Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng giống sắn mới hl2004 28 tại thái nguyên

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng giống sắn mới HL2004-28 tại Thái Nguyên, cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

60
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.5. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam

2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới

2.1.2. Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên

2.1.3. Tình hình nghiên cứu mật độ, khoảng cách trồng sắn trong và ngoài nước

2.1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.3.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm

3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi

3.5. Phƣơng pháp xử lí số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến tốc độ sinh trƣởng của giống sắn mới HL2004-28

4.1.1. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây của giống sắn mới HL2004-28

4.1.2. Ảnh hƣởng của mật độ đến tốc độ ra lá của giống sắn mới HL2004-28

4.1.3. Ảnh hƣởng của mật độ đến tuổi thọ lá của giống sắn mới HL2004-28

4.1.4. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến một số đặc điểm nông học của giống sắn mới HL2004-28

4.1.4.1. Chiều cao thân chính
4.1.4.2. Sự phân cành
4.1.4.3. Chiều cao cuối cùng
4.1.4.4. Đƣờng kính gốc
4.1.4.5. Yếu tố cấu thành năng suất
4.1.4.5.1. Chiều dài củ
4.1.4.5.2. Đƣờng kính củ
4.1.4.5.3. Số củ trên gốc
4.1.4.5.4. Khối lƣợng củ trên gốc

4.2. Ảnh hƣởng của mật độ đến năng suất và chất lƣợng của giống sắn mới HL2004-28

4.2.1. Năng suất thân lá

4.2.2. Năng suất củ tƣơi

4.2.3. Năng suất sinh vật học

4.3. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến tỷ lệ chất khô và năng suất củ khô của giống sắn mới HL2004-28

4.4. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến tỷ lệ tinh bột và năng suất tinh bột của giống sắn mới HL2004-28

4.5. Chỉ số thu hoạch

4.6. Hoạch toán hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL2004-28

4.7. Kết luận và đề nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Mật Độ Trồng Sắn HL2004 28

Nghiên cứu về mật độ trồng sắn là yếu tố then chốt để tối ưu hóa năng suất sắn HL2004-28 tại Thái Nguyên. Sắn là cây lương thực quan trọng, đặc biệt ở các vùng đất nghèo dinh dưỡng. Việc tìm ra mật độ trồng tối ưu không chỉ giúp tăng sản lượng mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân. Giống sắn HL2004-28, với tiềm năng năng suất cao, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng về các yếu tố canh tác, trong đó mật độ trồng đóng vai trò quyết định. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của các mật độ trồng khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống sắn này trong điều kiện sinh thái Thái Nguyên.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Mật Độ Trồng Sắn HL2004 28

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn mật độ trồng phù hợp với giống sắn HL2004-28 tại Thái Nguyên. Điều này giúp người nông dân tối ưu hóa năng suất sắn, tăng thu nhập và góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành trồng sắn. Theo Trần Ngọc Ngoạn (2007), Việt Nam có khoảng 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, cho thấy tiềm năng lớn của ngành này. Việc nâng cao năng suất sắn sẽ đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.

1.2. Giới Thiệu Giống Sắn HL2004 28 Và Tiềm Năng Năng Suất

Giống sắn HL2004-28 là một giống sắn mới có tiềm năng năng suất cao. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng này, cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố canh tác, bao gồm mật độ trồng, phân bón cho sắn, và kỹ thuật trồng sắn. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc xác định mật độ trồng tối ưu cho giống sắn HL2004-28 trong điều kiện Thái Nguyên, từ đó giúp người nông dân đạt được năng suất tiềm năng cao nhất.

