Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn nitơ khác nhau lên sự sinh trưởng và năng suất của vi tảo arthrospira platensis

Nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn nitơ khác nhau đến sự sinh trưởng và năng suất vi tảo Arthrospira platensis trong luận văn tốt nghiệp.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2018

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẢO SPIRULINA

1.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm phân loại

1.1.2. Đặc điểm hình thái

1.1.3. Phân bố và đặc điểm sinh thái

1.1.4. Cách thức sinh trưởng, sinh sản

1.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của tảo Spirulina. Vai trò và ảnh hưởng của các nguồn nitơ đến sinh trưởng, phát triển của Spirulina

1.2.2. Các nghiên cứu về vi tảo Spirulina

1.2.2.1. Một số nghiên cứu trên giới
1.2.2.2. Một số nghiên cứu trong nước

2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.2. Bố trí thí nghiệm

2.2.2.1. Bố trí các nghiệm thức trong phòng thí nghiệm
2.2.2.2. Bố trí các nghiệm thức ngoài môi trường thực nghiệm

2.2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.2.3.1. Phương pháp làm thuần và nhân giống Spirulina
2.2.3.2. Phương pháp xác định mật độ
2.2.3.3. Phương pháp xác định hàm lượng sinh khối khô
2.2.3.4. Phương pháp theo dõi thông số pH, ánh sáng, nhiệt độ
2.2.3.5. Phương pháp xử lí số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Sinh trưởng của vi tảo Spirulina

3.2. Ảnh hưởng của nguồn amoni đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của Spirulina

3.3. Ảnh hưởng của nguồn ure đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của Spirulina

3.4. Ảnh hưởng của nguồn nitrit đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của Spirulina

3.5. Ảnh hưởng của nguồn nitrat đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của Spirulina

3.6. Đánh giá ảnh hưởng của các nguồn nitơ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của Spirulina để tối ưu hóa môi trường nuôi cấy

3.7. Đánh giá khả năng thích ứng của tảo Spirulina trong môi trường bổ sung ure và natri nitrat làm nguồn cung cấp nitơ dưới điều kiện sinh thái của Đà Nẵng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vi tảo Arthrospira platensis

Vi tảo Arthrospira platensis, thường được biết đến với tên gọi tảo Spirulina, là một trong những nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Tảo này chứa nhiều protein, vitamin và khoáng chất, giúp tăng cường sức khỏe con người. Nghiên cứu cho thấy hàm lượng protein trong tảo đạt khoảng 56-77% trọng lượng khô, cao hơn nhiều so với các nguồn thực phẩm khác như thịt và đậu. Tảo Spirulina không chỉ là thực phẩm mà còn được công nhận là dược phẩm, có khả năng hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý. Việc nuôi trồng tảo Spirulina đang ngày càng phổ biến trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước có điều kiện khí hậu thuận lợi.

1.1. Đặc điểm sinh thái và môi trường sống

Tảo Arthrospira platensis thường sống trong môi trường nước kiềm, với pH tối ưu từ 9 đến 11. Tảo này có khả năng phát triển mạnh mẽ trong các hồ nước mặn và nước ngọt, đặc biệt là ở những vùng có nhiệt độ từ 20 đến 40 độ C. Điều kiện môi trường như ánh sáng, nhiệt độ và nồng độ dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và năng suất của tảo. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc bổ sung các nguồn nitơ như amoni, ure, nitrit và nitrat vào môi trường nuôi cấy có thể tối ưu hóa sự phát triển của tảo Spirulina.

II. Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự sinh trưởng của vi tảo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nguồn nitơ đóng vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng và năng suất của vi tảo. Các nguồn nitơ khác nhau như amoni, ure, nitrit và nitrat có tác động khác nhau đến tốc độ sinh trưởng và sản lượng sinh khối của Arthrospira platensis. Cụ thể, nguồn amoni được chứng minh là có khả năng thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của tảo, trong khi ure lại giúp tăng cường hàm lượng protein trong tảo. Việc lựa chọn nguồn nitơ phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng mà còn đến chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm cuối cùng.

