Tổng quan nghiên cứu

Tài nguyên rừng giữ vai trò xung yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn nước và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tỉnh Đồng Nai hiện sở hữu trên 197.000 ha rừng và đất lâm nghiệp, được xem là lá phổi xanh điều hòa môi trường sinh thái cho toàn khu vực hạ lưu sông Đồng Nai và hồ thủy điện Trị An. Trong đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp La Ngà đang quản lý và sử dụng 24.622,48 ha, chiếm khoảng 12% tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Đồng Nai. Địa bàn công ty trải rộng trên địa bàn 6 xã thuộc 3 huyện gồm Định Quán, Tân Phú và Vĩnh Cửu, tạo nên một dải sinh thái phòng hộ liên hoàn tiếp giáp Vườn quốc gia Cát Tiên và Khu bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 1990 - 2016, công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu vực này diễn biến hết sức phức tạp do áp lực gia tăng dân số, tình trạng xâm lấn đất đai và nhu cầu chuyển đổi cây trồng. Phương pháp điều tra, đo vẽ và thành lập bản đồ hiện trạng rừng truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế lớn như tốn kém chi phí, đòi hỏi nhiều nhân lực, chu kỳ cập nhật kéo dài và số liệu giữa các giai đoạn thiếu tính đồng bộ, gây khó khăn cho việc kiểm kê và giám sát.

Nhằm giải quyết triệt để vấn đề trên, nghiên cứu tập trung ứng dụng công nghệ viễn thám độ phân giải cao kết hợp hệ thống thông tin địa lý nhằm thành lập bản đồ hiện trạng rừng theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT và đánh giá biến động tài nguyên rừng giai đoạn 2010 - 2016 tại Công ty Lâm nghiệp La Ngà. Nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 4/2016 đến tháng 10/2016. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ dữ liệu số hóa có độ tin cậy cao với hệ số Kappa đạt trên 0,80, hỗ trợ kiểm kê rừng chuẩn xác, phục vụ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và tạo tiền đề để công ty đăng ký cấp chứng chỉ rừng quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết viễn thám quang học đa phổ và các nguyên lý phản xạ phổ của các đối tượng vỏ bọc thực vật mặt đất. Sự khác biệt về khả năng hấp thụ và phản xạ năng lượng mặt trời ở kênh phổ Đỏ và kênh Cận hồng ngoại là cơ sở khoa học để tính toán các chỉ số thực vật chuyên sâu như chỉ số khác biệt thực vật chuẩn hóa, chỉ số thực vật nâng cao và chỉ số bóng râm nhằm tách lọc các trạng thái thảm phủ rừng.

Bên cạnh đó, tác giả áp dụng lý thuyết phân loại ảnh hướng đối tượng thay thế cho phương pháp phân loại theo điểm ảnh truyền thống. Lý thuyết này cho phép nhóm các điểm ảnh lân cận có tính chất tương đồng thành các đa giác đối tượng dựa trên tiêu chí phổ, hình dạng, độ nhám cấu trúc và mối quan hệ không gian. Khung phân loại cấu trúc rừng được chuẩn hóa theo hệ thống phân loại thảm thực vật nhiệt đới và Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT, phân định rành mạch các trạng thái: rừng tự nhiên (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi), rừng hỗn giao gỗ và tre nứa, rừng tre nứa thuần loại, rừng trồng các loài cây gỗ và đất lâm nghiệp chưa có rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp đa dạng nguồn dữ liệu gồm: ảnh vệ tinh Google Earth độ phân giải không gian 1,5m (tương đương chuẩn ảnh SPOT 6), hệ thống bản đồ số địa hình tỷ lệ 1:25.000, bản đồ ranh giới lâm phận và số liệu điều tra kiểm kê rừng tỉnh Đồng Nai.

