Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) là cây lương thực có biên độ thích ứng sinh thái rộng, có khả năng sinh trưởng trên các vùng đất nghèo dinh dưỡng và đóng vai trò quan trọng trong an ninh lương thực cũng như cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến tinh bột, thức ăn gia súc và nhiên liệu sinh học (ethanol). Trên phạm vi toàn cầu, theo số liệu thống kê của FAOSTAT (2014), diện tích trồng sắn năm 2013 đạt 20,73 triệu ha, năng suất bình quân 13,35 tấn/ha và tổng sản lượng đạt 276,72 triệu tấn. Châu Phi là khu vực có diện tích trồng sắn lớn nhất (14,18 triệu ha), trong khi Châu Á đạt năng suất bình quân cao nhất (21,10 tấn/ha) với Thái Lan và Indonesia là các quốc gia dẫn đầu về sản lượng xuất khẩu.

Tại Việt Nam, sắn là cây lương thực - công nghiệp đứng sau lúa và ngô, phân bố tập trung tại các vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung và Trung du miền núi phía Bắc. Năm 2013, tổng diện tích sắn cả nước đạt 554,30 nghìn ha, năng suất bình quân 17,90 tấn/ha và sản lượng đạt 9,74 triệu tấn. Cả nước có trên 60 nhà máy chế biến tinh bột với công suất từ 2,2 đến 3,8 triệu tấn củ tươi/năm, sản xuất 600 - 800 nghìn tấn tinh bột/năm (70% phục vụ xuất khẩu). Tại tỉnh Thái Nguyên, diện tích trồng sắn năm 2013 đạt 3,70 nghìn ha với năng suất bình quân 15,10 tấn/ha và sản lượng đạt 55,70 nghìn tấn. Mặc dù sản lượng có xu hướng tăng nhờ đưa vào các giống mới, song năng suất sắn nhìn chung tại địa phương vẫn còn hạn chế do tập quán canh tác độc canh trên đất dốc, chưa áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh, mật độ và chế độ bón phân chưa phù hợp dẫn đến đất bị xói mòn, rửa trôi và thoái hóa độ phì.

Trước thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Glutathione đến năng suất và chất lượng giống sắn KM98-7 tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm xác định liều lượng bón tối ưu cho giống sắn KM98-7.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định lượng phân bón hữu cơ vi sinh Glutathione thích hợp đối với giống sắn mới KM98-7 nhằm đạt năng suất cao, chất lượng củ tốt trên một đơn vị diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng sắn.

Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):

  1. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển của giống sắn mới KM98-7.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống sắn mới KM98-7.
  3. Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón hữu cơ vi sinh đến chất lượng của giống sắn mới KM98-7.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phân bón hữu cơ vi sinh Glutathione (các nồng độ 1% và 5%) tác động trên giống sắn KM98-7.
  • Phạm vi không gian: Xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện thí nghiệm từ tháng 03/2014 đến tháng 01/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và khung lý thuyết

Khóa luận tổng quan các công trình nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng và phân bón cho cây sắn trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Các nghiên cứu quốc tế của Howeler (1981, 1997, 1999), Duangpatra (1987), Sittibusaya (1984), Ashokan & Sreedhanan (1985), Aiyer (1995) chỉ ra rằng sắn lấy đi lượng dinh dưỡng khoáng rất lớn từ đất (đặc biệt là Kali và Đạm). Tỷ lệ N:P:K bị lấy đi khi thu hoạch củ là 2:1:4, tính chung toàn cây là 3:1:3. Thiếu kali là yếu tố hạn chế hàng đầu đối với năng suất sắn, trong khi bón thừa đạm làm tăng sinh trưởng thân lá, giảm chỉ số thu hoạch và giảm hàm lượng tinh bột trong củ.
  • Nghiên cứu trong nước của Thái Phiên, Nguyễn Công Vinh (1998), Trần Công Khanh (1998), Nguyễn Thế Đặng (1997), Nguyễn Viết Hưng (2006, 2010, 2013) khẳng định canh tác sắn không bón phân làm giảm sút nhanh độ phì của đất. Việc phối hợp phân khoáng NPK với phân hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh giúp cải thiện lý - hóa tính của đất, hoạt hóa các hợp chất photphat khó tan thành dạng dễ tiêu, tăng cường hoạt động của vi sinh vật đất và duy trì năng suất bền vững.

Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

  • Tiêu chuẩn áp dụng: Quy trình khảo nghiệm và theo dõi các chỉ tiêu nông học tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống sắn (QCVN 01-61:2011/BNNPTNT).
  • Phương pháp bố trí: Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức (CT), 3 lần nhắc lại.
  • Nền phân bón cơ sở: 80 kg N : 40 kg P₂O₅ : 80 kg K₂O + 10 tấn phân chuồng/ha.
Công thức thí nghiệm Liều lượng phân bón chi tiết
CT1 (Đối chứng) Nền phân bón (80 N : 40 P₂O₅ : 80 K₂O + 10 tấn phân chuồng/ha)
CT2 Nền + 10 kg phân hữu cơ vi sinh Glutathione 1%/ha
CT3 Nền + 30 kg phân hữu cơ vi sinh Glutathione 1%/ha
CT4 Nền + 100 kg phân hữu cơ vi sinh Glutathione 1%/ha
CT5 Nền + 2 kg phân hữu cơ vi sinh Glutathione 5%/ha
  • Quy trình kỹ thuật bón phân:
    • Bón lót: Toàn bộ 10 tấn phân chuồng + 100% P₂O₅ + 1/3 N + 1/3 K₂O.
    • Bón thúc lần 1: Sau trồng 45 ngày bón 1/3 N + 1/3 K₂O kết hợp làm cỏ, vun gốc.
    • Bón thúc lần 2: Sau trồng 120 ngày bón 1/3 N + 1/3 K₂O kết hợp làm cỏ và vun cao gốc.
    • Bón phân hữu cơ vi sinh Glutathione: Tiến hành sau khi trồng 90 ngày, bón cách gốc 3 - 5 cm và vun đất phủ kín phân.

Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu

  • Chỉ tiêu sinh trưởng: Đo đếm 15 ngày/lần trên 5 cây cố định theo đường chéo góc của mỗi ô thí nghiệm để xác định: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ngày), tốc độ ra lá (lá/ngày), tuổi thọ lá (ngày).
  • Đặc điểm nông học cuối cùng: Đo đếm khi thu hoạch gồm chiều cao thân chính, chiều dài các cấp cành (cấp 1, cấp 2, cấp 3), chiều cao cây cuối cùng, đường kính gốc và tổng số lá/cây.
  • Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:
    • Chiều dài củ, đường kính củ (chọn 9 củ đại diện/ô gồm 3 củ dài, 3 củ trung bình, 3 củ ngắn).
    • Số củ/gốc, khối lượng trung bình củ/gốc (kg/gốc).
    • Năng suất củ tươi (NSCT = Khối lượng TB 1 gốc × mật độ cây/ha), Năng suất thân lá (NSTL), Năng suất sinh vật học (NSSVH = NSCT + NSTL), Chỉ số thu hoạch (HI = NSCT / NSSVH × 100%).
  • Chỉ tiêu chất lượng: Xác định tỷ lệ chất khô (TLCK) và tỷ lệ tinh bột (TLTB) theo phương pháp tỷ trọng của CIAT với mẫu 5 kg củ tươi cân trong không khí ($A$) và trong nước ($B$) theo công thức $y = 158{,}3 \times \frac{A}{A - B} - 142{,}0$; tính toán Năng suất củ khô và Năng suất tinh bột.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán trên Microsoft Excel và xử lý thống kê sinh học (phân tích phương sai ANOVA, kiểm định LSD ở mức ý nghĩa 5%) bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở khoa học, tính cấp thiết của việc áp dụng phân bón hữu cơ vi sinh nhằm nâng cao năng suất sắn và bảo vệ đất dốc; nêu rõ mục đích, 3 yêu cầu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn sản xuất tại tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp hệ thống số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng sắn của thế giới, các châu lục và Việt Nam giai đoạn 2006 - 2013; phân tích vai trò của cây sắn trong chế biến lương thực, thức ăn gia súc và nhiên liệu sinh học; tổng thuật các kết quả nghiên cứu dinh dưỡng N-P-K và phân hữu cơ vi sinh trong canh tác sắn trên thế giới và tại các vùng sinh thái ở Việt Nam.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết địa điểm, thời gian thực hiện đề tài tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương; trình bày sơ đồ bố trí thí nghiệm RCBD 5 công thức 3 lần nhắc lại; quy trình bón phân NPK kết hợp phân hữu cơ vi sinh Glutathione; các phương pháp đo đếm chỉ tiêu sinh trưởng, cấu thành năng suất, năng suất và phân tích phẩm chất củ theo QCVN 01-61:2011/BNNPTNT và CIAT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu thập được qua các giai đoạn sinh trưởng và thu hoạch của giống sắn KM98-7:

