MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Nguồn gốc, phân bố, phân loại cây cà tím. Nguồn gốc, phân bố cây cà tím. Phân loại cà tím.
Tình hình sản xuất, nghiên cứu cà tím ở trên thế giới và ở Việt Nam. Tình hình sản xuất cà tím trên thế giới. Tình hình sản xuất cà tím ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu cà tím ở trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu cà tím ở Việt Nam.5 Tình hình sản xuất cà tím ở Gia Lai, An Khê. Giá trị dinh dƣỡng, y học và kinh tế của cây cà tím. Giá trị dinh dƣỡng. Giá trị y học.
Giá trị kinh tế. Đặc điểm hình thái và sinh trƣởng của cây cà tím .1 Đặc điểm hình thái cây cà tím. Các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển của cây cà tím. Điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác cây cà tím.
Các yếu tố sinh thái. Kỹ thuật canh tác cây cà tím. Vai trò của phân hữu cơ vi sinh đối với cây trồng. Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất cây trồng.
Tình hình thời tiết, khí hậu tại nơi thí nghiệm. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:.
Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm. Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Một số chỉ tiêu nông hóa trong đất trƣớc khi trồng thí nghiệm. Một số chỉ tiêu hóa sinh trong lá ở giai đoạn trƣớc ra hoa và hình thành quả dƣới ảnh hƣởng của liều lƣợng phân hữu cơ vi sinh khác nhau.
Hàm lƣợng nƣớc tổng số và chất khô trong lá ở giai đoạn trƣớc ra hoa và hình thành quả. Hàm lƣợng nitơ tổng số trong lá ở giai đoạn trƣớc ra hoa và hình thành quả. Hàm lƣợng diệp lục trong lá ở giai đoạn trƣớc ra hoa và hình thành quả. Một số chỉ tiêu về sinh trƣởng, phát triển của giống cà tím dƣới ảnh hƣởng của liều lƣợng phân hữu cơ vi sinh khác nhau.
Thời gian sinh trƣởng ở giai đoạn ra hoa, hình thành quả và thu hoạch quả. Số nhánh/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả. Số lá/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả. Chiều cao cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả.
Khả năng chống chịu sâu, bệnh của giống cà tím dƣới ảnh hƣởng của liều lƣợng phân hữu cơ vi sinh khác nhau. Một số chỉ tiêu về phẩm chất trong quả cà tím dƣới ảnh hƣởng của liều lƣợng phân hữu cơ vi sinh khác nhau. Hàm lƣợng nƣớc tổng số và chất khô trong quả. Hàm lƣợng tinh bột và protein trong quả.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống cà tím. Chiều dài quả và đƣờng kính quả. Số quả/cây và khối lƣợng trung bình quả. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu.
Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh đối với giống cà tím trồng ở thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai. 52 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) e DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT TỪ ĐẦY ĐỦ CT Công thức CTĐC Công thức đối chứng CTTN Công thức thí nghiệm CV Coefficient of Variation (Hệ số biến thiên) DL Diệp lục Food and Agricultural Organization (Tổ chức Liên FAO Hiệp Quốc về Lƣơng thực và Nông nghiệp) Sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất ( Least Significant LSD0,05 Difference) NN & PTNT Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu HCVS Hữu cơ vi sinh e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Tình hình sản xuất cà tím trên thế giới từ năm 2013 - 2017. Thành phần dinh dƣỡng trong quả cà tím (trong 100g quả tƣơi). Diễn biến một số yếu tố thời tiết trong thời gian thí nghiệm. Thành phần dinh dƣỡng trong phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh.
Một số chỉ tiêu trong đất trƣớc khi trồng thí nghiệm. Hàm lƣợng nƣớc tổng số và chất khô trong lá ở giai đoạn trƣớc ra hoa và hình thành quả. Hàm lƣợng nitơ tổng số trong lá cà tím ở giai đoạn trƣớc ra hoa và hình thành quả (% chất khô). Hàm lƣợng diệp lục trong lá cà tím qua 2 giai đoạn sinh trƣởng và phát triển (mg/g lá tƣơi).
Thời gian sinh trƣởng ở giai đoạn ra hoa, hình thành quả và thu hoạch quả của giống cà tím. Số nhánh/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả. Số lá/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả. Chiều cao cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả.
Số lƣợng và tỷ lệ cây bệnh héo rũ và khảm lá của 4 công thức. Hàm lƣợng nƣớc tổng số và chất khô trong quả. Hàm lƣợng tinh bột và protein trong quả. Chiều dài quả và đƣờng kính quả.
Số quả/cây và khối lƣợng trung bình quả. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh đối với giống cà tím. 53 e DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Sự biến động hàm lƣợng diệp lục (a+b) trong lá cà. Số nhánh/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả. Số lá/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả. Chiều cao cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả.5 Chiều dài quả và đƣờng kính quả .6 Số quả/cây và khối lƣợng trung bình quả .7 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu.