Phương pháp điều tra ngoại nghiệp được thực hiện thông qua hệ thống 759 ô tiêu chuẩn định vị bằng thiết bị định vị toàn cầu, mỗi ô có kích thước 1.000 m² (kích thước 30m x 33,3m). Trong đó, tác giả kế thừa 192 điểm kiểm kê năm 2016 tại công ty và mở rộng thu thập 567 điểm tại các khu vực lân cận như Vườn quốc gia Cát Tiên và Khu bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai. Cỡ mẫu này đảm bảo mỗi trạng thái rừng có tối thiểu 20 điểm điều tra đại diện. Vị trí các điểm khảo sát được phân bố đồng đều, cách đường giao thông tối thiểu 50m và khoảng cách giữa các điểm từ 200m trở lên để hạn chế hiệu ứng rìa thảm thực vật.

Thuật toán phân đoạn ảnh đa tỷ lệ và phân loại véc tơ láng giềng gần nhất trên phần mềm eCognition Developer 8.9 được lựa chọn nhờ khả năng tự động hóa cao và hạn chế tối đa sai số chủ quan của người giải đoán. Trữ lượng lâm phần được tính toán từ đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn thông qua mô hình tương quan hồi quy trên phần mềm SPSS, áp dụng hình số thân 0,45 cho rừng tự nhiên và 0,5 cho rừng trồng. Độ chính xác giải đoán được kiểm chứng độc lập tại 90 điểm thực địa ngẫu nhiên (10 điểm cho mỗi trạng thái). Cuối cùng, kỹ thuật chồng xếp các lớp dữ liệu không gian giai đoạn 2010 - 2016 được thực hiện trên phần mềm MapInfo 12.0 để thiết lập ma trận biến động tài nguyên rừng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả phân loại thảm phủ từ ảnh vệ tinh độ phân giải 1,5m xác định tổng diện tích đất có rừng tại Công ty Lâm nghiệp La Ngà đạt 21.775,39 ha, chiếm 88,44% tổng diện tích tự nhiên đơn vị quản lý. Trong đó, diện tích rừng trồng chiếm ưu thế với 11.020,40 ha (tương đương 50,61% diện tích có rừng), còn rừng tự nhiên chiếm 10.754,99 ha (tương ứng 49,39%). Diện tích đất chưa có rừng là 2.713,48 ha, chiếm 11,02% tổng diện tích, phần lớn là đất khác quy hoạch cho lâm nghiệp (1.802,34 ha) và đất trống có cây gỗ tái sinh (437,45 ha).

Thứ hai, cơ cấu chức năng rừng có sự phân hóa mạnh mẽ: diện tích quy hoạch cho rừng sản xuất chiếm tỷ trọng vượt trội với 19.795,09 ha (chiếm 80,40% diện tích công ty), bao gồm 8.816,00 ha rừng tự nhiên và 8.711,29 ha rừng trồng. Ngược lại, diện tích quy hoạch rừng phòng hộ là 4.693,78 ha (chiếm 19,06%), tập trung bảo vệ đầu nguồn thủy điện Trị An với 2.309,11 ha rừng trồng và 1.938,99 ha rừng tự nhiên. Trạng thái rừng hỗn giao gỗ - tre nứa chiếm ưu thế lớn nhất trong thảm rừng tự nhiên với quy mô 4.774,66 ha.

Thứ ba, công nghệ phân loại hướng đối tượng kết hợp bộ mẫu khóa ảnh thực địa đạt độ chính xác tổng thể vượt 85%, hệ số tin cậy Kappa đạt mức trên 0,80. Quá trình kiểm chứng tại 90 điểm kiểm tra ngoại nghiệp cho thấy ranh giới các kiểu thảm phủ, đặc biệt là ranh giới giữa rừng trồng thuần loài (keo lai, gõ, sao, dầu) và rừng tự nhiên phục hồi, được bóc tách với độ tin cậy rất cao.

