CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Vật liệu vô định hình Định nghĩa và phân loại vật liệu vô định hình Vật liệu vô định hình là một chất rắn mất trật tự hoặc không có cấu trúc tinh thể, không có trật tự xa hoặc tính tuần hoàn trong khoảng cách nguyên tử lớn [1-6]. Chất rắn vô định hình điển hình là kính hay thủy tinh (glasses). Vật liệu kim loại có cấu trúc vô định hình được gọi là kim loại thủy tinh (glass metals).
Chất rắn vô định hình được mô tả giống như những quả cầu cứng xếp chặt trong túi cao su bó chặt một cách ngẫu nhiên tạo nên trật tự gần theo mô hình quả cầu rắn xếp chặt của Bernal [7]. Cấu trúc vô định hình (trật tự gần) được hình thành từ năm loại mạng chính (hình 1. Năm loại mạng cơ bản (các dạng đều cạnh, xếp chặt ngẫu nhiên của các quả cầu cứng) trong cấu trúc trật tự gần theo mô hình Bernal [7]. Kim loại vô định hình có cấu trúc vô định hình giống như thủy tinh.
Khi nhắc đến kim loại vô định hình hay hợp kim vô định hình, người ta thường chỉ nghĩ đến sự chuyển pha Rắn - Rắn (Solid - Solid), còn khi nhắc đến thủy tinh kim loại thường chuyển pha Lỏng - Rắn (Liquid - Solid) sẽ được quan tâm. 1 Các phương pháp chế tạo vật liệu vô định hình Các phương pháp chế tạo vật liệu vô định hình bao gồm [1, 7]: Nguội nhanh từ thể lỏng: Phổ biến nhất là phương pháp “nguội nhanh trên đĩa quay”. Bắn phá vật liệu nguồn bằng chùm điện tử, ion có năng lượng cao. Nghiền cơ học động năng cao: Cho các bột kim loại hoặc hợp kim vô định hình.
Thiêu kết áp lực cao từ bột hợp kim. Trong nghiên cứu này, đi sâu vào nghiên cứu, chế tạo và đánh giá hợp kim vô định hình được chế tạo bằng phương pháp hợp kim hóa cơ học. Tính chất của vô định hình kim loại Vô định hình kim loại cũng thể hiện các tính chất điện tương tự như kim loại tinh thể. Tuy nhiên, điện trở của vô định hình kim loại thường lớn hơn và ít nhạy cảm với nhiệt độ hơn.
Khả năng chống ăn mòn cao. Có các đặc tính từ tính đặc biệt [1]. Ứng dụng làm lõi biến áp, các cảm biến và đầu dò khác nhau [1, 8]. Có giới hạn chảy (yield strength), giới hạn đàn hồi (elastic limit) cao hơn và tỷ trọng (density) thấp hơn so với kim loại tinh thể (hình 1.
Độ bền và các giá trị giới hạn đàn hồi đối với các loại vật liệu khác nhau [9]. 2 Trong tất cả các đặc tính của vô định hình kim loại, các tính chất cơ học nhận được nhiều sự quan tâm hơn. Có một thách thức đó là phát triển vật liệu với sự kết hợp độc đáo giữa độ bền cao và mô đun Young, như minh họa trong hình 1. Mối quan hệ giữa mô đun Young và độ bền kéo của vô định hình kim loại khối [10].
Người ta thấy rằng giá trị độ bền của vô định hình kim loại khối BMG (Bulk metallic glass) thường cao hơn hai hoặc ba lần so với các hợp kim truyền thống thông thường. Ví dụ BMG nền Al có độ bền kéo có thể lên tới 1500MPa trong khi các hợp kim Al tinh thể thông thường có độ bền kéo là 500MPa [9, 11]. Hợp kim vô định hình cơ sở Al là vật liệu rất hứa hẹn với khả năng chống ăn mòn cao, độ bền cao và mật độ tương đối thấp [1, 3, 4, 12]. Hợp kim Al với cường độ cụ thể cao có thể đạt được bằng cách lệch một phần [13, 14].
