MỞ ĐẦU Biến đổi khí hậu (B KH) đang diễn ra trên quy mô toàn cầu với tốc độ ngày càng gia tăng. Nguyên nhân của B KH chủ yếu là sự tăng lên của nồng độ các “khí nhà kính” trong bầu khí quyển do các hoạt động của con ngƣời. Biểu hiện chính của B KH là sự tăng lên của nhiệt độ toàn cầu. Các biểu hiện khác là sự dâng lên của mực nƣớc biển, sự thay đổi trong phân bố nhiệt độ, lƣợng mƣa trên phạm vi toàn cầu, sự xuất hiện nhiều hơn của các hiện tƣợng thời tiết đặc biệt nhƣ giông, sét, sự thay đổi về thời gian xuất hiện, cƣờng độ và quỹ đạo của các cơn bão.
Một trong những hậu quả nguy hiểm nhất của B KH là sự dâng cao của mực nƣớc đại dƣơng toàn thế giới. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tƣợng này là do tan băng tại hai vùng cực và sự dãn nở nhiệt của khối nƣớc đại dƣơng. Theo IP (2007) mực nƣớc biển trung bình toàn cầu đã tăng với tỷ lệ trung bình 1.8 mm/năm trong thời kỳ 1961 – 2003 và 3.1mm/năm trong thời kỳ từ 1993-2003. Ở nƣớc ta, các kết quả tính toán theo số liệu vệ tinh giai đoạn 1993-2008 của Viện Khoa học Khí tƣợng Thuỷ văn và Môi trƣờng cho thấy tốc độ dâng của mực nƣớc biển tại một số trạm của Việt Nam là 3mm/năm.
Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong số ít các quốc gia bị ảnh hƣởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Với địa hình có bờ biển chạy dài dọc theo chiều đất nƣớc, các đô thị, ngành kinh tế mũi nhọn hầu hết đều nằm ở các khu vực ven biển là khu vực đang chịu rất nhiều ảnh hƣởng của hoạt động con ngƣời nhƣ xói lở, lún đất, mất rừng ngập mặn ven biển, suy thoái môi trƣờng, chịu tác động trực tiếp của biển nhƣ sóng, gió, bão. Nƣớc biển dâng không chỉ làm gia tăng ngập lụt và xói lở, mực nƣớc biển dâng cao cũng làm tăng mức độ xâm nhập mặn vào cả nƣớc mặt và nƣớc ngầm. Mực nƣớc biển dâng nghiên cứu trong đề tài này là mực nƣớc biển cực trị: là mực nƣớc cực trị do bão là kết quả tổng hợp của các cực trị nƣớc dâng bão, mực nƣớc tĩnh (triều + nƣớc biển dâng) và nƣớc dâng sóng.
1 Ngành công nghiệp tàu thủy với đặc thù là ngành sản xuất công nghiệp thƣờng nằm gần cửa sông, ven biển và là một trong ngành sản xuất then chốt của đất nƣớc. ác công ty, nhà máy đóng tàu thƣờng nằm gần vùng cửa sông, ven biển là những nơi xung yếu, chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu (nƣớc biển dâng, các hiện tƣợng bồi lắng …) và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan. Những hiện tƣợng thời tiết (bão, gió lốc, xói lở, phù sa bồi đắp) đã xảy ra hàng năm, nhƣng chƣa có nghiên cứu cụ thể, chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng càng làm cho các hiện tƣợng thời tiết trên diễn biến phức tạp, ảnh hƣởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mặt khác ngành công nghiệp tàu thủy còn liên quan chặt chẽ với ngành vận tải thủy, tuy nhiên những nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu cụ thể là nƣớc biển dâng đối với các lĩnh vực này cả trên thế giới và Việt Nam đều chƣa nhiều, những tác động, tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu gây ra đối với ngành công nghiệp tàu thủy còn tƣơng đối sơ sài. B KH và NBD có rất nhiều tác động nhƣ gia tăng các hiện tƣợng thời tiết cực đoan, thay đổi chế độ thủy văn khu vực, thay đổi về khí hậu khu vực. Nhƣng trong khuôn khổ của đề tài chúng tôi chú trọng tới việc NBD kết hợp với các hiện tƣợng thời tiết cực đoan có thể làm ngập lụt khu vực nghiên cứu ảnh hƣởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng, bến bãi, hệ thống các công trình của ngành công nghiệp tàu thủy nói chung lấy thí điểm tại Công ty CNTT Nam Triệu. Trên cơ sở đó đƣa ra hƣớng khắc phục những ảnh hƣởng này.