1. Ảnh hưởng của phân bón Glutathione đến động thái sinh trưởng

  • Tốc độ tăng trưởng chiều cao: Đạt giá trị cực đại ở tháng thứ 4 và thứ 5 sau trồng, sau đó giảm dần từ tháng thứ 6 và duy trì ở mức thấp trong các tháng thứ 7, thứ 8 (0,27 - 0,68 cm/ngày). Tại tháng thứ 4, tốc độ tăng trưởng đạt từ 1,29 đến 2,39 cm/ngày, trong đó CT4 (bón 100 kg Glutathione 1%/ha) đạt cao nhất (2,39 cm/ngày), cao hơn đối chứng CT1 (1,29 cm/ngày) là 1,10 cm/ngày.
  • Tốc độ ra lá: Đạt cao nhất ở tháng thứ 4 sau trồng (0,96 - 1,03 lá/ngày), CT2 và CT4 đạt cao nhất (1,03 lá/ngày), cao hơn đối chứng CT1 (0,97 lá/ngày). Đến tháng thứ 7 và thứ 8, tốc độ ra lá giảm xuống còn 0,29 - 0,35 lá/ngày do cây chuyển mạnh sang giai đoạn tích lũy dinh dưỡng về củ.
  • Tuổi thọ lá: Đạt cao nhất ở tháng thứ 5 sau trồng (89,27 - 97,40 ngày), trong đó CT2 đạt tuổi thọ lá cao nhất (97,40 ngày). Đến tháng thứ 8, tuổi thọ lá giảm xuống dao động từ 39,80 đến 50,86 ngày, trong đó CT5 giữ lá bền nhất (50,86 ngày).

2. Ảnh hưởng đến các đặc điểm nông sinh học

Các công thức bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh Glutathione tác động rõ rệt đến hình thái cây sắn KM98-7 so với đối chứng không bón:

  • Chiều cao thân chính dao động từ 127,07 cm (CT2) đến 159,93 cm (CT5).
  • Chiều cao cây cuối cùng dao động từ 228,13 cm đến 279,93 cm; công thức CT5 đạt cao nhất (279,93 cm), cao hơn đối chứng CT1 (228,13 cm) là 51,80 cm.
  • Đường kính gốc ít biến động lớn giữa các công thức, dao động từ 2,53 cm đến 2,64 cm.
  • Tổng số lá trên cây đạt từ 156,60 lá (CT3) đến 167,33 lá (CT5), đối chứng đạt 157,07 lá.
STT Công thức Chiều cao thân chính (cm) Cành cấp 1 (cm) Cành cấp 2, 3 (cm) Chiều cao cây cuối cùng (cm) Đường kính gốc (cm) Tổng số lá (lá/cây)
1 CT1 (đ/c) 130,13 74,47 23,53 228,13 2,61 157,07
2 CT2 127,07 96,93 23,93 274,93 2,64 160,53
3 CT3 137,20 91,27 22,33 250,80 2,64 156,60
4 CT4 149,13 96,53 28,27 273,93 2,63 161,80
5 CT5 159,93 100,80 19,20 279,93 2,53 167,33

3. Ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất

Phân hữu cơ vi sinh Glutathione thúc đẩy sự phát triển của củ sắn, thể hiện qua các chỉ tiêu kích thước và khối lượng củ:

  • Chiều dài củ: Biến động từ 29,74 cm (CT2) đến 32,37 cm (CT5), không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê so với đối chứng (30,40 cm).
  • Đường kính củ: Biến động từ 3,33 cm (CT1) đến 3,90 cm (CT5). Trong đó, CT4 (3,74 cm) và CT5 (3,90 cm) đạt sai khác có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% ($LSD_{0.05} = 0{,}36$).
  • Số củ/gốc: Dao động từ 10,42 củ (CT2) đến 12,25 củ (CT5), đối chứng đạt 11,36 củ.
  • Khối lượng trung bình củ/gốc: Biến động từ 2,42 kg/gốc (CT1) đến 3,73 kg/gốc (CT5). Các công thức CT3 (3,01 kg), CT4 (3,65 kg) và CT5 (3,73 kg) đều vượt trội có ý nghĩa thống kê so với đối chứng ($LSD_{0.05} = 0{,}59$).
STT Công thức Chiều dài củ (cm) Đường kính củ (cm) Số củ/gốc (củ) Khối lượng TB củ/gốc (kg)
1 CT1 (đ/c) 30,40 3,33 11,36 2,42
2 CT2 29,74 3,45 10,42 2,85
3 CT3 31,41 3,49 11,32 3,01*
4 CT4 31,30 3,74* 11,88 3,65*
5 CT5 32,37 3,90* 12,25 3,73*
CV% 3,4 5,3 5,9 10,0
LSD₀.₀₅ 1,96 0,36 1,28 0,59

Ghi chú: (*) Sai khác có ý nghĩa so với đối chứng ở mức tin cậy 95%.

4. Ảnh hưởng đến năng suất thân lá, năng suất củ tươi và năng suất sinh vật học

  • Năng suất thân lá (NSTL): Dao động từ 17,03 tấn/ha (CT1) đến 21,33 tấn/ha (CT5). CT3 (19,31 tấn/ha) và CT5 (21,33 tấn/ha) cao hơn đối chứng có ý nghĩa thống kê ở mức 95% ($LSD_{0.05} = 1{,}49$).
  • Năng suất củ tươi (NSCT): Dao động từ 29,57 tấn/ha (CT1) đến 36,20 tấn/ha (CT5). Mức tăng năng suất củ tươi so với đối chứng lần lượt là: CT2 đạt 30,57 tấn/ha (+3,38%), CT3 đạt 32,76 tấn/ha (+10,79%), CT4 đạt 33,26 tấn/ha (+12,49%), và CT5 đạt 36,20 tấn/ha (+22,42%, tương ứng tăng 6,63 tấn/ha, $LSD_{0.05} = 1{,}68$).
  • Năng suất sinh vật học (NSSVH): Dao động từ 46,60 tấn/ha (CT1) đến 57,53 tấn/ha (CT5). Các công thức CT3 (52,15 tấn/ha), CT4 (51,49 tấn/ha) và CT5 (57,53 tấn/ha) đều vượt đối chứng ở mức ý nghĩa 95% ($LSD_{0.05} = 2{,}45$).
STT Công thức NSTL (tấn/ha) So với Đ/C (%) NSCT (tấn/ha) So với Đ/C (%) NSSVH (tấn/ha) So với Đ/C (%)
1 CT1 (đ/c) 17,03 100,00 29,57 100,00 46,60 100,00
2 CT2 18,22 106,99 30,57 103,38 48,79 104,70
3 CT3 19,31* 113,39 32,76 110,79 52,15* 111,91
4 CT4 18,23 107,05 33,26 112,49 51,49* 110,49
5 CT5 21,33* 125,25 36,20 122,42 57,53* 123,45
CV% 4,2 2,7 2,5
LSD₀.₀₅ 1,49 1,68 2,45