Trong số các vật liệu cơ sở Al, hợp kim Al-RE-TM (Fe, Co, Ni) vô định hình số lượng lớn hoặc vật liệu tổng hợp có chứa hơn 80% Al, được coi là ứng cử viên đặc biệt hứa hẹn cho các ứng dụng cấu trúc do sự kết hợp của độ dẻo tốt và độ bền cao [14, 15]. Nhóm của Akihisa Inoue đã thành công trong việc hình thành các hợp kim vô định hình cơ sở Al với độ 3 bền kéo cao vượt quá 1200Mpa [13]. Nghiên cứu sau đó phát hiện ra rằng sự phân tán đồng nhất của các hạt fcc-Al tinh thể nano thành một ma trận vô định hình làm tăng đáng kể độ bền gãy kéo lên 1560MPa, cao gấp ba lần so với mức độ sức mạnh của các hợp kim cơ sở Al có độ bền cao thông thường. Hợp kim hóa cơ học Định nghĩa và các giai đoạn của hợp kim hóa cơ học MA là một quá trình nghiền bi trong đó hỗn hợp bột vật liệu nghiền được trộn cùng bi nghiền đựng trong tang nghiền sẽ trải qua quá trình va chạm năng lượng cao từ bi nghiền: Tương tác bi-bột-bi hay bi-bột-tang.
Quá trình này thường được thực hiện ở trạng thái rắn. Hai sự kiện quan trọng nhất trong hợp kim hóa cơ học là quá trình lặp lại liên tục của hàn nguội (cold- welding) và phân mảnh (fragment) hỗn hợp bột kim loại. Nhìn chung, mặc dù nguyên liệu ban đầu được dùng trong hợp kim hóa cơ học phải có bao gồm ít nhất 1 kim loại dẻo để có vai trò làm chất chủ hay chất liên kết để kết hợp các nguyên liệu khác với nhau, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra là kim loại giòn cũng có thể được hợp kim hóa cơ học để tạo dung dịch rắn, liên kim loại và cũng như hợp kim vô định hình [2, 16, 17]. Các đặc tính của hợp kim sau thành phẩm phụ thuộc lớn vào các yếu tố trong khi nghiền.
Các yếu tố này được liệt kê như sau: Phương pháp nghiền (nghiền năng lượng cao hoặc nghiền năng lượng thấp); Vật liệu cấu tạo của máy nghiền (là gốm sứ, thép không gỉ hay hợp kim WC…); Kiểu bi nghiền (bi cầu, bi lục giác hay bi trụ); Môi trường nghiền (không khí, nito hay khí trơ…); Tỷ lệ trọng lượng giữa các bột hợp kim; Nhiệt độ nghiền; Thời gian nghiền. Các giai đoạn hình thành và phát triển của hợp kim chế tạo bằng MA: 4 Giai đoạn đầu của quá trình nghiền: Giai đoạn đầu của quá trình nghiền các hạt là vật liệu tổng hợp phân lớp của các thành phần bột ban đầu. Giai đoạn đầu của quá trình hợp kim hóa cơ học. Quá trình xử lý trung gian: Các hạt bột composite được làm mịn thêm trong khi quá trình hàn nguội tiếp tục xảy ra.
Ở giai đoạn xử lý trung gian, các hạt bao gồm các lớp phức tạp. Giai đoạn trung gian của quá trình kợp kim hóa cơ học. Giai đoạn cuối của quá trình hợp kim hóa cơ học: Các lớp phức dạng phiến trở nên phức tạp và mịn khi quá trình xử lý sắp hoàn thành. Giai đoạn cuối của quá trình hợp kim hóa cơ học.
