Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu ảnh hưởng của loại dung dịch trơn nguội đến chất lượng bề mặt gia công khi mài lỗ nhỏ vật liệu 9xc qua tôi

Nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội đến chất lượng bề mặt gia công mài lỗ nhỏ vật liệu 9xc qua tôi, mang lại giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

69
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Giới thiệu về mài và mài lỗ

1.2. Khả năng công nghệ của mài

1.3. Đặc điểm của quá trình mài lỗ

1.4. Vai trò của mài và mài lỗ trong công nghiệp

1.5. Ảnh hưởng của nhiệt cắt khi mài

1.6. Tưới nguội khi mài

1.7. Vai trò của dung dịch trơn nguội khi mài

1.8. Các đặc tính của dung dịch trơn nguội

1.9. Phân loại dung dịch trơn nguội

1.10. Các phương pháp bôi trơn – làm nguội khi mài

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG DUNG DỊCH TRƠN NGUỘI KHI MÀI

2.1. Các nghiên cứu trong nước

2.2. Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI DUNG DỊCH TRƠN NGUỘI ĐẾN CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CÔNG KHI MÀI LỖ NHỎ VẬT LIỆU 9XC QUA TÔI

3.1. Mục đích thí nghiệm

3.2. Hệ thống thí nghiệm

3.3. Mẫu thí nghiệm và đồ gá

3.4. Dung dịch tưới nguội

3.5. Chế độ công nghệ

3.6. Tiến trình thí nghiệm

3.7. Thực hiện và xử lý kết quả thí nghiệm

3.7.1. Với dầu Emunsion

3.7.2. Với dầu Avantin 300

3.8. Thảo luận kết quả

3.8.1. Đối với dung dịch Emunsion

3.8.2. Đối với dung dịch Avantin 300

3.8.3. Đối với nước

3.9. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

Kết luận chung

Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội đến chất lượng bề mặt khi mài lỗ nhỏ vật liệu 9XC. Mài lỗ nhỏ là một trong những phương pháp gia công quan trọng trong ngành cơ khí, đặc biệt khi yêu cầu về độ chính xác và độ nhẵn bề mặt cao. Việc lựa chọn dung dịch trơn nguội phù hợp có thể cải thiện đáng kể hiệu suất mài và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

1.1. Định nghĩa và vai trò của dung dịch trơn nguội

Dung dịch trơn nguội là chất lỏng được sử dụng trong quá trình mài để giảm ma sát và nhiệt độ. Nó giúp bảo vệ bề mặt gia công khỏi hư hại do nhiệt cắt cao. Việc sử dụng dung dịch này không chỉ nâng cao hiệu suất mài mà còn kéo dài tuổi thọ của dụng cụ mài.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng bề mặt trong gia công

Chất lượng bề mặt là yếu tố quyết định đến khả năng làm việc của chi tiết máy. Một bề mặt nhẵn mịn không chỉ giảm thiểu ma sát mà còn tăng cường độ bền và tuổi thọ của sản phẩm. Do đó, nghiên cứu về ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội đến chất lượng bề mặt là rất cần thiết.

II. Vấn đề và thách thức trong quá trình mài lỗ nhỏ

Mài lỗ nhỏ vật liệu 9XC gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc kiểm soát nhiệt độ và độ nhám bề mặt. Nhiệt độ cao trong quá trình mài có thể dẫn đến biến dạng và hư hại bề mặt. Việc lựa chọn dung dịch trơn nguội không phù hợp có thể làm tăng độ nhám bề mặt, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ cắt đến chất lượng bề mặt

Nhiệt độ cắt cao có thể gây ra hiện tượng cháy nứt và biến dạng bề mặt. Nghiên cứu cho thấy rằng việc kiểm soát nhiệt độ thông qua dung dịch trơn nguội là rất quan trọng để duy trì chất lượng bề mặt.

2.2. Thách thức trong việc lựa chọn dung dịch trơn nguội

Có nhiều loại dung dịch trơn nguội khác nhau, mỗi loại có đặc tính riêng. Việc lựa chọn dung dịch phù hợp với điều kiện mài cụ thể là một thách thức lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và chất lượng gia công.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của các loại dung dịch trơn nguội đến chất lượng bề mặt khi mài lỗ nhỏ vật liệu 9XC. Các thí nghiệm được thực hiện với nhiều loại dung dịch khác nhau để so sánh hiệu quả của chúng.

3.1. Thiết lập thí nghiệm và điều kiện mài

Thí nghiệm được thiết lập với các điều kiện mài cụ thể, bao gồm tốc độ mài, áp lực và loại dung dịch trơn nguội. Các thông số này được ghi nhận để phân tích kết quả.

