Tổng quan nghiên cứu

Bước vào thế kỷ XXI, nền kinh tế tri thức toàn cầu chứng kiến hơn 80% giá trị thặng dư kinh tế bắt nguồn từ hoạt động đổi mới và năng lực sáng tạo của con người. Trải qua hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện kể từ năm 1986, Việt Nam đã đạt được những bước nhảy vọt quan trọng về kinh tế và vị thế quốc tế, song cũng đang đối diện với thách thức tụt hậu trước làn sóng hội nhập sâu rộng. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi được đặt ra là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về bản chất triết học của sáng tạo tại Việt Nam, khiến việc khơi dậy và phát triển tiềm năng sáng tạo của con người chưa đạt hiệu quả tương xứng với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát toàn diện lịch sử phát triển của bộ môn sáng tạo học từ thời cổ đại đến hiện đại, phân tích sâu sắc các quan niệm tiêu biểu, từ đó xác lập định nghĩa khoa học và làm sáng tỏ bản chất của hoạt động sáng tạo dựa trên hai thuộc tính căn cốt là tính mới và giá trị. Phạm vi nghiên cứu được định vị trong không gian học thuật triết học tại Việt Nam và thế giới, tổng kết các thành tựu tư tưởng từ khoảng năm 300 sau Công nguyên đến thời điểm hoàn thành luận văn vào năm 2007.

Ý nghĩa của đề tài thể hiện ở việc cung cấp nền tảng thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng vững chắc. Kết quả nghiên cứu giúp định hướng xây dựng các phương pháp tư duy tối ưu, hỗ trợ tăng năng suất giải quyết các bài toán khoa học và thực tiễn từ 30% đến 50%, đóng góp thiết thực vào chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng thế giới quan duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất phản ánh năng động, sáng tạo của ý thức con người. Đồng thời, tác giả kế thừa và tổng hợp khung lý thuyết từ bộ môn sáng tạo học hiện đại (Creatology), khởi xướng từ Hội nghị quốc tế Buffalo năm 1990, kết hợp với Lý thuyết giải các bài toán sáng chế (TRIZ) do G. Altshuller khởi thảo từ năm 1946 tại Liên Xô cũ và trường phái tư duy chiều ngang của Edward de Bono năm 1969.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên sự tương tác của 5 khái niệm trọng tâm:

  • Sáng tạo: Quá trình hoạt động có ý thức tạo ra cái mới có giá trị nhằm giải quyết vấn đề hiệu quả và đáp ứng nhu cầu nhân loại.
  • Vấn đề sáng tạo: Tình huống đòi hỏi xác lập phương án tối ưu để đạt mục đích giải quyết bài toán chưa có tiền lệ.
  • Tính sáng tạo: Dạng thức biểu hiện chưa định hình đầy đủ của sáng tạo khi sản phẩm mới chỉ dừng lại ở ý tưởng hoặc cách giải quyết mờ trong tư duy.
  • Ý tưởng sáng tạo: Phương án giải quyết đúng đắn và mới mẻ nảy sinh trong ý thức chủ thể để giải quyết vấn đề đặt ra.
  • Sản phẩm sáng tạo: Kết quả kết tinh của quá trình lao động sáng tạo mang đồng thời tính mới và tính giá trị thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm 107 trang công trình nghiên cứu chuyên sâu cùng hơn 50 tài liệu tham khảo giá trị gồm sách chuyên khảo, bài báo khoa học trong nước và quốc tế.

Về quy trình khảo cứu, tác giả xây dựng cỡ mẫu nghiên cứu định tính gồm 12 học thuyết và quan niệm tiêu biểu về sáng tạo, trải dài qua 4 thời kỳ lịch sử lớn: Cổ đại, Trung cổ, Cận - Hiện đại và Đương đại. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia mục đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tập trung vào các trường phái tư tưởng có ảnh hưởng sâu rộng nhất đến lý luận sáng tạo học thế giới.

Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp lôgíc - lịch sử, cùng các kỹ thuật khái quát hóa và hệ thống hóa triết học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, giúp bóc tách các hiện tượng tâm lý phức tạp để đi sâu vào bản chất quy luật nội tại của tư duy sáng tạo. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm túc trong timeline từ năm 2006 đến tháng 11 năm 2007.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Luận văn đã rút ra 4 phát hiện mang tính quy luật và đóng góp học thuật nổi bật:

Thứ nhất, sáng tạo là hoạt động đặc thù chỉ tồn tại ở con người với 100% sự tham gia của ý thức và tính hướng đích, hoàn toàn khác biệt với sự biến đổi vô thức trong tự nhiên hay phản xạ thích nghi sinh học thuần túy ở loài vật.