2.1. Nguồn amoni và ure

Nguồn amoni, khi được bổ sung vào môi trường nuôi cấy, đã cho thấy sự gia tăng đáng kể về tốc độ sinh trưởng của tảo Spirulina. Nghiên cứu cho thấy rằng, nồng độ amoni tối ưu có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong việc tăng cường năng suất. Ngược lại, ure cũng là một nguồn nitơ hiệu quả, giúp cải thiện hàm lượng protein trong tảo. Việc sử dụng ure có thể giảm chi phí sản xuất so với việc sử dụng nitrat, đồng thời vẫn đảm bảo năng suất và chất lượng của vi tảo.

2.2. Nguồn nitrit và nitrat

Nguồn nitrit và nitrat cũng được nghiên cứu để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến sự sinh trưởng của Arthrospira platensis. Nitrit có thể thúc đẩy sự phát triển của tảo trong một số điều kiện nhất định, nhưng cần được kiểm soát cẩn thận do tính độc hại của nó ở nồng độ cao. Trong khi đó, nitrat là nguồn cung cấp nitơ phổ biến nhất trong nuôi trồng tảo, nhưng chi phí cao có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu cho thấy rằng việc thay thế nitrat bằng các nguồn nitơ khác có thể là một giải pháp khả thi để tối ưu hóa chi phí sản xuất.

III. Đánh giá khả năng thích ứng của tảo trong môi trường bổ sung nitơ

Khả năng thích ứng của tảo Spirulina trong môi trường bổ sung nitơ là một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu này. Các thí nghiệm cho thấy rằng Arthrospira platensis có thể thích nghi với nhiều loại nguồn nitơ khác nhau, từ đó mở ra cơ hội cho việc phát triển các phương pháp nuôi trồng hiệu quả hơn. Việc đánh giá khả năng này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình nuôi cấy mà còn có thể dẫn đến việc phát triển các sản phẩm dinh dưỡng mới từ tảo. Sự linh hoạt trong việc sử dụng các nguồn nitơ khác nhau có thể giúp giảm chi phí và tăng cường năng suất trong sản xuất tảo.

3.1. Tối ưu hóa môi trường nuôi cấy

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa môi trường nuôi cấy bằng cách điều chỉnh nồng độ và loại nguồn nitơ có thể mang lại hiệu quả cao trong việc tăng trưởng và năng suất của vi tảo. Các thí nghiệm cho thấy rằng, việc bổ sung các nguồn nitơ khác nhau có thể tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong tốc độ sinh trưởng và chất lượng sản phẩm. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển các công thức dinh dưỡng tối ưu cho tảo Spirulina.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của con ngƣời ngày càng đƣợc chú trọng. Con ngƣời không ngừng tìm cách đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao chất lƣợng thực phẩm theo hƣớng phát triển bền vững, thân thiện với môi trƣờng bằng việc tìm kiếm những sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên, có giá trị dinh dƣỡng và giá trị sinh học cao nhằm đáp ứng yêu cầu của con ngƣời. Vừa là thức ăn, vừa là dƣợc phẩm chữa bệnh, tảo Arthrospira platensis chính thức đƣợc Cục quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm Hoa Kì (FDA) công nhận là một trong những lựa chọn hàng đầu đƣợc thế giới công nhận nguồn thực phẩm giá trị nhất [28]. Arthrospira platensis đƣợc biết đến với tên gọi Spirulina, là một loài tảo lam có giá trị dinh dƣỡng rất cao.

Các sản phẩm từ tảo này đều có chứa đầy đủ các thành phần nhƣ vitamin (B12, beta - caroten, xanthophyll.), chất khoáng, các acid béo thiết yếu và acid amin (lysine, methyonin, triptophan,.) giúp tăng cƣờng sức khỏe cho con ngƣời [39]. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong tảo Spirulina hàm lƣợng protein đạt khoảng 56-77% trọng lƣợng khô, cao hơn thịt bò và cá (15-25%), đậu tƣơng (35%), bột sữa (35%), đậu phộng (25%), trứng (12%), ngũ cốc (8-14%) [13], [20]. Tỉ lệ tiêu hoá và hấp thu protein đối với Spirulina là rất cao (85-95%) do nó không chứa cellulose trong thành tế bào [10], [30]. Nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, chỉ cần cung cấp khoảng 36 g Spirulina hàng ngày là có thể đáp ứng đầy đủ 100% nhu cầu acid amin, dinh dƣỡng thiết yếu cho ngƣời trƣởng thành [36].

Chính vì vậy, Spirulina đƣợc chọn là nguồn dinh dƣỡng tối ƣu trong việc phòng và chữa các chứng bệnh suy dinh dƣỡng ở trẻ em nhƣ bệnh “kwashiorkor” (gây ra do hệ tiêu hoá của trẻ bị tổn thƣơng) hay đƣợc dùng là Luan van 2 thực phẩm đặc biệt cho những ngƣời bị bệnh HIV [30] [40]. Tổ chức Y tế thế giới (WHO/OMS) đã công nhận tảo Spirulina là thực phẩm bảo vệ sức khỏe tốt nhất của loài ngƣời trong thế kỉ 21 [34]. Chính vì những lợi ích to lớn này mà tảo Spirulina đã đƣợc nuôi ở nhiều nơi trên thế giới để thu sinh khối, tạo ra những sản phẩm mang lại giá trị dinh dƣỡng cao phục vụ cho con ngƣời [10]. Tuy nhiên, để nuôi Spirulina đạt đƣợc hiệu quả và chất lƣợng cao thì cần phải quan tâm, xem xét nhiều yếu tố, trong đó yếu tố về dinh dƣỡng đƣợc xem là quan trọng nhất.

Trong một nghiên cứu đã chỉ ra rằng hơn 25% tổng năng suất của tảo Spirulina liên quan đến môi trƣờng nuôi cấy, chúng đóng vai trò là nguồn cung cấp chất dinh dƣỡng cho toàn bộ các quá trình sinh lý – hóa trong tế bào của tảo, đặc biệt là nitơ [19]. Nitơ vừa có vai trò cấu trúc, vừa là thành phần tham gia vào các quá trình trao đổi chất và năng lƣợng trong tảo [19]. Trong nuôi trồng Spirulina ngƣời ta thƣờng bổ sung thêm nitơ vào môi trƣờng dƣới dạng muối nitrate (NaNO3). Tuy nhiên NaNO3 có giá thành khá cao làm tăng chi phí đầu tƣ nên ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế trong nuôi tảo.

Mặt khác theo nhiều nhà khoa học trên thế giới thì Spirulina có khả năng hấp thụ đa dạng các nguồn nitơ khác nhau [24], do vậy nghiên cứu thay thế muối NaNO3 bằng các hợp chất cung cấp nitơ khác đang là vấn đề đƣợc quan tâm hiện nay. Xuất phát từ cơ sở trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hƣởng của các nguồn nitơ khác nhau lên sự sinh trƣởng và năng suất của vi tảo Arthrospira platensis”. Mục tiêu đề tài - Xác định đƣợc nguồn nitơ thích hợp bổ sung vào môi trƣờng nuôi để tảo Spirulina sinh trƣởng, phát triển và cho năng suất tốt nhất. - Xác định đƣợc nồng độ tối ƣu của nguồn nitơ cung cấp để tăng tốc độ sinh trƣởng và năng suất của tảo Spirulina.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về khả năng sinh trƣởng, phát triển của Spirulina trong những nguồn cung cấp nitơ khác nhau, từ đó làm cơ sở nghiên cứu cho việc xây dựng công thức môi trƣờng dinh dƣỡng tối ƣu cho tảo. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở để lựa chọn nguồn cung cấp nitơ xây dựng công thức môi trƣờng nuôi tối ƣu để áp dụng vào mô hình nuôi trồng Spirulina trong quy mô lớn. Luan van 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẢO SPIRULINA 1. Nguồn gốc và đặc điểm phân loại Tảo Spirulina đƣợc biết đến là một trong những loài sinh vật sống lâu đời nhất trên Trái đất. Nó sinh trƣởng tự nhiên ở vùng nhiệt đới trong các hồ nƣớc mặn của Châu Phi, Trung và Nam Mỹ từ 3,6 tỷ năm trƣớc. Trong những năm 60 của thế kỉ XX, Brandily – một nhà nhân chủng học ngƣời Pháp đã phát hiện ra loài tảo này trong lần khảo sát sự đa dạng sinh học tại vùng hồ ở Tchad, Châu Phi.

