ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp là một trong những bệnh lý được quan tâm hàng đầu trên thế giới. Theo một phân tích và tổng hợp vào năm 2019 của Tổ chức Hợp tác yếu tố nguy cơ bệnh không truyền nhiễm, ước tính có khoảng 1,2 tỷ người trên thế giới bị tăng huyết áp, con số này gấp đôi so với năm 1990.1 Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu của nhiều bệnh tim mạch bao gồm đột quỵ, bệnh mạch vành, rung nhĩ và bệnh mạch máu ngoại vi, đặc biệt tăng huyết áp góp phần đáng kể vào tỷ lệ mắc bệnh suy tim, đây là 1 trong 9 bệnh gây tử vong hàng đầu ở Hoa kỳ và tiêu tốn hàng chục tỷ đô chi phí chăm sóc sức khỏe hằng năm.2,3 Hiện nay các thuốc điều trị tăng huyết áp đơn lẻ khá đa dạng với các cơ chế trị liệu khác nhau, nhưng phần lớn các bệnh nhân điều trị tăng huyết áp sẽ cần điều trị phối hợp hai hay nhiều loại thuốc hạ huyết áp để đạt huyết áp mục tiêu trong quá trình điều trị. Các phối hợp điều trị tăng huyết áp khuyến cáo được ưu tiên bao gồm thuốc ức chế men chuyển – thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II – thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển – thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II – thuốc chẹn kênh calci.4 Phối hợp các thuốc khác nhau trong một liều cố định sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị, giảm tác dụng phụ đồng thời cải thiện sự tuân thủ khi dùng thuốc của bệnh nhân. Điều chế thuốc dạng phối hợp liều cố định đang là xu hướng chung của thế giới hiện nay trong việc sản xuất các chế phẩm phối hợp để điều trị các bệnh béo phì, tim mạch, huyết áp và tiểu đường.
Năm 2019, WHO đã bổ sung thuốc điều trị huyết áp dạng phối hợp liều cố định vào danh sách thuốc thiết yếu. Sự phối hợp liều cố định perindopril và amlodipin trong một chế phẩm điều trị tăng huyết áp ngoài việc góp phần đơn giản hóa việc trị liệu, giảm chi phí và tăng tính tuân thủ điều trị của bệnh nhân, còn giúp thuốc dung nạp tốt hơn, giảm tác dụng phụ gây phù so với sử dụng amlodipin đơn trị liệu.5 Hiện nay trên thị trường đã có một số thuốc ngoại nhập phối hợp liều cố định perindopril và amlodipin như Coveram®, Viacoram®, Amlessa®, … Tuy nhiên trong nước hiện chưa có nghiên cứu và cũng chưa có chế phẩm nào phối hợp của hai hoạt chất này. Hòa vào xu thế chung đó, góp phần đóng góp cho cơ sở lý. 2 luận về dạng bào chế kết hợp còn khá mới này, góp phần đa dạng hóa sản phẩm, sản xuất thuốc đạt chất lượng, giá thành hợp lý.
Đề tài nghiên cứu bào chế viên nén chứa perindopril erbumin 4mg và amlodipin 5 mg được thực hiện nhằm mục tiêu bào chế viên nén phối hợp chứa perindopril erbumin/amlodipin (4 mg/5 mg) có độ hòa tan tương đương thuốc đối chiếu (Beatil® 4 mg/5 mg – Gedeon Richter Polska – Ba Lan). Để thực hiện mục tiêu đề ra, các mục tiêu cụ thể cần thực hiện: 1. Nghiên cứu xây dựng công thức và quy trình bào chế viên nén phối hợp chứa perindopril erbumin/amlodipin (4 mg/5 mg). Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cơ sở cho viên nghiên cứu.
Nâng cỡ lô 10.000 viên, đánh giá tính chất viên theo tiêu chuẩn xây dựng kết hợp đánh giá tương đương hòa tan so với viên đối chiếu. Sơ bộ đánh giá độ ổn định của chế phẩm. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dạng thuốc phối hợp liều cố định 1.