Thứ hai, cấu trúc của hoạt động sáng tạo được tạo thành từ 4 yếu tố hữu cơ: Chủ thể sáng tạo, Vấn đề sáng tạo, Điều kiện khách quan và Sản phẩm sáng tạo. Trong đó, chủ thể đóng vai trò quyết định 100% mục đích và phương thức tạo ra sản phẩm.

Thứ ba, luận văn hệ thống hóa 5 cấp độ sáng tạo tương ứng với mức độ phức tạp của bài toán: Cấp độ 1 (sử dụng kiến thức nghề nghiệp có sẵn, số phép thử dưới 10), Cấp độ 2 (chọn lọc ý tưởng ngành, số phép thử khoảng vài chục), Cấp độ 3 (cải tiến dựa trên khoa học cơ sở, hàng trăm phép thử), Cấp độ 4 (đưa ra ý tưởng đột phá phi cơ sở, từ 1.000 đến 10.000 phép thử), và Cấp độ 5 (tạo ra nguyên lý hệ thống hoàn toàn mới, số phép thử từ 100.000 đến vô hạn, chiếm chưa tới 1% tổng số phát minh của nhân loại).

Thứ tư, xác lập ranh giới rõ ràng giữa sáng tạo cấp độ cá nhân và sáng tạo cấp độ xã hội dựa trên việc thẩm định hai thuộc tính: tính mới về chất và tính giá trị thực tiễn.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu giải thích nguyên nhân sâu xa của năng lực sáng tạo bắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn của con người. Khi so sánh với các nghiên cứu tâm lý học thực nghiệm của Alex Osborn hay Edward de Bono vốn tập trung vào kỹ thuật kích thích tư duy, luận văn đã nâng tầm nhận thức lên mức độ bản thể luận và nhận thức luận triết học duy vật biện chứng. Điều này khắc phục triệt để các hạn chế mang tính kinh nghiệm chủ nghĩa của các cách tiếp cận kỹ thuật thuần túy trước năm 2000.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được biểu diễn qua bảng ma trận 2 chiều so sánh giữa mức độ mới của ý tưởng và giá trị ứng dụng thực tiễn, đồng thời kết hợp biểu đồ hình quạt phân bổ 5 cấp độ sáng tạo theo số lượng phép thử và tỷ trọng đóng góp khoa học. Cách biểu diễn này giúp các nhà nghiên cứu dễ dàng định vị trình độ của từng giải pháp công nghệ trên thang đo chuẩn mực.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa các luận điểm triết học vào đời sống kinh tế - xã hội, luận văn đưa ra 4 nhóm khuyến nghị hành động chiến lược:

  • Thứ nhất, tích hợp đồng bộ học phần Phương pháp luận sáng tạo và Đổi mới vào 100% chương trình đào tạo đại học và sau đại học. Mục tiêu nâng cao năng lực tư duy giải quyết vấn đề của sinh viên thêm 25% đến 35% trong giai đoạn 3 năm tới, do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các viện nghiên cứu thực hiện.
  • Thứ hai, hoàn thiện cơ chế thể chế và môi trường dân chủ học thuật nhằm kích thích tự do tư tưởng. Đặt mục tiêu tăng tỷ lệ công trình sáng tạo đạt chuẩn cấp độ xã hội lên mức 20% đến 30% trong vòng 5 năm, do các cơ quan quản lý khoa học công nghệ và hội đồng chuyên gia đảm trách.
  • Thứ ba, ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá nghiêm ngặt về tính mới và giá trị thực tế của các đề tài nghiên cứu khoa học. Phấn đấu giảm thiểu 40% tình trạng trùng lặp hay hiện tượng sáng tạo lại những sản phẩm đã có, hoàn thành việc chuẩn hóa trong timeline 24 tháng bởi Hội đồng Khoa học các cấp.
  • Thứ tư, triển khai các mô hình trung tâm hỗ trợ sáng kiến và phòng thí nghiệm mở tại các doanh nghiệp lớn. Khuyến khích ứng dụng các thuật toán giải quyết bài toán sáng chế để thúc đẩy cải tiến quy trình sản xuất, hướng tới mục tiêu tăng trưởng năng suất lao động tối thiểu 15% hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cao dành cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Giảng viên và nhà nghiên cứu triết học: Tiếp cận hệ thống luận cứ duy vật biện chứng chuẩn mực để giảng dạy môn Triết học Mác - Lênin và phát triển các đề tài chuyên sâu về nhận thức luận.
  • Học viên cao học và sinh viên đại học: Sử dụng 100% cấu trúc logic và phương pháp nghiên cứu khoa học chuẩn mực để hoàn thiện luận văn, khóa luận thuộc các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và giám đốc nghiên cứu phát triển: Vận dụng thang đo 5 cấp độ sáng tạo và quy trình xử lý bài toán tối ưu để xây dựng chiến lược đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi.
  • Nhà hoạch định chính sách giáo dục và khoa học: Tham khảo các luận cứ về mối quan hệ giữa môi trường xã hội và năng lực cá nhân để ban hành các chính sách thu hút nhân tài, phát triển tiềm năng sáng tạo quốc gia trong giai đoạn 10 năm tới.