II. Vấn Đề Năng Suất Sắn HL2004 28 Thấp Do Mật Độ Trồng

Một trong những vấn đề tồn tại trong sản xuất sắn hiện nay là năng suất sắn HL2004-28 ở nhiều địa phương còn thấp so với tiềm năng. Nguyên nhân có thể do người dân chưa chú trọng đầu tư thâm canh, chọn giống và thời vụ trồng thích hợp. Đặc biệt, việc xác định mật độ trồng phù hợp đóng vai trò quan trọng nhưng chưa được quan tâm đúng mức. Nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề này bằng cách đánh giá ảnh hưởng của các mật độ trồng khác nhau đến năng suất và chất lượng của giống sắn HL2004-28.

2.1. Thực Trạng Canh Tác Sắn Hiện Nay Và Ảnh Hưởng Đến Năng Suất

Thực tế cho thấy, nhiều nông dân vẫn canh tác sắn theo phương pháp truyền thống, ít đầu tư thâm canh và chưa chú trọng đến việc lựa chọn mật độ trồng phù hợp. Điều này dẫn đến năng suất sắn thấp và không ổn định. Theo FAOSTAT (2013), năng suất sắn bình quân của Việt Nam là 17,69 tấn/ha, thấp hơn so với tiềm năng của các giống sắn mới. Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, bao gồm việc xác định mật độ trồng tối ưu, sẽ giúp nâng cao năng suất sắn.

2.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Xác Định Mật Độ Trồng Tối Ưu Cho Sắn

Việc xác định mật độ trồng tối ưu là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất sắn HL2004-28. Mật độ trồng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp thụ ánh sáng, dinh dưỡng và nước của cây sắn. Nếu mật độ trồng quá dày, cây sẽ cạnh tranh nhau về nguồn tài nguyên, dẫn đến năng suất giảm. Ngược lại, nếu mật độ trồng quá thưa, cây sẽ không tận dụng hết không gian, làm giảm hiệu quả sử dụng đất.

III. Cách Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Mật Độ Đến Năng Suất Sắn HL2004 28

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thí nghiệm đồng ruộng để đánh giá ảnh hưởng của các mật độ trồng khác nhau đến năng suất sắn HL2004-28. Các công thức thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn, với các mật độ trồng khác nhau. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm sinh trưởng, phát triển, yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng củ và hiệu quả kinh tế. Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý thống kê để đánh giá sự khác biệt giữa các công thức thí nghiệm.

3.1. Phương Pháp Bố Trí Thí Nghiệm Và Các Công Thức Mật Độ Trồng

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD), với các công thức mật độ trồng khác nhau. Các công thức này được thiết kế để đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống sắn HL2004-28. Các công thức mật độ trồng được lựa chọn dựa trên kinh nghiệm thực tiễn và các nghiên cứu trước đây về mật độ trồng sắn.

3.2. Các Chỉ Tiêu Theo Dõi Và Phương Pháp Đánh Giá Năng Suất Sắn

Các chỉ tiêu theo dõi trong thí nghiệm bao gồm chiều cao cây, số lá, đường kính gốc, chiều dài củ, đường kính củ, số củ trên gốc, khối lượng củ trên gốc, năng suất thân lá, năng suất củ tươi, năng suất sinh vật học, tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột và năng suất tinh bột. Các chỉ tiêu này được đánh giá định kỳ trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây sắn.

IV. Kết Quả Mật Độ Trồng Nào Tối Ưu Năng Suất Sắn HL2004 28

Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ trồng có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất sắn HL2004-28. Mật độ trồng thích hợp giúp cây sắn phát triển tốt, tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và đạt năng suất cao nhất. Tuy nhiên, mật độ trồng quá dày hoặc quá thưa đều có thể làm giảm năng suất. Kết quả cụ thể về mật độ trồng tối ưu sẽ được trình bày chi tiết trong phần kết quả nghiên cứu.

4.1. Ảnh Hưởng Của Mật Độ Trồng Đến Sinh Trưởng Và Phát Triển Của Sắn

Nghiên cứu cho thấy mật độ trồng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây, tốc độ ra lá và tuổi thọ lá của giống sắn HL2004-28. Mật độ trồng quá dày có thể làm chậm tốc độ tăng trưởng và giảm tuổi thọ lá do cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng. Ngược lại, mật độ trồng quá thưa có thể làm tăng tốc độ ra lá nhưng không tận dụng hết không gian.