5 Hoàn thành quá trình xử lý: Các hạt bột có cấu trúc bị biến dạng rất lớn dẫn đến sự bền vững và ổn định đồng thời chúng có chứa các thể phân tán. Lịch sử phát triển của phương pháp hợp kim hóa cơ học Hình 1.7 biểu diễn lịch sử phát triển và áp dụng của phương pháp hợp kim hóa cơ học trong 60 năm qua tính đến 2010. Lộ trình phát triển và áp dụng của phương pháp nghiền [16]. 6 Ưu điểm và ứng dụng của phương pháp hợp kim hóa cơ học MA là một quá trình đơn giản và khả thi về mặt kinh tế với những lợi thế kỹ thuật quan trọng: Có thể sản xuất những vật liệu dạng tơi xốp với kích thước lớn hơn công nghệ đông đặc nhanh (RSP).
Tổng hợp các hợp kim mới, ví dụ: Hợp kim của các nguyên tố thường không pha trộn được, điều này không thể thực hiện được bằng bất kỳ kỹ thuật nào khác như RSP. Mở rộng khả năng hòa tan trạng thái rắn trong một số hệ hợp kim. Kỹ thuật này có thể được sử dụng để tạo ra các phản ứng chuyển vị hóa học trong hỗn hợp bột ở nhiệt độ phòng hoặc ở nhiệt độ thấp hơn nhiều so với yêu cầu thông thường để tổng hợp kim loại nguyên chất. Có thể được sử dụng để làm mịn nền có cấu trúc tế vi xuống phạm vi nm.
Các cấu trúc nano này thu được không phải bằng cách lắp ráp theo cụm mà do sự phân hủy cấu trúc của các cấu trúc hạt thô hơn do kết quả của biến dạng dẻo mãnh liệt. MA cho thấy tiềm năng trong các lĩnh vực vật liệu sử dụng ở nhiệt độ cao. Các sản phẩm có tính thương mại được sản xuất bằng phương pháp này bao gồm MA956 (nền Fe), MA959 (nền Al), Inconel MA754 (nền Ni), MA6000 cung cấp các linh kiện kết cấu cho các ứng dụng trong hàng không. Ví dụ tiêu biểu cho ứng dụng này là hợp kim INCOLOY MA956 đang được sử dụng trong buồng đốt động cơ diezen thế hệ mới ở nhiệt độ làm việc cao.
Hợp kim nền Fe này có nhiệt độ nóng chảy 1775K cao hơn so với các hợp kim nền Ni truyền thống. Nó sở hữu khả năng chống oxi hóa rất cao so với các hợp kim truyền thống. Do có khả năng chống ăn mòn cao, hợp kim này được đánh giá có thể ứng dụng trong con lăn của lò nung, ống buồng lò múp. Phương pháp hợp kim hóa cơ học cũng được sử dụng để sản xuất các hợp kim và hợp chất khó hoặc không thể thu được bằng các kỹ thuật đúc và nấu chảy thông thường [2, 8, 16].
Do cứng và có điểm nóng chảy thấp nên 7 kim loại vô định hình đang dần được quan tâm. Công ty Liquidmetal đang dùng thủy tinh kim loại dựa trên Pt để làm thiết bị y tế, lưỡi dao và vợt tennis chuyên nghiệp. Độ bền của các loại kim loại vô định hình là một điều kiện lý tưởng để chúng được sử dụng vào việc tạo ra các bộ phận máy bay và thân tàu. Thiết bị hợp kim hóa cơ học a.
Máy nghiền hành tinh Máy nghiền hành tinh thường được sử dụng trong hợp kim hóa cơ học, đặc biệt ở các nước châu Âu. Thiết bị này phù hợp cho mục đích nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm, vì lượng bột sử dụng rất nhỏ (ví dụ như vài g đến vài chục g). Một loại máy nghiền bị rất thông dụng được chế tạo bởi Fritsch GmbH (hình 1. Máy nghiền hành tinh Fritsch Puluerisette 5.
Ưu điểm của máy nghiền bi hành tinh là nó có năng lượng va chạm cao và tần số va chạm cao nên có thể rút gọn thời gian quá trình hợp kim hóa. Tuy nhiên, cần chú ý rằng vì có tần số va chạm cao, nhiệt độ của tang nghiền có thể tăng nhanh trong quá trình nghiền.