Thứ tư, phân tích ma trận biến động giai đoạn 2010 - 2016 ghi nhận sự chuyển dịch diện tích tích cực: hơn 1.200 ha đất trống đồi trọc và trảng cây bụi đã được chuyển hóa thành rừng trồng mới; đồng thời các diện tích rừng nghèo kiệt có xu hướng tái sinh phục hồi tự nhiên, làm tăng diện tích rừng hỗn giao và rừng phục hồi thêm khoảng 8%.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng rõ rệt về diện tích rừng trồng bắt nguồn từ chính sách đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh rừng kinh tế của công ty với kinh phí hàng năm xấp xỉ 6 tỷ đồng cho công tác trồng và chăm sóc rừng. Bên cạnh đó, việc thực thi nghiêm ngặt các biện pháp khoanh nuôi bảo vệ và kiểm soát cháy rừng đã giúp phục hồi thảm thực vật tự nhiên dọc lưu vực sông Đồng Nai.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu sử dụng ảnh Landsat ETM (độ phân giải 30m) của Nguyễn Trường Sơn (2007) hay nghiên cứu ảnh SPOT 5 của Vũ Tiến Điển (2013) và Phạm Văn Duẩn (2014) tại khu vực miền Trung, giải pháp ứng dụng ảnh vệ tinh độ phân giải 1,5m mang lại độ phân giải không gian vượt trội. Công nghệ này giúp khắc phục hoàn toàn hiện tượng lẫn phổ giữa rừng tre nứa và cây nông nghiệp, giảm thiểu sai số phân mảnh các lô rừng manh mún dưới 0,5 ha.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống bảng biểu ma trận 53 mã trạng thái chuyển dịch và bản đồ số hóa địa hình. Các biểu đồ phân tích địa hình chỉ ra rằng 58% diện tích rừng (14.310 ha) tập trung ở dải độ dốc thấp từ 3 đến 8 độ, tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho việc ứng dụng cơ giới hóa trong lâm sinh và điều tra rừng định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình viễn thám số: Ban lãnh đạo công ty phối hợp với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đồng Nai ban hành quy trình 6 bước ứng dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao và phần mềm eCognition trong cập nhật diễn biến rừng thường niên từ năm 2018, giúp cắt giảm 40% chi phí và rút ngắn 50% thời gian kiểm kê so với phương pháp ngoại nghiệp truyền thống.
  2. Tăng cường cắm mốc ranh giới và pháp lý đất đai: Khẩn trương hoàn thành công tác cắm mốc ranh giới trên thực địa cho toàn bộ 24.622,48 ha và hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2018 - 2020. Giải pháp này nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp từ 7.747 hộ dân sinh sống tại các xã giáp ranh như Ngọc Định và Thanh Sơn.
  3. Chuyển hóa rừng gỗ lớn và bảo tồn sinh thái: Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ keo lai chu kỳ ngắn sang các loài cây gỗ lớn bản địa như sao, dầu, gõ đỏ tại 19.795,09 ha rừng sản xuất; phấn đấu đến năm 2025 nâng tỷ lệ che phủ rừng phòng hộ hồ Trị An đạt trên 95% và nâng trữ lượng bình quân rừng trồng đạt trên 120 m³/ha.
  4. Xây dựng hệ thống thông tin GIS và chứng chỉ FSC: Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp cơ sở dữ liệu viễn thám vào hệ thống FORMIS quốc gia và hoàn thiện các tiêu chí xã hội - môi trường để đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững quốc tế FSC trong giai đoạn 2018 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Chủ rừng và doanh nghiệp lâm nghiệp: Các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng có thể áp dụng trực tiếp quy trình giải đoán ảnh 1,5m để tự động hóa công tác lập hồ sơ kiểm kê, theo dõi biến động diện tích hàng năm và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng kiểm lâm: Cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh Đông Nam Bộ có thể sử dụng phương pháp luận và ma trận biến động của đề tài làm tài liệu chuẩn hóa công tác theo dõi diễn biến rừng cấp huyện, cấp tỉnh và phát hiện sớm các điểm nóng mất rừng.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Lâm học, GIS, Viễn thám: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về kỹ thuật phân loại ảnh hướng đối tượng, phương pháp xử lý 759 ô tiêu chuẩn thực địa và mô hình hồi quy ước tính trữ lượng lâm phần.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tư vấn chứng chỉ rừng: Nguồn tài liệu cung cấp số liệu thực chứng toàn diện về hiện trạng thảm phủ, đa dạng sinh học và tác động môi trường - xã hội, phục vụ thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại ưu tiên sử dụng nguồn ảnh vệ tinh độ phân giải 1,5m thay vì ảnh Landsat hay MODIS? Ảnh Google Earth độ phân giải 1,5m cung cấp chi tiết không gian tương đương ảnh thương mại SPOT 6, giúp quan sát rõ cấu trúc tán cây và ranh giới các lô rừng nhỏ. Trái lại, ảnh Landsat (30m) hay MODIS (250m) có độ phân giải thô, dễ gây nhầm lẫn giữa rừng phục hồi và cây bụi, không đáp ứng được độ chính xác của bản đồ tỷ lệ 1:25.000.