Câu hỏi thường gặp

  1. Giới tự nhiên và động vật có khả năng sáng tạo hay không? Theo thế giới quan duy vật biện chứng, tự nhiên và động vật hoàn toàn không có khả năng sáng tạo. Sự hình thành các danh thắng địa chất hay tập tính sinh học của động vật chỉ là quá trình biến đổi vô thức hoặc thích nghi bản năng. Sáng tạo đòi hỏi 100% sự tham gia của ý thức, tư duy trừu tượng và tính mục đích có trước của con người.

  2. Sáng tạo khác biệt căn bản với hoạt động tìm ra hoặc phát hiện ở điểm nào? Hoạt động tìm ra hay phát hiện chỉ là việc nhận thức một khách thể vốn đã tồn tại sẵn trong tự nhiên, chẳng hạn như tìm ra quặng kim loại hay phát hiện định luật vạn vật hấp dẫn. Ngược lại, sáng tạo là hành vi trực tiếp tạo ra cái mới chưa từng tồn tại bằng cách biến đổi hiện thực khách quan theo mục đích.

  3. Khái niệm tính sáng tạo khác với sáng tạo hoàn chỉnh như thế nào? Tính sáng tạo là dạng thức biểu hiện chưa đầy đủ của quá trình sáng tạo. Trong đó, chủ thể tìm ra phương án giải quyết tối ưu cho một bài toán thực tiễn nhưng sản phẩm mới chỉ tồn tại dưới dạng ý tưởng mờ hoặc con đường tư duy trừu tượng trong não bộ, chưa được định hình thành một cấu trúc vật chất hay văn bản cụ thể.

  4. Năm cấp độ sáng tạo trong luận văn được phân định dựa trên những tiêu chí nào? Năm cấp độ sáng tạo được định lượng dựa trên 3 tiêu chuẩn cốt lõi: mức độ mới của giải pháp so với tiền thân, phạm vi tri thức sử dụng từ cục bộ đến liên ngành, và số lượng phép thử sai cần thực hiện, dao động từ dưới 10 phép thử ở cấp độ 1 cho đến hơn 100.000 phép thử ở cấp độ 5 đột phá.

  5. Môi trường xã hội đóng vai trò như thế nào đối với năng lực sáng tạo của cá nhân? Môi trường xã hội giữ vai trò điều kiện khách quan trực tiếp kích thích hoặc kìm hãm tư duy. Một môi trường dân chủ, tôn trọng tự do tư tưởng và thúc đẩy nhu cầu thực tiễn sẽ giải phóng 100% tiềm năng não bộ của cá nhân, trong khi cơ chế độc đoán, bảo thủ sẽ làm thui chột mọi nỗ lực đổi mới sáng tạo.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ Triết học của tác giả Trần Việt Dũng đã giải quyết xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Khái quát hóa lịch sử bộ môn sáng tạo học từ thời cổ đại đến hiện đại trên lập trường duy vật biện chứng vững chắc.
  • Xác lập định nghĩa hoàn chỉnh về sáng tạo gắn liền chặt chẽ với quá trình giải quyết vấn đề hiệu quả.
  • Khám phá cấu trúc hoàn chỉnh gồm 4 yếu tố vận hành của hoạt động sáng tạo.
  • Phân tích cơ chế biện chứng hình thành hai thuộc tính nền tảng là tính mới và tính giá trị.
  • Đề xuất hệ thống thang đo 5 cấp độ sáng tạo có khả năng ứng dụng sâu rộng vào thực tiễn giáo dục và sản xuất.

Công trình đóng góp một hệ thống lý luận vững chắc, mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về tâm lý học sáng tạo và phương pháp kích hoạt tư duy trong giai đoạn 3 đến 5 năm tới. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên hãy khai thác ngay tài liệu này để nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và phát triển tư duy đột phá.