3.2. Phân tích kết quả thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa loại dung dịch trơn nguội và chất lượng bề mặt. Các chỉ tiêu như độ nhám bề mặt và nhiệt độ cắt sẽ được xem xét kỹ lưỡng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc lựa chọn dung dịch trơn nguội phù hợp có thể cải thiện đáng kể chất lượng bề mặt khi mài lỗ nhỏ vật liệu 9XC. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể được áp dụng trong sản xuất để nâng cao hiệu quả gia công.

4.1. Kết quả đạt được từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được loại dung dịch trơn nguội tối ưu cho quá trình mài lỗ nhỏ, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho ngành công nghiệp chế tạo máy.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tế sản xuất, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng dung dịch trơn nguội có ảnh hưởng lớn đến chất lượng bề mặt khi mài lỗ nhỏ vật liệu 9XC. Các kết quả đạt được mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc tối ưu hóa quy trình mài và phát triển các loại dung dịch trơn nguội mới.

5.1. Kết luận chung

Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của dung dịch trơn nguội trong quá trình mài, đồng thời chỉ ra các yếu tố cần chú ý để nâng cao chất lượng bề mặt.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các loại dung dịch trơn nguội mới, phù hợp hơn với các điều kiện mài khác nhau, nhằm nâng cao hiệu quả gia công.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu ảnh hưởng của loại dung dịch trơn nguội đến chất lượng bề mặt gia công khi mài lỗ nhỏ vật liệu 9xc qua tôi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1. Giới thiệu về mài và mài lỗ Mài là một phương pháp gia công cắt gọt tốc độ cao bằng một số lượng lớn các lưỡi cắt rất bé của hạt mài. Các hạt mài được giữ chặt trong đá mài bằng chất dính kết. So với các phương pháp gia công cắt gọt bằng các dụng cụ cắt có lưỡi cắt xác định, mài có một số đặc điểm sau: -Đá mài là dụng cụ cắt có nhiều lưỡi cắt đồng thời tham gia cắt, gồm các hạt mài được liên kết với nhau bằng chất dính kết.

Các hạt mài có hình dáng rất khác nhau, sự phân bố của chúng trong đá mài rất ngẫu nhiên nên các thông số hình học của lưỡi cắt thường không hợp lý, không thuận lợi cho quá trình cắt. Thường góc trước γ < 0, góc sắc φ > 900 và có bán kính p ở các lưỡi cắt. -Tốc độ cắt khi mài rất cao, thường V = 30 - 35 m/s hoặc có thể lớn hơn 100 m/s. Tiết diện phoi mài ra rất bé.

-Dụng cụ mài có lưỡi cắt không liên tục, các hạt mài nằm tách biệt trên mặt đá và cắt ra các phoi riêng biệt. Do đó có thể coi quá trình mài là một quá trình cạo xước liên tục bề mặt gia công. -Do tốc độ cắt cao, thông số hình học của lưỡi cắt không hợp lý nên nhiệt độ cắt khi mài rất cao, có thể đến 1000 - 1500° C. -Các hạt mài có độ cứng, độ giòn cao, độ bền nhiệt cao nên nó có khả năng gia công được các loại vật liệu có độ bền, độ cứng cao như: thép đã tôi, hợp kim cứng, thép bền nhiệt.

-Các hạt mài có độ giòn cao nên trong quá trình mài, đá mài có khả năng tự mài sắc một phần. -Do cấu trúc hình học tế vi bề mặt đá rất phức tạp, sự sắp xếp hạt mài, sự tạo các lưỡi cắt trên hạt mài là ngẫu nhiên nên việc điều khiển quá trình mài gặp nhiều khó khăn. Quá trình mài là quá trình cào xước tế vi bề mặt, tạo ra phoi rất nhỏ nên mài có khả năng đạt độ chính xác và độ nhẵn bóng bề mặt cao. Vì vậy mài thường được dùng cho gia công tinh và thường được bố trí ở nguyên công gia công lần cuối trong quy trình công nghệ.

Hiện nay phương pháp mài được sử dụng khá phổ biến trong Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 ngành chế tạo máy. Trong tổng số máy công cụ máy mài chiếm khoảng 30%, còn trong một số ngành đặc biệt như chế tạo vòng bi máy mài chiếm tới 60%. Mài không chỉ dùng trong gia công tinh mà ngày nay được sử dụng ngày càng nhiều ở nguyên công gia công phá, gia công thô và gia công những loại vật liệu khó gia công. Độ chính xác, năng suất và chất lượng gia công đòi hỏi ngày một cao thì mài càng được quan tâm nghiên cứu và sử dụng rộng rãi.

