MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết cũ Đềtài Đập tràn xã lũ à công trình không thé thu ở các hỗ chứa nước, nó có nhiệm vụ xa nước thừa dé không chế mực nước cao nhất có thé giữ ở hồ theo thiết kế, đảm. bảo an toàn cho đập. Việc tính toán thủy lực, tinh toán kết edu tri, quản lý chit lượng thi công đều có ảnh hướng lớn tới công tác quản lý và vận hành đảm bảo an toàn công trình sau này Dap trin được phân thành nhiều khoang trần bởi trụ pin để thuận lợi cho việc bố tí cửa van, cỉ công tác, giao thông, máy đồng mỡ.
Ngoài ra trụ pin còn chịu áp lực nước do của van truyền tối Nhiều năm gần đây, việc tính toán ứng suất và biến dạng cho đập tràn trụ pin van cung thường đưa về bãi toán phẳng nên chưa phân ánh đúng trang thi chịu lực của công trình khi làm việc, Trong thực tổ, dip trần, trụ pin, van cung và nền cùng làm việc đồng thời và phải được nh theo bài toán không gia thì môi phân nh được đầy đủ, chính xác trang thái làm việc của công trình. Trong thiết kế, tải liệu về địa chất của nên công trình khó có thể phản ánh chính xác trang thai thực của nền. Các sé liệu nay ảnh hưởng tối ứng suất và biến dạng của đập tràn Ôphixêrốp cửa van cung như thể nào. Dây là nội dung nghiên cứu của luận văn Hiện nay công nghệ thông tin dang phát triển như vũ bão.
Việc áp dụng các phần mém vào tính toán thiết kế công trình đã giải phóng sức lao động cho các ein bộ thiết kế rắt nhiều. HỖ sơ thiết kế được hoàn thành nhanh chóng, chính xác vừa ‘dam bảo yêu cầu kỹ thuật vừa mang tính thậm mỹ cao, Từ thực tin là một kỹ sư tư vấn thiết kế ti Cty tư vấn và chuyỂN giao công nghệ trường Đại học Thủy lợi và những khó khăn gặp phải khi tính toán kết cấu các, công trình thủy lợi tác giả xin đề xuất đềtai luận văn Thạc sỹ *Aghiêm cứu ảnh: wing độ cứng của nền tới trạng thái ứng suất và biển dạng của đập tràn Ophixérép và trụ pin van cung” Hoe viên: Nguyễn Tuấn Đức Lap: CHI9C2T TT Trường Đại Học Thủy Lợi 2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật 2. Mục đích của Đề tài Nghiên cứu phương pháp tính toán ứng suất và biến dạng của đập tin Ophixérép và trụ pin cửa van cung theo mô hình không gian 3 chiều bằng phương pháp phần từ hữu hạn Nghiên cứu ảnh hưởng độ cứng của nén tới rạng thái ứng suất và biển dang của đập tran Ôphixêrỗp và trụ pin van cung. Phân tích so sánh ứng suất và biến dang của trụ pin đập tran khi mô hình hóa tự phần tử khối và phần từ tắm vỏ.Đối tượng và ph vinghién cứu Dil tượng nghiên cứu: ~ Tính toán cho đập tràn xả lũ của hồ chứa nước Mỹ Lâm dự kiến xây dựng trên sông Trong ti thôn Mỹ Lâm 2 thuộc huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên Pham vĩ nghiên cứu: + Tính toán ứng suất và bị dang của đập tran theo mô hình ~ Tru pin = [Nén làm việc đồng thời bằng phần tử khối - Thay đổi độ cứng của nền bing cách thay đổi médun din hồi và hệ số Poison.
Phân tích trang thải ứng suất và biển dang của đập và trụ pin, - Phân tích so sánh ứng tất và biến dạng của trụ pin đập tràn khi mô hình hóa ạ phần từ khối và phần từ tắm vỏ. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Cách tiếp cận: - Thu thập và tổng hợp các tài liệu nghiên cứu đã có ở trong và ngoài nước. liên quan đến để tải - Thu thập và tổng hợp các tà liệu về công trình hồ chứa nước Mỹ Lâm. “Phương pháp nghiên cứ - Phương php điều tra thu thập tổng hợp tả liệu + Phuong pháp nghiên cứu lý huyết sử dụng mô hình toán + Phương pháp sử dụng phần mè SAP2000 để tính toán ứng suắtvà - Phương pháp phân tích, tổng hợp.