Định nghĩa Dạng thuốc phối hợp liều cố định (Fixed Dose Combination – FDC) là sự kết hợp của hai hay nhiều hoạt chất trong một dạng bào chế duy nhất. Trong đó, mỗi thành phần hoạt chất đóng góp vào tác dụng và tỷ lệ liều lượng của mỗi thành phần sao cho sự kết hợp an toàn và hiệu quả. Ưu điểm FDC mang đến những ưu điểm bao gồm cải thiện sự tuân thủ của bệnh nhân bằng cách giảm số lượng thuốc sử dụng nhưng mang lại khả năng dung nạp tốt, hiệu quả điều trị cao, giảm nguy cơ tác dụng phụ.7 Các sản phẩm FDC giúp giảm chi phí sản xuất, chi phí cho quá trình vận chuyển, bảo quản để phân phối sản phẩm về sau. Một số phối hợp FDC mang lại lợi ích về mặt trị liệu như tăng tác dụng chống kết tập tiểu cầu khi phối hợp dipyridamol và aspirin.
Phối hợp amoxicilin và kali clavulanat làm tăng cường hiệu quả của amoxicilin. Đôi khi các loại thuốc phối hợp làm giảm khả năng lạm dụng thuốc chẳng hạn phối hợp buprenorphin và naloxon; diphenoxulat và atropin. Phối hợp giúp cải thiện tính an toàn của misoprostol và diclofenac. Nhược điểm Các sản phẩm FDC làm giảm tính linh hoạt khi dùng thuốc do hàm lượng được giữ cố định nên gây khó khăn khi muốn thay đổi liều dùng của một hoạt chất.
Việc kết hợp nhiều hoạt chất trong cùng một viên đôi khi làm cho kích thước viên quá lớn sẽ gây khó khăn khi dùng thuốc đối với trẻ em và người cao tuổi. Khi nghiên cứu điều chế dạng phối hợp FDC cần nghiên cứu nhiều vấn đề như sự tương tác của các thành phần với nhau, tương tác từng thành phần với tá dược để lựa chọn tá dược phù hợp, phương pháp kiểm nghiệm, độ ổn định của chế phẩm, …. Ứng dụng Ngày nay FDC đã trở thành một giải pháp thay thế đơn trị liệu quan trọng trong điều trị các bệnh như tăng huyết áp, tiểu đường, ung thư, lao, hen suyễn và COPD.7 Các dạng phối hợp liều cố định có thể là dạng thông thường hay dạng thông thường. 4 kết hợp dạng phóng thích kéo dài hoặc dạng phóng thích kéo dài.
Các phối hợp liều cố định giúp tăng hiệu quả điều trị và khả năng tuân thủ của bệnh nhân. Một số chế phẩm dạng phối hợp liều cố định được trình bày trong Bảng 1.1 Một số chế phẩm dạng phối hợp liều cố định Tên biệt dược Hoạt chất Chỉ định Coveram® Perindopril arginin và amlodipin Cao huyết áp ® Beatil Perindopril erbumin và amlodipin Cao huyết áp MicardisPlus® Telmisartan và hydrochlorothiazid Cao huyết áp ® Triplixam Perindopril arginin, indapamid, amlodipin Cao huyết áp Kombiglyze® XR Saxagliptin và metformin HCl XR Tiểu đường type 2 ® Kombiglyze Saxagliptin và metformin.HCl Tiểu đường type 2 Glucovance® Metformin.HCl và glibenclamid Tiểu đường type 2 ® Arthrotec Diclofenac và misoprostol Giảm đau, kháng viêm(*) Vimovo™ Naproxen và esomeprazol magnesium Giảm đau, kháng viêm(*) (*) : phối hợp để giảm nguy cơ loét dạ dày 1. Tổng quan về perindopril 1. Cấu trúc phân tử Perindopril (PER) được dùng dưới hai dạng muối là perindopril arginin và perindopril erbumin (tên khác perindopril tert-butylamin).
Dạng erbumin được tiêu chuẩn hóa trong các dược điển trong khi dạng arginin đưa vào sử dụng gần đây nhờ ưu điểm ổn định hơn erbumin8 nhưng chưa có tiêu chuẩn và chuyên luận dược điển. 4 mg PER arginin tương đương 2,716 mg PER. 4 mg PER erbumin tương đương 3,338 mg PER và tương đương 5 mg PER arginin PER erbumin và PER arginin có công thức cấu tạo như Hình 1. Tên khoa học: PER erbumin: 2-methoxypropan-2-amin(2S,3aS,7aS)-1-[(2S)-2 [[(1S)-1 (ethoxylcarbonyl) butyl] amino] propanoyl] octahydro-1H-indol-2-carboxylat.9 PER arginin: (2S,3As,7As)-1-[(2S)-2-[[(2S)-1-ethoxy-1-oxopentan-2-yl] amino] propanoyl]-2,3,3a,4,5,6,7,7a-octahydroindole-2-carboxylic acid; (2S)-2- amino-5-(diaminomethylideneamino) pentonoic acid.1 Cấu trúc PER erbumin (A); PER arginin (B) 1.