Khả năng công nghệ của mài. Mài có thể gia công được hầu hết các dạng bề mặt: Mặt trụ ngoài, mặt trụ trong, mặt phẳng, mặt định hình v.1 Sơ đồ nguyên lý các phương pháp mài tròn ngoài [5] a,b-Mài có tâm chạy dao dọc c- Mài có tâm chạy dao ngang d- Mài có tâm chạy dao xiên e- Mài vô tâm chạy dao dọc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Sơ đồ nguyên lý mài tròn trong[17] e Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý các phương pháp mài phẳng[17] a, b- Mài phẳng bằng chu vi đá c, d, e- Mài phẳng bằng mặt đầu đá Ngoài ra mài còn có khả năng gia công được những chi tiết khó định vị và kẹp chặt như: Xéc măng, viên bi v. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Mài có khả năng đạt độ chính xác và độ nhẵn bóng bề mặt cao: Khi mài tinh có thể đạt độ chính xác kích thước cấp 6 - 7, nhám bề mặt Ra=0,1 - 0,2 µm. Mài có khả năng gia công được hầu hết các loại vật liệu nhất là các loại vật liệu mới có cơ lý tính cao (độ bền, độ cứng, độ chịu nhiệt, chịu mài mòn).

Lĩnh vực ứng dụng khác mà không có phương pháp nào cạnh tranh được với mài là trong gia công tạo hình các loại vật liệu đặc biệt cứng hoặc đặc biệt giòn.Trong sản xuất các chi tiết thép tôi như dụng cụ cắt, ổ lăn… mài có thể gia công khá dễ dàng trong khi các phương pháp gia công truyền thống khác gặp khó khăn. Vì vậy mài ngày càng được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng. Đặc điểm của quá trình mài lỗ. Khi mài mặt trụ trong thì đường kính của đá mài phải nhỏ hơn đường kính của lỗ mài.

Thường chọn đường kính đá bằng 0,7÷ 0,9 đường kính lỗ cần mài. Mài mặt trụ trong cũng được tiến hành bằng hai phương pháp đó là mài có tâm và mài vô tâm. Cụ thể trong nghiên cứu này ta sẽ sử dụng phương pháp mài có tâm là phương pháp thường dùng và phổ biến hơn cả. Chi tieá t Ñaùmaø i a) b) Hình 1.

Mài lỗ có tâm[18] a. Ảnh chụp mài lỗ Mài lỗ có tâm có hai cách gá đặt chi tiết. Cách thứ nhất là chi tiết được kẹp chặt trên mâm cặp và quay tròn, trục đá cũng quay tròn là chuyển động chính và thực hiện cả chuyển động chạy dao dọc hoặc chuyển động chạy dao ngang. Phương pháp gá đặt này thường dùng để mài chi tiết nhỏ, các mặt tròn xoay, các vật dễ gá trên mâm cặp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Phương pháp thứ hai là chi tiết đươc gá cố định trên bàn máy. Trục mang đá thực hiện tất cả các chuyển động gồm: chuyển động quay tròn của đá, chuyển động chạy dao dọc hoặc ngang và chuyển đông hành trình của đá xung quanh tâm lỗ gia công để cắt hết bề mặt chu vi lỗ. Thực chất chuyển động hành trình của đá ở phương pháp thứ hai là thay cho chuyển động quay tròn của chi tiết gia công của phương pháp thứ nhất. Phương pháp thứ hai này thuận tiện khi gia công các chi tiết lớn như: thân động cơ, các loại hộp, các chi tiết cồng kềnh.

Dựa vào điều kiện thực tế và kích thước chi tiết gia công ta sử dụng cách thứ nhất để gia công trong nghiên cứu. Vai trò của mài và mài lỗ trong công nghiệp Quá trình mài đã xuất hiện từ lâu; bằng mài có thể gia công được vật liệu có độ bền và độ cứng cao, cho độ chính xác kích thước (cấp 6-7), độ nhẵn bề mặt cao (nhám bề mặt đạt cấp 7-8 và cao hơn). Chất lượng lớp bề mặt tốt. Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung và của ngành chế tạo máy nói riêng, ngày càng có nhiều loại vật liệu mới ra đời đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về cơ lí tính và các tính chất đặc biệt khác, tính gia công của các loại vật liệu này rất thấp (khó gia công), đồng thời các chi tiết có yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và độ chính xác.