Hoe viên: Nguyễn Tuấn Đức Lap: CHI9C2T TT Trường Đại Học Thủy Lợi 3 Luận văn Thạc si kỹ thuật TONG QUAN VỀ Cie loại đập trần Cc điều tra khảo cổ học đã xúc định công trinh thủy lợi xuất hiện ở Lưỡng Hà và Ai ‘ap vào khoảng thiên niên kỷ 6 TCN. Hệ thống chứa nước và thủy lợi cũng được phát triển bởi nén văn minh Indus ở Pakistan và bắc Án Độ vào năm 3. Theo thống ủa Hội đập cao thé giới (COLD) tính đến năm 2000 trên toàn thé giới có khoảng 45. Theo cách phân loại của ICOLD thi đập có chiễu cao H=10+15m và có chiễu dài L2500m, Qu 22.000 ms; hd có dung tích W21.000,000m' nước được xếp vào loại đập cao.000 đập phân bổ.
không đều trên các châu lục. Nước có nhiều đập nhất trên thể giới là Trung Quốc với khoảng 22.000 đập chiếm 48% số đập trên thé giới. Đứng thứ hai là Mỹ với 6.575 đập, thứ ba là An Độ với 4.291 đập, Tiếp đến là Nhật Bản có 2.675, Tây Ban Nha có 1.196 đập, Việt Nam có 460 đập đứng thứ 16 trong số các nước có nhiễu đập lớn ‘Tir những năm 1960 trở lại đây, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, lý thuyết tinh toán ngày cảng phát triển và hoàn thiện, kích thước và hình dạng dip ngày cing hợp lý, độ an toàn dap ngày cảng được ning cao. Thập kỹ 30640 của thể kỹ 20 tý số giữa diy đập B vi chiều cao đập l1 bằng khoáng 0,9.
Thập kỷ 50+60 tỷ số B/H=0,8. Thập ky 70 tỷ số B/H=0,7. Từ thập ky 30+70 thé tích đập giảm được (20+30)%. Theo thống kế của Bộ xây dựng tính đến đầu năm 2013 ở Việt Nam có trên 1.000 hỗ chứa thủy diện, thủy lợi lớn nhỏ.
Trong đó dp cao từ SOm tr lên là 35 công trình (32 công trình thủy điện, 3 công trình thủy Ii), Đập cno tử 15m đến Som hoạc có dung tích hỗ chứa tử 3 triệu m” trở lên là 605 công trình (54 công trình thay diện, $51 công nh thủy lo). Đập cao dưới 15m và có dụng tích hồ chứa nhỏ hơn 3 triệu mỶ là trên 6.000 công trình. Một số công trình thủy lợi thủy điện tiêu biểu: Hoe viên: Nguyễn Tuấn Đức Lap: CHI9C2T ELT Trường Đại Học Thủy Lợi Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Bang 1-1: Tổng hợp các công trình thủy lợi thủy điện tiêu biểu của Việt Nam (m) (m'is) lam) (105m) 1 vows | A | 27 men n6 | ass) 179 - Hới 2 NA | a2 [anes van uae căm sae] 22 3 WET a | 29 lnww oa al 5 959-7 A | 13 frm din ng wx) 6 Fe a mm 7 eee [ioe] ^ |?! bagmagaos| tad tad —M + Hồ name 71976) 4] án fein yd, xi mat ais sal 2n NAM” [iam| ^ | 3 emcees [asf oy mỊ to QôNg Một NIE] | ae [ân nha seu | quý as 2 wen ie] ^ |” lhmmMie [od ad 5 wage ¡SE 1.an m= wee [Rae] a [ao peace [iol oo 15 pap TanGiang| opy | E | 38 PEEP Te | 107d — DỊ 16 Pipting sing] W]e | 4 flan BCT neu ning x D báu tôm [IS] A | 28 Bitten EE [20d use] LH DEN.bing pool tar] 3 PROTO [la La atom | ad gl 20 fabtame [207 A | 32 [ansiueding eo gs) its) 21 Bồn [3Mg| A | 38 me5 | 7A s4 49 2 MỒShgRe [2M] A | 35 [fanesem.cening | cam 21s) - lợi ‘Hoe viên: Nguyễn Tuấn Đức Lớp: CHI9C21 Trường Đại Học Thủy Lợi 5 Luin văn Thạc Nim Dang “ÔÔÐÔ¡ÔÒ 8Ð. dựng | đẾP đoàn bội (m) (mÙS) (101m) 2 hồeaba BRET © | He PHATE | sod 1369] con 1".