Ghi chú: (*) Sai khác có ý nghĩa so với đối chứng ở mức tin cậy 95%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh Glutathione hiệu quả nhất đối với giống sắn KM98-7 tại địa bàn nghiên cứu và đề xuất áp dụng vào sản xuất đại trà.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được động thái sinh trưởng của giống sắn KM98-7 tại Phú Lương, Thái Nguyên: Tốc độ tăng trưởng chiều cao và ra lá đạt đỉnh ở tháng thứ 4 - 5 sau trồng, tuổi thọ lá đạt cực đại ở tháng thứ 5 (89,27 - 97,40 ngày).
  • Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh Glutathione ở các mức khác nhau trên nền NPK và phân chuồng đều làm tăng các chỉ tiêu nông sinh học, cấu thành năng suất và năng suất so với đối chứng không bón vi sinh.
  • Công thức 5 (bón 2 kg Glutathione 5%/ha trên nền 80 N : 40 P₂O₅ : 80 K₂O + 10 tấn phân chuồng/ha) cho hiệu quả cao nhất trên mọi chỉ tiêu:
    • Chiều cao cây cuối cùng: 279,93 cm.
    • Đường kính củ: 3,90 cm.
    • Khối lượng củ/gốc: 3,73 kg/gốc (tăng 1,31 kg/gốc so với đối chứng).
    • Năng suất củ tươi: 36,20 tấn/ha (tăng 6,63 tấn/ha, tương đương tăng 22,42% so với đối chứng 29,57 tấn/ha).
    • Năng suất sinh vật học: 57,53 tấn/ha (tăng 10,93 tấn/ha so với đối chứng).
  • Công thức 4 (bón 100 kg Glutathione 1%/ha) cũng cho năng suất củ tươi đạt 33,26 tấn/ha và khối lượng củ/gốc đạt 3,65 kg/gốc, cao hơn rõ rệt so với đối chứng.

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Khuyến nghị áp dụng công thức bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh Glutathione nồng độ 5% (liều lượng 2 kg/ha) hoặc nồng độ 1% (100 kg/ha) trên nền phân khoáng (80 N : 40 P₂O₅ : 80 K₂O) và 10 tấn phân chuồng/ha cho giống sắn KM98-7 tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Kỹ thuật bón: Bón phân hữu cơ vi sinh vào thời điểm 90 ngày sau trồng, cách gốc 3 - 5 cm và vun đất phủ kín phân để hạn chế bay hơi, rửa trôi và tối ưu hóa hoạt lực của vi sinh vật.

Đóng góp của đề tài

Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm cụ thể về hiệu lực của chế phẩm phân hữu cơ vi sinh Glutathione trên giống sắn mới KM98-7 trong điều kiện sinh thái vùng Trung du miền núi phía Bắc; bổ sung căn cứ khoa học cho quy trình canh tác thâm canh sắn bền vững, giảm thiểu suy thoái đất dốc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm chỉ được tiến hành trong phạm vi một vụ canh tác (tháng 3/2014 đến tháng 1/2015) tại một địa điểm duy nhất (xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên); các yếu tố về biến động khí hậu qua các năm và các loại hình đất khác nhau chưa được đánh giá lặp lại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo nghiệm trên các loại đất khác nhau (đất đỏ vàng, đất xám bạc màu) tại các huyện khác của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc qua nhiều vụ canh tác liên tục để đánh giá tính ổn định về năng suất, tỷ lệ tinh bột và hiệu quả cải tạo lý - hóa tính đất của phân hữu cơ vi sinh Glutathione.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Khoa học cây trồng, Thổ nhưỡng và Dinh dưỡng cây trồng.
    • Cán bộ khuyến nông, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.
    • Người nông dân và các hợp tác xã sản xuất sắn nguyên liệu.
  • Các nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên đồng ruộng theo tiêu chuẩn ngành QCVN 01-61:2011/BNNPTNT.
    • Quy trình kỹ thuật kết hợp phân khoáng vô cơ (NPK), phân chuồng và phân hữu cơ vi sinh Glutathione theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây sắn.
    • Phương pháp và công thức xác định tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột theo nguyên lý tỷ trọng của CIAT.
    • Bộ số liệu thực nghiệm gốc về động thái sinh trưởng (tăng trưởng chiều cao, tốc độ ra lá, tuổi thọ lá) của giống sắn KM98-7.