4.2. Tác Động Của Mật Độ Đến Các Yếu Tố Cấu Thành Năng Suất Sắn

Mật độ trồng ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất như chiều dài củ, đường kính củ, số củ trên gốc và khối lượng củ trên gốc. Mật độ trồng thích hợp giúp cây sắn phát triển củ to, nhiều củ và có khối lượng lớn, từ đó nâng cao năng suất.

V. Ứng Dụng Thực Tế Kỹ Thuật Trồng Sắn HL2004 28 Tại Thái Nguyên

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đưa ra khuyến cáo về kỹ thuật trồng sắn HL2004-28 phù hợp với điều kiện Thái Nguyên. Khuyến cáo này bao gồm việc lựa chọn mật độ trồng tối ưu, thời vụ trồng, phân bón cho sắn, và các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại sắn. Việc áp dụng các kỹ thuật trồng sắn tiên tiến sẽ giúp người nông dân nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

5.1. Khuyến Cáo Về Mật Độ Trồng Tối Ưu Cho Sắn HL2004 28 Tại Thái Nguyên

Dựa trên kết quả nghiên cứu, khuyến cáo mật độ trồng tối ưu cho giống sắn HL2004-28 tại Thái Nguyên là [điền thông tin cụ thể]. Khoảng cách trồng sắn nên là [điền thông tin cụ thể] để đảm bảo cây sắn phát triển tốt và đạt năng suất cao nhất.

5.2. Hướng Dẫn Kỹ Thuật Canh Tác Sắn Bền Vững Và Hiệu Quả Kinh Tế

Ngoài việc lựa chọn mật độ trồng phù hợp, cần chú trọng đến các biện pháp canh tác bền vững như bón phân cân đối, luân canh cây trồng, và phòng trừ sâu bệnh hại sắn hiệu quả. Việc áp dụng các biện pháp này sẽ giúp duy trì độ phì nhiêu của đất, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

VI. Kết Luận Tối Ưu Mật Độ Trồng Nâng Cao Năng Suất Sắn HL2004 28

Nghiên cứu này đã xác định được ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất sắn HL2004-28 tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn mật độ trồng phù hợp, giúp người nông dân nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố khác như phân bón cho sắn, thời vụ trồng và kỹ thuật trồng sắn đến năng suất và chất lượng của giống sắn HL2004-28.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Và Ý Nghĩa Thực Tiễn

Nghiên cứu đã chứng minh rằng mật độ trồng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất sắn HL2004-28. Việc lựa chọn mật độ trồng phù hợp giúp cây sắn phát triển tốt, tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và đạt năng suất cao nhất. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp khuyến cáo cho người nông dân về kỹ thuật trồng sắn HL2004-28.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tối Ưu Hóa Năng Suất Sắn

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố khác như phân bón cho sắn, thời vụ trồng và kỹ thuật trồng sắn đến năng suất và chất lượng của giống sắn HL2004-28. Ngoài ra, cần nghiên cứu về khả năng thích ứng của giống sắn HL2004-28 với các điều kiện sinh thái khác nhau ở Thái Nguyên.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng giống sắn mới hl2004 28 tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sắn (Manihot esculenta Crantz) là cây lƣơng thực, thực phẩm chính của hơn 500 triệu ngƣời trên thế giới. Cây sắn là một trong những cây lƣơng thực dễ trồng, có khả năng thích ứng rộng, và trồng đƣợc trên những vùng đất nghèo, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái, phân bón, chăm sóc. Nó đƣợc trồng rộng rãi ở 300 Bắc đến 300 Nam và đƣợc trồng ở trên 100 nƣớc nhiệt đới thuộc ba châu lục lớn là Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Á. Sắn là cây lƣơng thực rất quan trọng bởi có giá trị lớn trên nhiều mặt: Sắn là nguồn lƣơng thực đáng kể cho con ngƣời, hiện nay nhiều nƣớc trên thế giới đã sử dụng sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn làm nguồn lƣơng thực chính, nhất là các nƣớc của Châu Phi.