Lý do chọn đề tài Cà tím (Solanum melongena L.) là cây rau quả có giá trị dinh dƣỡng cao. Trong 100 g cà tím tƣơi có chứa 220 mg kali; 15 mg P; 12 mg Mg; 10 mg Ca; 15 mg S; 0,5 mg Fe; 0,2 mg Mn và nhiều loại vitamin C, K, B2, acid folic. Chính vì vậy, quả cà tím đƣợc sử dụng để chế biến nhiều món ăn truyền thống và hiện đại, đƣợc ƣa chuộng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới. Ngoài ra, cà tím còn có giá trị về mặt dƣợc liệu, đƣợc sử dụng trong các bài thuốc điều trị bệnh thống phong, tiểu đƣờng, các bệnh tim mạch và các chứng cao huyết áp.
Đặc biệt trong quả cà có chất nasunin có tác dụng bảo vệ màng não, là chất chống oxy hóa, ngăn ngừa viêm dây thần kinh [26]. Từ lâu, cây cà tím ở nƣớc ta đã đƣợc trồng rộng rãi ở các chân đất vƣờn, rẫy của hầu hết các hộ gia đình ở nông thôn. Việc trồng chỉ mang tính kinh nghiệm, nhỏ lẻ, với các giống địa phƣơng, năng suất, chất lƣợng sản phẩm thu đƣợc chƣa cao. Trong nhiều năm trở lại đây, có nhiều giống cà tím đƣợc nhập nội từ Nhật Bản, Thái Lan và nhiều giống mới do Công ty trách nhiệm hữu hạn Trang Nông cung cấp.
Để tăng năng suất cà, ngƣời trồng thƣờng chú trọng đến việc bón phân hóa học, chƣa quan tâm đến phân hữu cơ, đặc biệt là phân hữu cơ vi sinh(HCVS). Do vậy, chất lƣợng quả thu hoạch chƣa cao. Việc sử dụng phân bón hóa học mất cân đối, không hợp lý sẽ làm cho đất trồng ngày càng bị thoái hóa, cây trồng dễ bị sâu, bệnh dẫn đến năng suất, phẩm chất sản phẩm thu hoạch giảm sút. Vì vậy, việc cung cấp phân bón HCVS cho cây trồng nói chung và cây cà tím nói riêng là rất cần thiết.
Phân HCVS có chứa đầy đủ các thành phần dinh dƣỡng khoáng cần thiết cho cây trồng. Ngoài ra, phân HCVS còn bổ sung một số loại vi sinh vật e 2 có ích, làm cho đất tơi xốp, giúp cho sự chuyển hóa các chất khó tan thành dễ tan, cây hấp thụ đƣợc tốt hơn. Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: „„Nhiên cứu Ảnh hƣởng của phân hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trƣởng, năng suất và phẩm chất của cây cà tím (Solanum melongena L.) trồng ở thị xã An Khê, tỉnh Gia lai‟‟. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá ảnh hƣởng của phân HCVS đến khả năng sinh trƣởng, phát triển, năng suất và phẩm chất quả của cây cà tím trồng tại thị xã An Khê, tỉnh Gia lai.
- Xác định đƣợc hàm lƣợng phân bón HCVS thích hợp làm tăng năng suất, phẩm chất cây cà tím trồng tại thị xã An Khê, tỉnh Gia lai để đƣa vào sản xuất. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thêm dữ liệu về một số chỉ tiêu sinh trƣởng, phát triển và năng suất của cây cà tím trồng tại thị xã An Khê, tỉnh Gia lai. Góp phần khẳng định vai trò của phân HCVS đối với cây trồng nói chung và cây cà tím nói riêng. Bổ sung thêm nguồn tƣ liệu, làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về phân bón HCVS đối với các loại cây rau khác trồng tại thị xã An Khê.
- Ý nghĩa thực tiễn: Xác định đƣợc mức bón phân HCVS phù hợp đối với cây cà tím trồng ở điều kiện thổ nhƣỡng, thời tiết tại thị xã An Khê, qua đó đề xuất giảm lƣợng phân bón hóa học, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, an toàn cung cấp cho ngƣời tiêu dùng. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nguồn gốc, phân bố, phân loại cây cà tím 1. Nguồn gốc, phân bố cây cà tím * Nguồn gôc cây cà tím: Cây cà tím (Solanum melongena L.) có nguồn gốc ở Ấn Độ và đƣợc trồng ở Trung Quốc từ rất sớm, khoảng 500 năm trƣớc công nguyên.
Sau đó đƣợc ngƣời Ả rập và Ba Tƣ đƣa đến châu Phi vào thời trung đại và đƣợc tìm thấy ở Italia vào thế kỉ XIV. Hiện nay cà tím đƣợc trồng phổ biến ở các vùng nam châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ. Cây cà tím có nguồn gốc xa xƣa từ cây cà hoang dại, có quan hệ họ hàng với cà độc dƣợc. Tên khoa học của cây cà là Melogena, có nguồn gốc từ một tên gọi trong tiếng Ả Rập vào thế kỷ XVI.
Và cũng từ đó, cây cà đƣợc nhiều quốc gia biết đến với các tên gọi khác nhau.