Câu hỏi thường gặp

1. Thí nghiệm so sánh bao nhiêu công thức phân bón và nền phân bón cơ sở là gì?
Thí nghiệm gồm 5 công thức bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) 3 lần nhắc lại. Nền phân bón chung cho tất cả các công thức là 80 kg N : 40 kg P₂O₅ : 80 kg K₂O + 10 tấn phân chuồng/ha. Các công thức khác nhau ở liều lượng phân hữu cơ vi sinh Glutathione bổ sung (CT1: 0 kg; CT2: 10 kg loại 1%/ha; CT3: 30 kg loại 1%/ha; CT4: 100 kg loại 1%/ha; CT5: 2 kg loại 5%/ha).

2. Phân hữu cơ vi sinh Glutathione được bón vào thời điểm nào và kỹ thuật bón ra sao?
Phân hữu cơ vi sinh Glutathione được bón thúc sau khi trồng 90 ngày. Thao tác bón được tiến hành bằng cách bón cách gốc sắn từ 3 cm đến 5 cm, sau đó tiến hành vun đất vào gốc để phủ kín phân.

3. Công thức nào cho năng suất củ tươi cao nhất và mức tăng so với đối chứng là bao nhiêu?
Công thức 5 (Nền + 2 kg Glutathione 5%/ha) cho năng suất củ tươi cao nhất, đạt 36,20 tấn/ha, tăng 6,63 tấn/ha (tương ứng tăng 22,42%) so với công thức đối chứng CT1 không bón vi sinh (đạt 29,57 tấn/ha).

4. Khối lượng trung bình củ trên gốc của giống sắn KM98-7 biến động như thế nào giữa các công thức?
Khối lượng trung bình củ/gốc dao động từ 2,42 kg/gốc (ở đối chứng CT1) đến 3,73 kg/gốc (ở CT5). Trong đó, các công thức CT3 (3,01 kg/gốc), CT4 (3,65 kg/gốc) và CT5 (3,73 kg/gốc) đều vượt trội có ý nghĩa thống kê so với đối chứng ở mức tin cậy 95% ($LSD_{0.05} = 0{,}59$).

5. Động thái tăng trưởng chiều cao và tốc độ ra lá của giống sắn KM98-7 đạt cực đại vào thời gian nào sau trồng?
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây và tốc độ ra lá đều đạt giá trị cực đại vào tháng thứ 4 và tháng thứ 5 sau trồng (tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt 1,19 - 2,39 cm/ngày; tốc độ ra lá đạt 0,82 - 1,03 lá/ngày), sau đó giảm mạnh từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 8 khi cây chuyển sang giai đoạn tích lũy củ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Kiều Trang đã khảo nghiệm thành công ảnh hưởng của các liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh Glutathione đối với giống sắn KM98-7 trong điều kiện canh tác tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014. Kết quả thực nghiệm khẳng định việc bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh Glutathione (đặc biệt là công thức bón 2 kg loại 5%/ha hoặc 100 kg loại 1%/ha) trên nền phân khoáng và phân chuồng giúp cải thiện rõ rệt tốc độ sinh trưởng, tuổi thọ lá, các yếu tố cấu thành năng suất và nâng năng suất củ tươi đạt mức 36,20 tấn/ha (tăng 22,42% so với đối chứng). Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên ngành Trồng trọt và cung cấp giải pháp kỹ thuật thiết thực cho canh tác sắn bền vững tại vùng Trung du miền núi phía Bắc.