Đến năm 1973, FDA và WHO/OMS đã chính thức công nhận tảo Spirulina là nguồn dinh dƣỡng và dƣợc liệu quý cho con ngƣời và đƣợc các nhà khoa học nghiên cứu đến ngày nay [21]. Tảo Spirulina là các vi sinh vật có hình xoắn, sống trong nƣớc mà ta thƣờng gọi là Tảo xoắn với tên khoa học là Spirulina platensis. Thực ra đây không phải là một sinh vật thuộc ngành Tảo (Algae) vì Tảo thuộc giới sinh vật nhân chuẩn (Eukaryotes) mà Spirulina thuộc ngành Vi khuẩn lam (Cyanobactera), chúng thuộc giới sinh vật có nhân sơ hay nhân nguyên thủy (Prokaryotes). Những nghiên cứu mới nhất lại cho biết chúng cũng không phải thuộc chi Spirulina mà lại thuộc chi Arthrospira [20].

Chính vì vậy, về phân loại khoa học, tảo Spirulina thuộc: Giới (domain): Bacteria; ngành (phylum): Cyanobactera; lớp (class): Chroobacteria; bộ (order): Oscillatoriales; họ (family): Phormidiaceae; chi (genus): Arthrospira; loài (species): Arthrospira platensis (A. Đặc điểm hình thái Tảo Spirulina có màu xanh lục, quan sát dƣới kính hiển vi điện tử thấy Spirulina có dạng xoắn lò xo, sợi tảo (trichome) có 5 – 7 vòng (có khi lên đến 27 vòng) đều nhau không phân nhánh, ở hai đầu sợi tảo thƣờng hẹp, mút lại. Luan van 5 Đƣờng kính vòng xoắn từ 35 – 50 µm, bƣớc xoắn 60 µm. Chiều dài thay đổi có thể đạt đƣợc 0,25 mm, có khi lớn hơn [37].

Spirulina là loài có khả năng vận động tiến về phía trƣớc hoặc phía sau. Sự vận động này đƣợc thực hiện bởi các lông ở sƣờn bên cơ thể. Các sợi lông này có đƣờng kính 5 –7 nm và dài 1 –2 μm nằm quanh cơ thể. Các lông này hoạt động nhƣ tay chèo giúp Spirulina di chuyển [33].

Ngoài ra tảo còn có khả năng vận động theo kiểu trƣợt xung quanh trục của nó, vận tốc có thể đạt 5 micron/giây. Sợi tảo đƣợc cấu tạo từ một sợi đa bào, mỗi tế bào của sợi tảo rộng 5µm, dài 2mm, không có màng bằng cellulose, không có tế bào dị hình và chƣa có nhân điển hình, không có không bào nhƣng lại có không bào khí, không có lục lạp mà chỉ có thilacoid phân bố trong toàn bộ tế bào [30]. Phycobiliprotein và protein liên kết đƣợc gắn vào bề mặt ngoài của thylacoid, lớp ngoài cùng là phycoerythin, tiếp theo là phycocianin và phần trong cùng có allophycoyanin. Màng tế bào nằm sát ngay dƣới thành tế bào và nối với màng quang hợp thylacoid tại một vài điểm.

Thành tế bào có cấu trúc nhiều lớp chứa mucopolymer, pectin và các loại polysaccharide khác. Spirulina có khả năng tạo ra các không bào khí nhỏ (gas vesicle) có đƣờng kính cỡ 70 nm và đƣợc cấu trúc từ các sợi protein bện lại [22]. Không bào khí sẽ nạp đầy khi sợi Spirulina muốn nổi lên trên bề mặt để nhận ánh sáng cho quá trình quang hợp. Đến cuối ngày là lúc tế bào tạo ra một lƣợng lớn carbohydrate, lúc đó các tế bào sẽ tụ tập lại và tạo ra một áp suất thẩm thấu cao bên trong cơ thể làm cho các không bào khí không thể duy trì đƣợc áp suất thẩm thấu lâu bên trong tế bào và chúng sẽ vỡ, giải phóng ra các khí làm cho sợi tảo chìm xuống đáy và tại đây xảy ra quá trình chuyển hoá carbohydrat thành protein [27].