Tính chất lý hóa Tính chất lý hóa, độ tan trong các dung môi thông thường và môi trường pH của PER erbumin và PER arginin thể hiện trong Bảng 1.2 Đặc tính lý hóa của PER erbumin và PER arginin.11-13 PER erbumin PER arginin CTPT C19H32N2O5.C6H14N4O2 KLPT 441,6 g/mol 542,7 g/mol Trạng thái vật lý Bột trắng hoặc gần trắng Bột trắng hoặc gần trắng pKa Môi trường acid: 3,79 3,50 (COOH/COO-) Môi trường base: 5,48 5,66 (NH2+/NH) Độ tan Tan tốt trong nước, ethanol Tan tốt trong nước, methanol, ít 96 %; ít tan trong CH2Cl2 tan trong dung môi hữu cơ pH (dd 1 %) 7,8 7,79 Phân loại BCS Nhóm III Nhóm III Bảng 1.3 Khả năng hòa tan PER erbumin trong môi trường pH khác nhau11 pH Độ tan (mg/ml) Thuật ngữ mô tả theo USP 1,2 1220,0 Rất tan 6,0 1300,0 Rất tan 8,0 1310,0 Rất tan .4 Khả năng hòa tan PER erbumin trong dung môi thông thường11 Dung môi Độ tan (mg/ml) Thuật ngữ mô tả theo USP Methanol 700,0 Dễ tan Ethanol 468,0 Dễ tan Di-isopropyl ether - Hầu như không tan Acetonitril 1,0 Hơi tan Ethyl acetat 1,0 Hơi tan Nước 990,0 Dễ tan Toluen 32,0 Ít tan 1. Độ ổn định Nghiên cứu độ ổn định của PER trong các môi trường pH khác nhau được thực hiện bởi Roškar và cộng sự (2009).14 Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ chế và tốc độ phân hủy của PER phụ thuộc vào pH. Các sản phẩm phân hủy là các diketopiperazin (xDKP) và các perindoprilat (PAT) được hình thành ở mức độ tương tự nhau ở pH 2,0. Ở môi trường pH 6,8, sự phân hủy nhanh hơn gấp 6 lần so với pH 2,0 lúc này sự phân hủy PAT chiếm ưu thế mặc dù sự phân hủy của xDKP vẫn còn tồn tại một mức độ nhất định.
Sự phân hủy nhanh nhất ở pH 12,0 và chỉ giới hạn ở sự phân hủy PAT. Động học phân hủy của PER cho thấy có sự tác động của yếu tố cấu trúc đến đặc tính ổn định. PER phân hủy nhanh hơn enalapril và các thuốc nhóm ức chế men chuyển (xPRIL) trong môi trường pH 2,0 do dị vòng perhydroindol là thành phần cấu trúc của PER gây ra sự phân hủy nhanh hơn so với prolin là thành phần cấu trúc có trong enalapril. Tỷ lệ phân hủy của xPRIL và PER cao hơn so với enalapril ở pH 6,8 do nhóm phenyl thơm là cấu trúc có ảnh hưởng cao nhất đến độ ổn định, nó giúp enalapril phân hủy chậm hơn so với nhóm propyl aliphatic là một phần của xPRIL và PER.
PER arginin có sự cân bằng tốt giữa độ ổn định và độ hút ẩm; tính ổn định của PER arginin đã được Elwira Telejko chứng minh qua thử nghiệm độ ổn định.8 PER arginin và PER erbumin được đặt trong các thùng chứa đóng và mở nắp ở điều kiện 100 oC trong vòng 2 ngày. Kết quả của thử nghiệm cho thấy tính ổn định của PER arginin tốt hơn (ổn định 100 %) so với PER erbumin (Bảng 1. Thử nghiệm 6 tháng, PER arginin và PER erbumin trong hộp polyethylen mật độ cao với chất hút ẩm trong điều kiện vùng khí hậu IV (40 oC/ 75 % RH) kết quả cho thấy độ ổn định của PER. 7 arginin trong các bao bì đơn giản tốt hơn độ ổn định của PER erbumin đóng gói trong các vỉ (Bảng 1.
PER arginin làm tăng thời hạn sử dụng của PER lên 50 %.