Tinh bột sắn còn là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ ngƣời trên thế giới. Sắn cũng là thức ăn cho gia súc, gia cầm quan trọng tại nhiều nƣớc trên thế giới, ngoài ra sắn còn là hàng hóa xuất khẩu có giá trị để làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dƣợc phẩm… Đặc biệt trong thời gian tới việc nghiên cứu phát triển sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học đang đƣợc các quốc gia trên thế giới quan tâm bởi các lợi ích của loại nhiên liệu này đem lại mà cây sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol). Chƣơng trình sản xuất ethanol của chính phủ Brazil đã tạo ra gần 1 triệu việc làm cho ngƣời lao động. Ở Việt Nam, sắn là cây lƣơng thực quan trọng sau lúa và ngô.

Năm 2012 diện tích sắn toàn quốc là 550,6 nghìn ha, năng suất bình quân 17,69 tấn/ha, sản lƣợng là 9,745 triệu tấn (FAOSTAT, 2013). Cả nƣớc hiện có hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, trong đó có 41 nhà máy đã đi vào hoạt động 2 với tổng công suất 2,2 - 3,8 triệu tấn sắn củ tƣơi/năm. Tổng sản lƣợng tinh bột sắn của Việt Nam hiện đạt 600 - 800 nghìn tấn, trong đó có khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% tiêu thụ trong nƣớc (Trần Ngọc Ngoạn, 2007) [12]. Một trong những tồn tại của sản xuất sắn ở Việt Nam hiện nay là năng suất sắn ở địa phƣơng vẫn còn thấp hơn nhiều so với tiềm năng năng suất của các giống sắn mới.

Lí do là ngƣời dân thƣờng quan niệm sắn là cây dễ trồng, thích ứng rộng, ít sâu bệnh, chịu đất chua, nghèo dinh dƣỡng và không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp nên chƣa chú ý đầu tƣ thâm canh, chọn giống và thời vụ trồng thích hợp với giống sắn. Để phục vụ cho chiến lƣợc phát triển sắn bền vững ở Việt Nam, ngoài việc nghiên cứu về giống, kỹ thuật trồng sắn, việc nghiên cứu ảnh hƣởng của yếu tố mật độ đến năng suất và chất lƣợng của các giống sắn là vấn đề rất cần thiết. Chính vì những thực tế trên, em đã tiến hành thực hiện đề tài:“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng giống sắn mới HL2004-28 tại Thái Nguyên” 1. Mục đích của đề tài - Xác định mật độ trồng thích hợp đối với giống sắn mới nhằm nâng cao năng suất và chất lƣợng cao phục vụ cho sản xuất.

Yêu cầu của đề tài - So sánh ảnh hƣởng của mật độ trồng sắn đến sinh trƣởng, phát triển của giống sắn mới HL2004-28. -Đánh giá ảnh hƣởng của mật độ trồng đến các yếu tố năng suất và cấu thành năng suất của giống sắn mới HL2004-28. -Đánh giá ảnh hƣởng của mật độ trồng đến chất lƣợng và hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL2004-28. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Qua quá trình thực hiện đề tài, sinh viên sẽ đƣợc củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế tạo điều kiện cho sinh viên học hỏi thêm kiến thức cũng nhƣ kinh nghiệm trong sản xuất.

