Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số cấu tạo đến chất lượng làm việc của bộ vi chấp hành mems kiểu tĩnh điện răng lược và điện nhiệt chữ v

Luận án tiến sĩ phân tích ảnh hưởng của thông số cấu tạo đến chất lượng bộ vi chấp hành MEMS tĩnh điện và điện nhiệt, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

144
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VI CHẤP HÀNH TĨNH ĐIỆN RĂNG LƯỢC VÀ ĐIỆN NHIỆT CHỮ V

1.1. Vi chấp hành MEMS và các ứng dụng

1.2. Vi chấp hành tĩnh điện răng lược

1.3. Vi chấp hành kiểu điện nhiệt

1.4. Thảo luận và đánh giá

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LÀM VIỆC CỦA VI CHẤP HÀNH TĨNH ĐIỆN RĂNG LƯỢC

2.1. Lý thuyết tĩnh điện

2.1.1. Lực tĩnh điện pháp tuyến

2.1.2. Lực tĩnh điện tiếp tuyến

2.2. Các tham số động lực học tương đương

2.2.1. Phương trình vi phân chuyển động tổng quát

2.2.2. Độ cứng tương đương

2.2.3. Khối lượng quy đổi

2.2.4. Cản quy đổi của không khí

2.3. Xác định đáp ứng của vi chấp hành tĩnh điện răng lược

2.3.1. Trường hợp điện áp dẫn có dạng xung vuông

2.3.2. Trường hợp điện áp dẫn có dạng xung hình sin

2.3.3. Ảnh hưởng của tần số dẫn đến chuyển vị

2.3.4. Ảnh hưởng của góc nghiêng bề mặt răng lược hình thang cân đến lực dẫn và chuyển vị và điều kiện ổn định

2.3.4.1. Ảnh hưởng của góc nghiêng bề mặt răng đến lực tĩnh điện
2.3.4.2. Ảnh hưởng của góc nghiêng bề mặt răng đến chuyển vị của vi chấp hành

2.3.5. Kết quả đo đạc thực nghiệm

2.3.6. Điều kiện ổn định của vi chấp hành răng lược hình thang cân

2.3.7. Ảnh hưởng của kích thước dầm đến hệ số phẩm chất Q

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LÀM VIỆC CỦA VI CHẤP HÀNH ĐIỆN NHIỆT CHỮ V

3.1. Mô hình truyền nhiệt và phương trình vi phân chuyển động

3.1.1. Cấu trúc và nguyên lý làm việc

3.1.2. Mô hình truyền nhiệt dạng giải tích

3.1.3. Mô hình truyền nhiệt dạng sai phân hữu hạn

3.1.4. Lực dãn nở nhiệt của vi chấp hành điện nhiệt chữ V

3.1.5. Phương trình vi phân chuyển động

3.2. Khảo sát chuyển vị của vi chấp hành điện nhiệt dạng chữ V

3.2.1. Kiểm chứng kết quả tính toán chuyển vị tĩnh

3.2.2. Tần số tới hạn của vi chấp hành điện nhiệt chữ V

3.2.3. Ảnh hưởng của kích thước dầm đến tần số tới hạn

3.2.4. Ảnh hưởng của kích thước dầm đến hệ số phẩm chất Q

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC HỢP LÝ CỦA VI CHẤP HÀNH ĐIỆN NHIỆT CHỮ V ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC ỔN ĐỊNH VÀ AN TOÀN

4.1. Điều kiện bền nhiệt của dầm và điện áp dẫn giới hạn

4.2. Điều kiện ổn định dọc trục dầm và điện áp giới hạn

4.2.1. Điều kiện ổn định dọc trục dầm (ổn định cơ)

4.2.2. Điện áp giới hạn theo điều kiện “ổn định cơ”

4.3. Điều kiện đảm bảo an toàn cho vi chấp hành chữ V

4.4. Xác định kích thước tối ưu của dầm chữ V cho chuyển vị lớn nhất bằng thuật toán bầy đàn (PSO)

4.4.1. Ảnh hưởng của các thông số kích thước dầm đến chuyển vị

4.4.2. Bài toán tối ưu, kết quả tối ưu bằng thuật toán PSO

4.5. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1 Quy trình chế tạo vi chấp hành dựa trên công nghệ vi cơ khối MEMS