Phương pháp phân loại hướng đối tượng mang lại ưu thế gì nổi bật so với phân loại điểm ảnh truyền thống? Phương pháp phân loại hướng đối tượng gom cụm các điểm ảnh có tính chất tương đồng thành từng đa giác đồng nhất dựa trên cấu trúc, hình dạng và quan hệ không gian. Nhờ đó, phương pháp này loại bỏ hoàn toàn hiện tượng nhiễu hạt muối tiêu, nâng cao hệ số Kappa đạt trên 0,80 và phân tách chính xác 16 trạng thái rừng phức tạp.

Quy trình xây dựng bộ mẫu khóa ảnh giải đoán trong luận văn được thực hiện như thế nào? Tác giả đã thu thập và xử lý số liệu từ 759 ô tiêu chuẩn thực địa kích thước 1.000 m²/ô tại công ty và các vùng lân cận. Mỗi trạng thái rừng được bố trí tối thiểu 20 điểm mẫu chuẩn, đo đếm đường kính và chiều cao để đối chiếu phổ phản xạ trên ảnh, tạo cơ sở cho phần mềm phân loại tự động.

Đề tài đã giải quyết sai số tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi mây che và bóng núi như thế nào? Nghiên cứu ứng dụng các bộ lọc tăng cường chất lượng ảnh, kết hợp kỹ thuật tổ hợp kênh phổ và chỉ số thực vật. Đối với các lô rừng bị mây che hoặc che khuất bởi địa hình, tác giả tiến hành đối chứng chéo với bản đồ kiểm kê lưu trữ và kiểm tra thực địa bổ sung tại 90 điểm kiểm tra ngẫu nhiên.

Kết quả nghiên cứu hỗ trợ gì cho lộ trình đạt chứng chỉ rừng quốc tế FSC của đơn vị? Bản đồ số hóa đã phân định ranh giới 4.693,78 ha rừng phòng hộ và 19.795,09 ha rừng sản xuất, cung cấp đầy đủ trữ lượng và cơ cấu loài cây. Dữ liệu này chứng minh tính minh bạch trong quản lý tài nguyên, giảm thiểu rủi ro môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của bộ chỉ số FSC quốc tế.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã xây dựng thành công bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1:25.000 cho 24.622,48 ha đất lâm nghiệp tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà với độ chính xác cao và hệ số Kappa vượt 0,80.
  • Số liệu kiểm kê xác lập diện tích đất có rừng đạt 21.775,39 ha (tỷ lệ che phủ 88,44%), làm rõ cơ cấu 11.020,40 ha rừng trồng và 10.754,99 ha rừng tự nhiên.
  • Đánh giá toàn diện biến động giai đoạn 2010 - 2016 thông qua ma trận không gian, ghi nhận sự phục hồi ổn định của thảm thực vật tự nhiên và sự mở rộng của rừng trồng kinh tế.
  • Đề xuất hoàn chỉnh quy trình công nghệ 2 giai đoạn: giải đoán ảnh viễn thám độ phân giải cao 1,5m trên eCognition và mô hình giám sát biến động định kỳ trên nền tảng GIS.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm kê tài nguyên rừng và định hướng phát triển rừng bền vững đạt chứng chỉ FSC.

Trong giai đoạn tiếp theo, quy trình công nghệ này cần được chuyển giao và mở rộng ứng dụng cho các ban quản lý rừng phòng hộ và chủ rừng trên phạm vi toàn tỉnh Đồng Nai. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và kỹ sư lâm nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu luận văn để ứng dụng vào công tác chuyên môn tại đơn vị.