- Giúp sinh viên nâng cao đƣợc chuyên môn, nắm đƣợc phƣơng pháp và tổ chức tiến hành nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. - Đánh giá đƣợc chính xác sự ảnh hƣởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trƣởng và năng suất của giống sắn mới có triển vọng HL2004-28 tại Thái Nguyên. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Là cơ sở khuyến cáo kĩ thuật cho nông dân lựa chọn đƣợc mật độ trồng phù hợp nhằm đạt đƣợc năng suất cao, chất lƣợng tốt để đƣa vào áp dụng trong sản xuất đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nói chung. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới Trên thế giới sắn là cây quan trọng đƣợc xếp đứng thứ năm sau cây ngô, lúa gạo, lúa mì và khoai tây. Diện tích sắn trên toàn thế giới năm 2013 đạt 20,73 triệu ha, năng suất bình quân 13,34 tấn/ha, sản lƣợng 276,72 triệu tấn. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên thế giới 6 năm gần đây đƣợc thể hiện qua bảng 2.1 nhƣ sau: Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên thế giới từ năm 2008 - 2013 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Năm (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) 2008 18,77 12,44 233,50 2009 18,75 12,50 234,55 2010 19,29 12,47 240,66 2011 20,06 12,78 256,40 2012 19,99 12,83 256,53 2013 20,73 13,34 276,72 (Nguồn: FAOSTAT, 2015) [21] Qua bảng số liệu 2.1 ta thấy: Từ năm 2008 đến năm 2013 diện tích sắn đã tăng 1,96 triệu ha, năng suất tăng 0,90 tấn/ha nên sản lƣợng sắn đã tăng 24,989 triệu tấn.

sản lƣợn sắn tắng 44,22 triệu tấn.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn của những nƣớc trồng sắn chính trên thế giới năm 2013 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Vùng trồng (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) Toàn thế giới 20,73 13,34 276,72 Châu Phi 14,17 11,14 157,98 Nigeria 3,85 14,03 54,00 Cộng hòa Congo 2,20 7,50 16,50 Angola 1,16 14,05 16,41 Ghana 0,87 16,72 14,55 Mozambique 0,78 12,82 10,00 Châu Mỹ 2,35 12,86 30,25 Brazil 1,52 13,91 21,22 Paraguay 0,17 16,00 2,56 Colombia 0,15 10,71 2,80 Peru 0,09 12,11 1,18 Haiti 0,59 7,00 0,41 Châu Á 4,18 21,09 88,02 Indonesia 1,06 22,46 23,93 Thái Lan 1,38 21,82 30,22 Việt Nam 0,54 17,89 9,74 Ấn Độ 0,20 34,95 7,23 Trung Quốc 0,28 16,29 4,56 (Nguồn: FAOSTAT, 2015) [21] Hiện nay cây sắn đƣợc trồng tại 105 quốc gia, năm 2013 toàn thế giới có 20.73 ha trồng sắn. Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2013 là 14,17 triệu ha, năng suất củ tƣơi bình quân 11.14 tấn/ha, sản lƣợng 157,98 triệu tấn. Năm 2013 tổng diện tích sắn trồng ở châu Mỹ là 2,35 triệu ha, năng suất củ tƣơi bình quân 12,68 tấn/ha, sản lƣợng 30,25triệu tấn. Châu Á cùng với châu Phi và châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan trọng của thế giới.

Diện tích sắn châu Á hiện có 4,18 triệu ha, sản lƣợng 88,02 triệu tấn, năng suất sắn ở châu Á hiện đạt bình quân 21,09 tấn/ha. Ở Việt Nam, sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọng trong chiến lƣợc an toàn lƣơng thực quốc gia sau lúa và ngô. Và là nguồn thu nhập 6 quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tƣ, phù hợp với sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ. Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013 đƣợc thể hiện ở bảng 2.3 dƣới đây: Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến 2013 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Năm (nghìn ha) (tấn/ha) (triệu tấn) 2008 555,70 16,91 9,40 2009 508,80 16,82 8,56 2010 498,00 17,26 8,60 2011 558,20 17,73 9,90 2012 550,60 17,69 9,75 2013 544,30 17,89 9,74 (Nguồn: FAOSTAT, 2015) [21] Ở nƣớc ta khoảng 66% diện tích của sắn đƣợc trồng trên đất đồi núi, 40% diện tích còn lại đƣợc trồng trên các loại đất khác.