Phụ lục 2 Hệ thống thiết bị đo

Phụ lục 3 Chương trình thuật toán tối ưu bầy đàn

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bộ vi chấp hành MEMS

Bộ vi chấp hành MEMS (Micro Electro Mechanical Systems) là một phần quan trọng trong công nghệ vi cơ điện tử, đóng vai trò cung cấp chuyển động và lực cho các hệ thống tích hợp. Các bộ vi chấp hành này được chế tạo bằng các công nghệ vi gia công, cho phép sản xuất hàng loạt với chi phí thấp và độ chính xác cao. Chất lượng làm việc của bộ vi chấp hành MEMS phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có thông số cấu tạo. Việc nghiên cứu và tối ưu hóa các thông số này là cần thiết để nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của thiết bị. Các ứng dụng của MEMS rất đa dạng, từ ô tô, thiết bị y sinh đến viễn thông và công nghệ quân sự. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số cấu tạo đến chất lượng MEMS.

1.1. Các loại bộ vi chấp hành MEMS

Trong lĩnh vực MEMS, có nhiều loại bộ vi chấp hành khác nhau, bao gồm vi chấp hành tĩnh điệnđiện nhiệt. Vi chấp hành tĩnh điện thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao và khả năng điều khiển tốt. Ngược lại, vi chấp hành điện nhiệt thường được sử dụng trong các ứng dụng cần lực lớn hơn. Việc hiểu rõ về các loại bộ vi chấp hành này giúp xác định được ứng dụng phù hợp và tối ưu hóa thiết kế cho từng loại. Nghiên cứu về chất lượng MEMS không chỉ dừng lại ở việc cải thiện hiệu suất mà còn cần xem xét đến tính ổn định và an toàn trong quá trình hoạt động.

II. Ảnh hưởng của thông số cấu tạo đến chất lượng bộ vi chấp hành

Các thông số cấu tạo như kích thước, hình dạng và vật liệu của bộ vi chấp hành có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng MEMS. Nghiên cứu cho thấy rằng kích thước của dầm và răng lược trong bộ vi chấp hành tĩnh điện có thể làm thay đổi đáng kể lực tĩnh điện và chuyển vị. Đặc biệt, góc nghiêng của bề mặt răng lược cũng ảnh hưởng đến lực dẫn và điều kiện ổn định của thiết bị. Việc tối ưu hóa các thông số này không chỉ giúp cải thiện độ lớn chuyển vị mà còn tăng cường tần số tới hạn và hệ số phẩm chất của bộ vi chấp hành. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc của các thiết bị MEMS trong thực tế.

2.1. Phân tích ảnh hưởng của kích thước

Kích thước của các thành phần trong bộ vi chấp hành MEMS có vai trò quyết định đến hiệu suất làm việc. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng kích thước dầm có thể dẫn đến sự gia tăng lực tĩnh điện, từ đó cải thiện khả năng chuyển động của thiết bị. Tuy nhiên, kích thước lớn hơn cũng có thể làm giảm tần số tới hạn, dẫn đến nguy cơ mất ổn định. Do đó, việc xác định kích thước tối ưu là rất quan trọng. Các phương pháp tối ưu hóa như thuật toán bầy đàn (PSO) đã được áp dụng để tìm ra kích thước hợp lý, đảm bảo điều kiện làm việc ổn định và an toàn cho bộ vi chấp hành điện nhiệt chữ V.

III. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về ảnh hưởng của thông số cấu tạo đến chất lượng bộ vi chấp hành MEMS đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa các thông số này là cần thiết để nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của thiết bị. Các kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc thiết kế và chế tạo các bộ vi chấp hành trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc áp dụng các công nghệ mới và phương pháp tối ưu hóa sẽ giúp cải thiện đáng kể chất lượng và hiệu suất của các thiết bị MEMS, từ đó mở rộng khả năng ứng dụng của chúng trong đời sống và công nghiệp.

3.1. Ứng dụng trong công nghiệp

Các bộ vi chấp hành MEMS được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp như ô tô, y sinh và viễn thông. Việc cải thiện chất lượng MEMS sẽ giúp nâng cao hiệu suất làm việc của các thiết bị, từ đó tăng cường độ tin cậy và an toàn trong quá trình sử dụng. Các nghiên cứu về cấu trúc MEMS cũng mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển công nghệ MEMS trong bối cảnh hiện đại.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VI CHẤP HÀNH TĨNH ĐIỆN RĂNG LƯỢC VÀ ĐIỆN NHIỆT CHỮ V Chương này sẽ tổng hợp và đánh giá các bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí uy tín trong và ngoài nước, các luận án tiến sĩ và các công trình khoa học khác đã được công bố liên quan đến nội dung của luận án. Trên cơ sở đó rút ra những điểm mạnh có thể kế thừa và phát triển, những vấn đề còn tồn tại để luận án tập trung nghiên cứu và giải quyết.1 Vi chấp hành MEMS và các ứng dụng Vi chấp hành là một loại linh kiện trong MEMS có nhiệm vụ chuyển đổi các dạng tín hiệu hoặc năng lượng như điện, nhiệt, quang, hóa, sinh… thành các đại lượng cơ học như chuyển vị, lực hoặc mô men. Nhờ đó vi chấp hành được dùng để dẫn động các thiết bị trong hệ thống vi cơ như vi động cơ, vi bơm, vi lắp ráp, vi vận chuyển hay vi rô bốt. Trong các hệ thống vi cơ cụ thể thì vi chấp hành chính là hạt nhân giúp các hệ thống có thể chuyển động được thông qua cơ năng.

Dạng năng lượng này có thể truyền qua các cơ cấu trung gian để thực hiện các nhiệm vụ trong thế giới vi mô như kẹp, đẩy, vận chuyển các vi mẫu vật hoặc cũng có thể tạo ra nguồn chuyển động để dẫn động các thiết bị khác như vi cảm biến con quay (micro gyroscope), vi cộng hưởng (micro resonator), vi chuyển mạch (micro switch). Như vậy, vi chấp hành trong thế giới micro có thể được so sánh với động cơ đốt trong trên các phương tiện giao thông vận tải (ô tô, tàu hỏa, tàu thủy) hay như động cơ điện trong các máy gia công cơ khí (máy tiện, phay, khoan, bào), các hệ thống máy móc trong nhà xưởng công nghiệp như lắp ráp ô tô, dệt may, hóa chất… Trong các lĩnh vực của đời sống, các thiết bị MEMS nói chung và các vi chấp hành nói riêng ngày càng chiếm một vị trí quan trọng. Đặc biệt là trong y học do sự tương thích cao giữa các linh kiện này với các mẫu vật và các công việc cần độ chính xác cao như bơm vi lượng thuốc, vi phẫu thuật, vi nội soi… Theo hiệu ứng vật lý, vi chấp hành MEMS được chia thành các loại như sau: - Bộ vi chấp hành kiểu tĩnh điện (micro electrostatic actuator) sử dụng lực tĩnh điện sinh ra giữa hai bản tụ tích điện trái dấu ở kích thước micro mét. - Bộ vi chấp hành kiểu điện nhiệt (micro electrothermal actuator) sử dụng sự dãn nở nhiệt của các dầm mảnh làm bằng vật liệu dẫn điện hoặc bán dẫn, hoặc sử dụng hiện tượng biến dạng nhiệt không đều của cặp vật liệu có hệ số dãn nở nhiệt khác nhau khi có dòng điện chạy qua.

- Bộ vi chấp hành kiểu áp điện (micro piezoelectric actuator) sử dụng biến dạng của vật liệu do xuất hiện nội ứng suất khi có điện áp đặt vào. 6 luan an - Bộ vi chấp hành kiểu điện từ (micro electromagnetic actuator) sử dụng lực điện từ (lực Lorentz) sinh ra trong một cuộn dây dẫn hoặc nam châm vĩnh cửu đặt trong một từ tường của nam châm vĩnh cửu hoặc của một cuộn dây dẫn khác tương ứng. - Bộ vi chấp hành kiểu vật liệu hợp kim nhớ hình (SMA - shape memory alloys) sử dụng khả năng biến dạng lớn do nhiệt sinh ra trong các vật liệu có tinh thể đặc biệt. Các loại vi chấp hành này có những ưu và nhược điểm được trình bày như trong Bảng 1.1 So sánh ưu, nhược điểm của các loại vi chấp hành [1] Hiệu ứng Ưu điểm Nhược điểm - Tốc độ đáp ứng nhanh, dải tần - Điện áp dẫn tương đối cao.

số làm việc rộng. - Lực tạo ra nhỏ. Đòi hỏi điện áp dẫn - Dễ chế tạo và tích hợp với các cao nếu muốn lực lớn. Tĩnh điện cấu trúc silic khác.