Cũng nhƣ các tảo lam khác, Spirulina cũng chƣa có nhân điển hình, vùng nhân không rõ, trong đó có chứa ADN. Trong quá trình nuôi trồng, nhất là ngoài tự nhiên, tế bào có thể duỗi thẳng ra thành hai dạng: xoắn và thẳng, Luan van 6 tỷ lệ xoắn – thẳng khoảng 15 – 85. Các nghiên cứu cho thấy rằng: trong các điều kiện dinh dƣỡng khác nhau thì tốc độ sinh trƣởng của 2 dạng thẳng và xoắn nhƣ nhau; hàm lƣợng protein ở 2 dạng thẳng và xoắn gần nhƣ nhau (ở mọi điều kiện về dinh dƣỡng và ánh sáng nhƣ nhau); vào mùa hè tốc độ sinh trƣởng của dạng thẳng kém hơn dạng xoắn và nếu trong thành phần dinh dƣỡng thiếu các nguyên tố vi lƣợng, hàm lƣợng NaHCO3 thấp dẫn tới số vòng xoắn giảm và đƣờng kính vòng xoắn tăng [43]. Phân bố và đặc điểm sinh thái Tảo Spirulina phân bố rộng trong các môi trƣờng khác nhau nhƣ bãi rong cỏ, các thủy vực nƣớc ngọt, lợ, mặn hay ngay cả ở suối nƣớc nóng.

Tảo lơ lửng ở độ sâu có thể tới 50 cm, và trong môi trƣờng nhân tạo thƣờng nuôi ở mức nƣớc 10 –30 cm (nuôi hồ hở), hoặc có thể trong hồ đáy sâu 1 – 1,5 m (sục khí). Trong môi trƣờng sống có độ kiềm cao, Spirulina nổi lên hoặc lặn xuống ít nhất một lần trong suốt thời gian 24 giờ và sẽ thƣờng xuyên hơn nếu nhƣ có gió nhẹ trên bề mặt hồ. Spirulina sống trong môi trƣờng kiềm tính, pH thích hợp nằm trong khoảng 9 – 11, tối ƣu nhất là pH = 9,5. Ở điều kiện này khó có loài nào có thể tồn tại đƣợc ngoài tảo Spirulina.

Tảo Spirulina có thể sống trong nhiệt độ nƣớc là 20 – 40oC, thích hợp nhất là 35oC. Trong tự nhiên Spirulina tập trung nhiều nhất là ở Trung Phi tại khu vực hồ Chad và Niger, ở Đông Phi dọc theo thung lũng GreaRift [7]. Việc nuôi trồng Spirulina ở qui mô lớn trên thế giới bắt đầu tại Nhật Bản vào năm 1960. Đến nay, Spirulina đã đƣợc sản xuất tại ít nhất 22 quốc gia, trong đó có Việt Nam.

Ở Việt Nam, Spirulina phân bố ở các thủy vực khác nhau nhƣ: sông, ao, hồ, ruộng lúa… và đƣợc một số nơi nuôi trồng ở quy mô công nghiệp. Công ty Vĩnh Hảo (Bình Thuận) và cơ sở Bình Chánh (TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Ảnh hưởng của các nguồn nitơ đến sự sinh trưởng và năng suất vi tảo Arthrospira platensis" của tác giả Phạm Thị Bích Luyến, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Mỹ và TS. Trịnh Đăng Mậu, được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng vào năm 2018. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tác động của các nguồn nitơ khác nhau đến sự phát triển và năng suất của vi tảo Arthrospira platensis, một loại tảo có giá trị dinh dưỡng cao và ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của nitơ trong quá trình sinh trưởng của vi tảo mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc tối ưu hóa năng suất tảo trong sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về công nghệ sinh học và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nghiên cứu quy trình nhân nhanh in vitro cây ráy mũi tên lá dài Alocasia longiloba, nơi khám phá quy trình nhân giống thực vật, và Luận văn về ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm đông trùng hạ thảo cordyceps militaris, nghiên cứu về dinh dưỡng trong sinh trưởng của nấm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của sinh vật trong lĩnh vực công nghệ sinh học.