thức và mức độ hài lòng của công chúng đối với từng nhóm chính sách cụ thể (tự chủ, kiểm định, xếp hạng, Đề án 89, học phí).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và quy trình tác nghiệp cho các cơ quan báo chí nhằm nâng cao chất lượng thông tin, phản biện chính sách giáo dục đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi tư liệu báo chí tập trung chủ yếu vào 5 cơ quan báo điện tử và tạp chí điện tử lớn, chưa bao quát toàn bộ các cổng thông tin và trang tin điện tử địa phương.
  • Mẫu khảo sát công chúng tập trung vào cán bộ, giảng viên và sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học, chưa mở rộng sang nhóm phụ huynh học sinh và các tầng lớp nhân dân nói chung.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích cơ chế truyền thông chính sách giáo dục đại học trên các nền tảng mạng xã hội và không gian số mới.
  • Khảo sát tác động dài hạn của các khung thông điệp báo chí đối với việc điều chỉnh chính sách và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong thực tiễn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định và quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành liên quan): Tham khảo dữ liệu thực tế về nhận thức công chúng để xây dựng chiến lược truyền thông chính sách phù hợp cho từng giai đoạn soạn thảo và thực thi văn bản.
  • Ban biên tập và phóng viên các cơ quan báo chí: Sử dụng các khuyến nghị về quy trình biên tập, xử lý nguồn tin chuyên gia và phương thức sản xuất tuyến bài chuyên sâu về giáo dục đại học.
  • Cán bộ quản lý và giảng viên các cơ sở giáo dục đại học: Nắm bắt các chỉ số phản hồi của người học và đội ngũ nội bộ về tự chủ, kiểm định và nghiên cứu khoa học.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Quản lý giáo dục và Chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kênh thông tin nào được cán bộ, giảng viên và người học sử dụng nhiều nhất để tiếp cận chính sách giáo dục đại học? Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng đối với nhóm CBVC&NLĐ, báo điện tử là kênh tiếp cận hàng đầu đối với các chính sách lớn (ví dụ đạt 61,3% đối với Đề án 89), tiếp theo là website cơ quan và bản tin nội bộ. Ngược lại, đối với nhóm Người học, mạng xã hội là kênh tiếp nhận thông tin chiếm tỷ lệ cao nhất (66,1%), sau đó mới đến báo điện tử (37,6%) và trang thông tin điện tử tổng hợp (33,2%).

  2. Quan điểm của CBVC&NLĐ về thời gian dành cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo Thông tư 20/2020/TT-BGDĐT như thế nào? Theo kết quả khảo sát, có 52,0% CBVC&NLĐ cho rằng giảng viên cần dành nhiều hơn 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm cho nhiệm vụ NCKH; 35,0% đồng ý mức 1/3; và 13,0% cho rằng nên dành ít hơn 1/3. Điều này phản ánh nhận thức tích cực về vai trò của NCKH song hành cùng nhiệm vụ giảng dạy.

  3. Nhóm người học đánh giá ra sao về tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình của các trường? Người học đánh giá cao sự chú trọng của các trường đối với tự chủ chuyên môn học thuật (74,4%), tự chủ tài chính - tài sản (70,7%) và tự chủ tổ chức - nhân sự (66,0%). Đồng thời, có 87,6% người học đồng ý và hoàn toàn đồng ý rằng tự chủ phải gắn liền với việc công khai cam kết chất lượng đào tạo, và 85,7% yêu cầu công khai cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ giảng viên.

  4. Báo điện tử bộc lộ những hạn chế gì khi truyền thông về chính sách giáo dục đại học theo kết quả nghiên cứu? Hai hạn chế căn bản được chỉ ra là: (1) Tính chất đưa tin còn mang tính thời vụ, phong trào, phụ thuộc vào các sự kiện nóng thay vì theo dõi liên tục chu trình chính sách; (2) Việc chọn lọc, cắt gọt ý kiến chuyên gia để tạo sự cân bằng hoặc an toàn thông tin đôi khi làm giảm hàm lượng phân tích và tính phản biện xã hội sâu sắc.

  5. Giải pháp "hệ sinh thái" truyền thông chính sách do luận án đề xuất bao gồm những thành tố nào? Hệ sinh thái truyền thông chính sách là mạng lưới phối hợp gồm: cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Giáo dục và Đào tạo), các cơ quan báo chí và đội ngũ phóng viên chuyên trách, các hiệp hội và chuyên gia nghiên cứu độc lập, cùng các cơ sở giáo dục đại học và công chúng thụ hưởng, nhằm tạo ra diễn đàn đối thoại, chia sẻ thông tin dự thảo và phản biện xây dựng trước và sau khi ban hành chính sách.

Kết luận

Luận án cung cấp bức tranh toàn diện và có căn cứ thực chứng về hoạt động truyền thông chính sách giáo dục đại học trên báo điện tử Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu khẳng định vai trò cầu nối của báo chí trong việc chuyển dịch từ phương thức tuyên truyền một chiều sang đối thoại, phản biện đa chiều giữa cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và xã hội. Hệ thống dữ liệu định lượng và các nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở khoa học thiết thực cho việc nâng cao chất lượng báo chí giáo dục và hoàn thiện cơ chế truyền thông chính sách công tại Việt Nam.