- Các bộ vi chấp hành có cấu tạo (Electrostatic) - Luật điều khiển đơn giản. - Hiệu suất cao hơn kiểu điện từ - Công suất dẫn động nhỏ. và kiểu điện nhiệt. - Dễ xảy ra hiện tượng trượt ở tốc độ - Làm việc ổn định.

- Cho lực và mômen lớn cả khi - Hiệu suất thấp, tiêu thụ nhiều năng điện áp thấp. - Cấu trúc đơn giản. - Dải tần số làm việc hẹp do hiện - Dễ chế tạo và tích hợp với các tượng trễ nhiệt. Điện nhiệt cấu trúc silic khác.

- Điều khiển phức tạp do tính phức (Electro- - Độ ổn định làm việc tốt. tạp của quá trình trao đổi nhiệt. thermal) - Chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Tham số vật liệu thay đổi phức tạp theo nhiệt độ.

- Chuyển vị nhỏ nếu không dùng cơ cấu khuếch đại. - Điện áp dẫn thấp. - Hiệu suất thấp. Chịu ảnh hưởng của Điện từ - Mạch điều khiển đơn giản, dễ từ trường xung quanh.

(Electro- tiêu chuẩn hóa. - Kích thước lớn do sử dụng nam magnetic) - Cho hành trình lớn đối với các châm, cuộn dây,… vi động cơ tịnh tiến. - Lực sinh ra nhỏ. - Hiệu suất cao ứng với mức điện - Khó tích hợp trong hệ MEMS.

- Điện áp dẫn cao hơn so với vi chấp Áp điện - Cho lực và chuyển vị lớn. hành nhiệt, điện từ hoặc SMA. (Piezoelectric) - Dải tần số làm việc lớn. - Khó chế tạo do cấu trúc phức tạp.

- Độ ổn định phụ thuộc hướng của tinh thể vật liệu. - Điện áp dẫn thấp. - Khó chế tạo và tích hợp. - Hiệu suất cao.

- Cần giải pháp tản nhiệt. Vật liệu nhớ - Phản hồi chậm. hình (SMA) - Độ ổn định không cao. Bị rão theo thời gian.

Từ những ưu, nhược điểm như phân tích ở trên có thể thấy hai loại vi chấp hành kiểu tĩnh điện và điện nhiệt đều có kết cấu đơn giản có thể chế tạo hàng loạt, dễ tích 7 luan an hợp, độ ổn định khá cao. Cụ thể là vi chấp hành tĩnh điện răng lược và điện nhiệt dạng chữ V được luận án lựa chọn để tập trung nghiên cứu. Đây cũng là hai loại vi chấp hành được ứng dụng khá phổ biến trong dẫn động các thiết bị MEMS. Các vấn đề nghiên cứu liên quan đến hai loại vi chấp hành này sẽ được trình bày kỹ hơn trong phần sau.2 Vi chấp hành tĩnh điện răng lược a) Định nghĩa và phân loại Vi chấp hành kiểu tĩnh điện hoạt động dựa trên lực tĩnh điện sinh ra tại bề mặt của hai bản tụ tích điện trái dấu.

Trong đó, lực tĩnh điện pháp tuyến có phương vuông góc với bề mặt của bản tụ, còn lực tĩnh điện tiếp tuyến có phương song song với bề mặt bản tụ. Kiểu vi chấp hành này có nhiều dạng cấu trúc khác nhau, trong đó có hai dạng phổ biến là: dẫn động bằng lực pháp tuyến [2] và dẫn động bằng lực tiếp tuyến [3]. Đối với vi chấp hành dẫn động bằng lực pháp tuyến có các ưu điểm: lực dẫn lớn, điện áp dẫn nhỏ, nhưng có nhược điểm: chuyển vị rất nhỏ (bị hạn chế bởi khe hở giữa hai bản tụ), lực dẫn phi tuyến (thay đổi theo chuyển vị), dễ mất ổn định dẫn đến ngắn mạch, hệ số phẩm chất thấp. Các vi chấp hành dẫn động bằng lực tiếp tuyến có các ưu điểm như dễ điều khiển, độ ổn định cao, nhưng cần điện áp dẫn lớn và lực dẫn tương đối nhỏ.