a 29 2s fata OST a [oo lăn mk mg: cas lai [ma fab x nat hh 26 [Thác Bà lơ | © |9 tiêu năng mũi phụn | 22 249W 216 Fanon ay NI. [fbtfn- | s | sop fing hi c 12 xs hạ ichtuácenlm, | 35.450) S65 ing tên có 6 cửa xa mi ích thước 15415 m 2 TP đn 40 PAprinhtlôetem | nạ are] 2sgi oy i sa hhnöinslmiBmr [am mi 78 mh ng un | In Trảng ngữ ng 39 [Phước Hàa 28 Lựa (labyrinth weir) 4200) Thy He 31 Hàm Thuận fan Optra 94 lãng mũi phun | % 3 Thy đến 32 Đại Ninh ante AE, 56 hãng mũi phun 790 320 233 Thy đến 33 |vương Pant hng ấn 80 hăng mùi phn ĐO M267) Thy tên 2 thù lực duy 4 [Tuyên Quang 2 hăng mùi phun 2243 35 |Dhuy điện D | tox [Trênthực dụng, 10400 1424| 863) cng Huy 36 | 12g [Trên thực dung, teu 10,000 337) 324 Thy den Tenge one cng Huy oy as Do 34889 s30) s3m CHÚ THI A: Đập dat B: Đập đá đổ có lời chống thắm Dap đá đỗ + Bê tông bản mặt. D: Đập be tông dim lăn E: Đập bê tông trọng lực “Theo chức năng, đập bê tông trọng lực được phân thành: ~ Dip không tràn: Đập cô chức năng chin nước, không cho nước trần qua ~ Đập trin nước: Bap cỏ chức năng chin nước, cho nước tn qua Hoe viên: Ngõ Tuấn Đức Lap: CHI9C2T ELT Trường Đại Học Thủy Lợi 6 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Trần mặt b. Kếthợp tràn mặt và xã sâu, “Mình 1-1: Các hình thức đập trọng lực trần nước.
Đập tran là hạng mục không thể thiểu của công trình thủy lợi. Nó dùng dé tháo lượng nước thừa trong mùa lũ đảm bảo an toàn cho công trình. Một số công trình lầu mồi ngoài trân chính còn bổ trí thêm trn phụ và tin sự cổ để có thể thio nước thửa của những con lĩ vượt tin suất thiết kệ ‘Theo quy phạm tinh tn thủy lực đập trin (QPTL C8-76), đập trần được phân loại như sau: 1. Phân loại theo hình dạng cửa tran = Đập tràn cửa chữ nhật (Hình 1-2 a) - Đập tran cửa tam giấc (Hình 1-2 b) ~ Đập trin cửa hình thang (Hình 1-2 ©) - Đập tràn cửa hình tròn (Hình 1-2 đ) ~ Đập trần cửa parabol (Hình 1-2 e) - Đập trần cửa nghiêng (Hình 1-2.) F iS) Tình 1-2: Phân loại đập tran theo hình dang cửa tran “pe viên: Nguyễn Tuấn Đức Lap: CHI9C2T TT Trường Đại Học Thủy Lợi 7 Luận văn Thạc si kỹ thuật 1.
Phân loại theo chiều dày đỉnh đập tràn. = Đập trân thành mỏng: Chiều dãy và hình dang không ảnh hưởng đến làn nước tràn và lưu lượng. Chi u dày đính đập thỏa mãn điều kiện: 0< ö < 0,67H. Đập tràn thành mỏng thường được ding trong phòng thí nghiệm để đo lưu lượng đồng chảy.
Đặp tràn thực dụng: Chiều dày dinh đập ảnh hướng đến làn nước rin nhưng không quá lớn. Mặt cắt đập có thé là đa giác hoạc hình cong. Chiều diy đình đập thỏa mãn điều kiện: 0,67H <ö<(2+3)H.