Do vậy, phạm vi sử dụng của phương pháp mài ngày càng được mở rộng. Trong ngành chế tạo máy hiện đại, mài chiếm một tỷ lệ rất lớn, máy mài chiếm khoảng 30% tổng số máy cắt kim loại. Đặc biệt là trong ngành chế tạo ổ bi, nguyên công mài chiếm khoảng 60% toàn bộ quy trình công nghệ. Ảnh hưởng của nhiệt cắt khi mài Trong quá trình mài nhiệt độ phát sinh rất lớn, ở vùng tiếp xúc giữa đá và vật mài, nhiệt độ có thể lên tới 1000 ÷ 1500 oC.

Thời gian tác dụng để phát sinh nhiệt rất ngắn từ 1.10-6 giây, sau đó nhiệt độ lại giảm xuống nhanh chóng, vì vậy gây ra rất nhiều tác động đến vật mài như thay đổi cấu trúc của lớp bề mặt, giảm độ cứng, cháy nứt, biến dạng, …. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đồ thị bão hòa nhiệt cắt khi mài thép 12XH4A bằng đá Ctr25MV1K [5] Sau một thời gian mài, nhiệt độ của vùng mài đạt đến một trị số bão hòa nhiệt. Người ta đã đo được thời gian bão hòa nhiệt T = 0,012÷0,015s.

Nhiều thí nghiệm cho thấy rằng sau thời gian bão hòa nhiệt thì nhiệt độ mài hầu như không tăng nữa. Nhiệt độ bão hòa phụ thuộc vào vật liệu gia công, chế độ mài, công nghệ tưới nguội và điều kiện công nghệ. Nhiệt độ mài Tm có thể xác định theo công thức sau [5], [7]: 1.1 Trong đó: k - hệ số thực nghiệm. µ- hệ số ma sát giữa đá và vật liệu gia công.

p - áp lực riêng ở vùng tiếp xúc (kg/m2). l - chiều dài tiếp xúc (cm). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 υd- tốc độ đá mài (m/ph). λ - hệ số truyền nhiệt của vật liệu gia công (Kcal/cm.

γ - khối lượng riêng của vật liệu gia công. c - nhiệt dung của vật liệu gia công. Phương trình (1.1) cho thấy nhiệt độ mài phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chế độ cắt, vật liệu gia công, vật liệu hạt mài, chất dính kết, độ xốp của đá mài, dung dịch trơn nguội và phương pháp tưới nguội. Khác với các phương pháp cắt gọt khác, khi mài bằng đá thường nhiệt độ mài chủ yếu truyền vào chi tiết gia công (65%÷84%), phần còn lại truyền vào đá mài (11%÷12%), vào dung dịch trơn nguội (4% ÷13%) và vào phoi không đáng kể (3%÷7%) [5] Mỗi loại vật liệu có hệ số truyền nhiệt khác nhau tùy thuộc vào tỷ lệ các nguyên tố hợp kim trong vật liệu.

Những loại thép có nhiều nguyên tố hợp kim và hàm lượng cao thì hệ số truyền nhiệt thấp (bảng 2. Những vật liệu này khi mài nhiệt tỏa ra chậm làm cho nhiệt độ vùng mài tăng cao, bề mặt mài dễ bị cháy và nứt. Hệ số truyền nhiệt (λ) của vật liệu phụ thuộc vào hàm lượng nguyên tố hợp kim [5]. Hàm lượng nguyên tố hợp kim λ 2 % Cr 0,025 12 % Cr 0,050 18 % w 0,070 2 % Mn 0,078 1,1 % C 0,102 Để giảm nhiệt độ mài có thể dùng các biện pháp sau: - Giảm vận tốc cắt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 - Dùng dung dịch trơn nguội và các biện pháp tưới nguội tiên tiến. - Sử dụng những loại đá mài có bề mặt làm việc không liên tục, đá mài độ xốp cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội đến chất lượng bề mặt khi mài lỗ nhỏ vật liệu 9XC" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của dung dịch trơn nguội trong quá trình mài, đặc biệt là khi làm việc với vật liệu 9XC. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt mà còn đưa ra các giải pháp tối ưu hóa quy trình mài, từ đó nâng cao hiệu suất và độ chính xác trong gia công.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp gia công và ảnh hưởng của các yếu tố khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tưới nguội tới độ chính xác gia công chi tiết piston trên máy tiện cnc, nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của tưới nguội đến độ chính xác gia công. Bên cạnh đó, tài liệu Đồ án hcmute nghiên cứu ảnh hưởng của cán dao giảm chấn lên độ bóng bề mặt chi tiết tiện lỗ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến độ bóng bề mặt trong gia công. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu chế độ công nghệ sửa đá bôi trơn làm nguội và xác định đường kính đá mài tối ưu khi thay đá để nâng cao hiệu quả của quá trình mài lỗ sẽ cung cấp thêm thông tin về công nghệ sửa đá và cách tối ưu hóa quy trình mài. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực gia công và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.