Trong dẫn động các hệ thống như vi mô tơ quay hoặc tịnh tiến, vi vận chuyển, vi tay gắp thì vi chấp hành sử dụng lực tiếp tuyến phù hợp hơn về yêu cầu chuyển vị và điều khiển. Loại vi chấp hành này thường được thiết kế và chế tạo với cấu trúc gồm nhiều bản tụ như răng lược đặt xen kẽ nhau nhằm tăng lực dẫn, do đó chúng được gọi là vi chấp hành tĩnh điện răng lược. Như vậy, vi chấp hành tĩnh điện răng lược là một loại vi chấp hành có cấu trúc gồm nhiều bản tụ (răng lược) đặt xen kẽ nhau sử dụng lực tĩnh điện để tạo ra lực dẫn động và chuyển vị. Theo dạng chuyển động thì vi chấp hành tĩnh điện răng lược lại được chia thành hai loại: chuyển động tịnh tiến (răng thẳng) [4] và chuyển động lắc (răng cong) [5].

Theo mặt phẳng chuyển động, chúng được chia thành: chuyển động trong mặt phẳng (In-plane) [6] và chuyển động ngoài mặt phẳng cấu trúc (Out-of-plane) [7]. Đối tượng mà luận án lựa chọn nghiên cứu là vi chấp hành tĩnh điện răng lược chuyển động tịnh tiến trong mặt phẳng cấu trúc. Do đây là loại vi chấp hành có cấu trúc đơn giản, dễ điều khiển, ứng dụng đa dạng và dễ chế tạo hàng loạt. Vi chấp hành tĩnh điện răng lược (ECA – electrostatic comb actuator) được W.

Tang ứng dụng trong dẫn động bộ vi cộng hưởng và được giới thiệu lần đầu tiên năm 1990 [8]. Cấu trúc điển hình của bộ vi chấp hành được biểu diễn như trên Hình 1. 8 luan an Khung dọc (thanh đẩy) Răng lược y Điện cực x cố định O Khung ngang Dầm Phần cố định Phần di động Hình 1. Cấu trúc của vi chấp hành tĩnh điện răng lược Cấu tạo của ECA bao gồm hai phần chính: phần cố định và phần di động.

Trong đó, phần cố định gồm các răng lược và điện cực cố định, phần di động gồm khung ngang mang răng lược di động, khung dọc (thanh đẩy) và được treo bởi hệ dầm, đầu còn lại của dầm gắn liền với các điện cực cố định. Các bản tụ di động và cố định được đặt xen kẽ nhau và đối xứng. Khi đặt điện áp vào các điện cực của vi chấp hành, các bề mặt của răng lược cố định và di động tích điện trái dấu và tạo thành các cặp tụ điện. Trên các răng lược di động xuất hiện lực tĩnh điện kéo phần di động dịch chuyển theo phương y cho đến khi cân bằng với lực đàn hồi của hệ dầm.

Lực tĩnh điện trên phương x của các răng lược di động bị triệt tiêu do tính đối xứng của cấu trúc. Khi ngắt điện áp, phần di động dưới tác dụng của lực đàn hồi sẽ di chuyển về vị trí ban đầu. b) Tình hình nghiên cứu ngoài nước về ECA Một trong những nhược điểm lớn nhất của ECA là lực tĩnh điện khá nhỏ nên cần điện áp dẫn lớn để có thể đạt được chuyển vị như mong muốn. Điều này làm giảm khả năng ứng dụng của loại vi chấp hành này trong một số hệ thống.

Cải thiện chuyển vị và giảm điện áp dẫn cho ECA là một bài toán đặt ra cho các nhà nghiên cứu. Các công bố liên quan đến bộ ECA cũng đều hướng đến mục tiêu này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Ảnh hưởng của thông số cấu tạo đến chất lượng bộ vi chấp hành MEMS tĩnh điện và điện nhiệt" của tác giả Hoàng Trung Kiên, dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Hồng Phúc và PGS. Vũ Công Hàm, được thực hiện tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2021. Bài luận án này tập trung vào việc nghiên cứu các thông số cấu tạo ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng của bộ vi chấp hành MEMS, một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật cơ khí và điện tử. Những phát hiện từ nghiên cứu không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong công nghệ vi điện tử.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau:

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến MEMS và các công nghệ tiên tiến khác trong lĩnh vực điện tử và cơ khí.