Công ty ông nghiệp tàu thủy Nam Triệu (NASICO) là một trong bốn công ty có quy mô sản xuất và nguồn nhân lực lớn nhất của Tập đoàn ông nghiệp tàu thủy Việt Nam. Tổng công ty nằm ở phía ông Bắc thành phố Hải Phòng, nằm trên bờ hữu ngạn sông Bạch ằng thuộc địa phận xã Tam Hƣng – huyện Thủy Nguyên – Hải Phòng. Vị trí Tổng công ty nằm gần các cơ sở kinh tế thuộc khu công nghiệp phát triển phía Bắc thành phố Hải Phòng, nằm kề luồng tàu biển và ra vào cảng khu vực Hải Phòng. ây cũng là địa bàn đƣợc dự báo sẽ chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục đích: 2 1. ánh giá ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng đến các công trình của Công ty CNTT Nam Triệu; 2. Ƣớc tính những thiệt hại về kinh tế khi mặt bằng của Công ty CNTT Nam Triệu bị ngập do nƣớc biển dâng; 3. ề xuất các giải pháp thích ứng, ứng phó nhằm giảm thiểu các thiệt hại do hậu quả tác động của nƣớc biển dâng đến hệ thống các công trình khu vực nghiên cứu.
N i dung nghiên cứu của đề tài: ánh giá tác động, tác động tiềm tàng của nƣớc biển dâng tại Thành phố Hải Phòng; Nhận định tác động của biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng lên khu vực Công ty CNTT Nam Triệu; ánh giá cơ sở hạ tầng của Công ty CNTT Nam Triệu dễ bị tổn thƣơng hoặc nhạy cảm với nƣớc biển dâng; Xây dựng kịch bản nƣớc biển dâng cho khu vực Công ty CNTT Nam Triệu; Tính toán các thiệt hại về kinh tế khi mặt bằng của Công ty CNTT Nam Triệu bị ngập, các chi phí để khắc phục, sửa chữa thiết bị; ề xuất các giải pháp để tăng cƣờng công tác ứng phó và thích ứng nƣớc biển dâng trong tƣơng lai. Kết cấu của luận v n bao gồm hƣơng I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu hƣơng II: ịa điểm, thời gian và phƣơng pháp nghiên cứu hƣơng III: Kết quả nghiên cứu hƣơng IV: Kết luận Tài liệu tham khảo và Phụ lục 3 C ƢƠN : TỔN QUAN VỀ VẤN ĐỀ N N CỨU 1. Tổng quan về biến đổi khí hậu v nƣớc biển dâng 1. Các định nghĩa khái niệm Biến đổi khí hậu Theo chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu: Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong khoảng một thời gian dài thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn.
Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất [4]. Biến đổi khí hậu: Sự thay đổi của khí hậu (định nghĩa của ông ƣớc khí hậu) đƣợc quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh đƣợc [32]. Nƣớc biển dâng: Là sự dâng lên của mực nƣớc của đại dƣơng trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nƣớc dâng do bão.Nƣớc biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dƣơng và các yếu tố khác [32]. Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tƣơng lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng [8].
Mực nƣớc biển cực trị: là mực nƣớc cực trị do bão là kết quả tổng hợp của các cực trị nƣớc dâng bão, mực nƣớc tĩnh (triều + nƣớc biển dâng) và nƣớc dâng sóng [12]. 4 Phòng, chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai [20]. Ứng phó, thích nghi với với biến đổi khí hậu: Theo Luật Bảo vệ môi trƣờng 2014: Ứng phó với biến đối khí hậu là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu [21]. Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời đối với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thƣơng do dao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [4].
Tác đ ng của biến đổi khí hậu [32] Biến đổi khí hậu gây tác động đến cả hệ thống tự nhiên và sinh thái: các hiện tƣợng El Nino, La Nina làm thời tiết diễn biến bất thƣờng tác động tiêu cực đến hệ thống tự nhiên và kinh tế - xã hội; Nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên dẫn đến độ a xít hóa của đại dƣơng tăng lên. Nhiệt độ tăng ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý nông – lâm nghiệp ở các vĩ độ cao và các vấn đề chăm sóc y tế ở châu Âu. Nƣớc biển dâng tác động đến các vùng đất ngập nƣớc, rừng ngập mặn và gây ra ngập lụt ở các bờ biển trên một số khu vực. Biến đổi khí hậu còn tác động hầu hết đến các lĩnh vực: sản xuất lƣơng thực, các đới bờ biển, công nghiệp và cƣ dân, tình trạng sức khỏe.
Biến đổi khí hậu tuy mang lại một vài lợi ích cho một số vùng ôn đới nhƣng hầu hết các tác động của biến đổi khí hậu là tác động tiêu cực do nhiệt độ tăng lên.2 Các nghiên cứu liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu v giảm nhẹ thiên tai. Qua các kịch bản biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng, cũng nhƣ theo thống kê về tình hình thời tiết và thiên tai trong những năn gần đây cho thấy ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng lên các khu vực của nƣớc ta đặc biệt là khu 5 vực ven biển là nơi chịu ảnh hƣởng nhiều nhất của biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng hết sức rõ rệt. Hiện tƣợng hạn hán gia tăng ở đồng bằng sông Cửu Long, các cơn bão có đƣờng đi không theo quy luật, cƣờng độ mạnh ngày càng nhiều (bão xangsane năm 2006, bão haiyan năm 2013…), lƣợng mƣa ở Bắc Bộ trong những năm gần đây liên tục gia tăng.