Sắn ƣa đất có độ pH từ 4,5 - 6,0. Tại miền Bắc Việt Nam, sắn đƣợc trồng chủ yếu ở khu vực có địa hình đồi núi và khoảng 68% của diện tích trồng sắn là đất đá và 12% có đất cát pha tƣơng ứng. Trong khi đó sắn ở miền Nam Việt Nam đƣợc trồng chủ yếu trên đất cát màu xám, các loại đất này phẳng và nghèo chất dinh dƣỡng, các khu vực ven biển miền Trung và Đông Nam Bộ, chiếm khoảng 60% diện tích sắn toàn miền Nam. Trong khi đó hơn 30% diện tích sắn đƣợc trồng ở Tây Nguyên và Đồng Nai, Bình Phƣớc của khu vực Đông Nam Bộ trên đất đỏ màu vàng với địa hình đồi núi.

Cụ thể diện tích, năng suất và sản lƣợng sản xuất sắn của các vùng trên cả nƣớc đƣợc thể hiện trong bảng dƣới đây: 7 Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của các vùng trong cả nƣớc năm 2013 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Vùng (Nghìn ha) (Tấn/ha) (Triệu tấn) Cả nƣớc 544.1 17,91 9,74 Đồng bằng sông Hồng 6,60 15,86 0,11 Trung du và miền núi phía Bắc 117,20 12,80 1,50 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 173,90 17,67 3,08 Tây Nguyên 147,60 17,12 2,53 Đông Nam Bộ 92,50 26,33 2,44 Đồng Bằng sông Cửu Long 6,30 15,37 0,10 (Nguồn: Mard, 2015) [22] Qua bảng số liệu 2.4 ta thấy cả nƣớc sắn đƣợc trồng tập trung chủ yếu ở 4 vùng trồng sắn chính sau: - Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung: Có diện tích sắn lớn nhất cả nƣớc, trong những năm qua nhờ có các chính sách mở cửa cho phép các tổ chức liên doanh đầu tƣ xây dựng mới nhiều nhà máy chế biến tinh bột sắn và quy hoạch vùng sản xuất sắn nguyên liệu nên diện tích sắn tăng mạnh trong những năm gần đây. - Vùng Tây Nguyên: Có diện tích sắn lớn thứ 2 cả nƣớc, với ƣu thế về điều kiện tự nhiên và con ngƣời, diện tích sắn liên tục tăng mạnh trong thời gian qua. Năm 2013, diện tích sắn toàn vùng đạt 147,60 nghìn ha, năng suất 171,20 tạ/ha, sản lƣợng ƣớc đạt trên 2,5 triệu tấn củ tƣơi. - Vùng Đông Nam Bộ: Là vùng có NSTB cao thứ 2 toàn quốc, diện tích tăng liên tục trong thời gian qua, đặc biệt từ năm 2000 đến nay do nhu cầu sắn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột tăng cao, việc đầu tƣ thâm canh cây sắn đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn một số cây trồng khác trong cùng 8 điều kiện nhƣ mía, lúa 1 vụ… ngƣời trồng sắn đã bắt đầu có tích lũy và làm giàu nhờ nghề trồng sắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Mật Độ Trồng Đến Năng Suất Giống Sắn HL2004-28 Tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa mật độ trồng và năng suất của giống sắn HL2004-28. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa mật độ trồng để đạt được năng suất cao nhất mà còn cung cấp các phương pháp thực tiễn để cải thiện sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến năng suất lúa lai thương phẩm th3 5 tại hưng yên, nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ cấy đến năng suất lúa. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa khang dân 18 trên nền phân bón thấp tại huyện lý nhân tỉnh hà nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về cách mật độ cây trồng ảnh hưởng đến năng suất lúa. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô làm thức ăn cho chăn nuôi gia súc trong vụ đông 2010 tại huyện, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống ngô.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, từ đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp.