Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng phát triển của giống vừng v26 vụ hè thu năm 2013 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng giống vừng V26 vụ hè thu 2013 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Đại Học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa Học Cây Trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2014

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn Đề Sản xuất nông nghiệp đã đạt nhiều thành tích to lớn, lương thực một vấn đề cơ bản của người dân Việt Nam đã được giải quyết, từ đó người dân có điều kiện chủ động sản xuất cây trồng khác có giá trị kinh tế cao, mà trong đó cây có dầu là cây mũi nhọn chiến lược kinh tế

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.4.2. Ý nghĩa sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Nguồn gốc phân loại đặc điểm thực vật học, công dụng và giá trị dinh dưỡng

2.2.1. Nguồn gốc phân loại đặc điểm thực vật học

2.2.2. Công dụng và giá trị dinh dưỡng

2.3. Tình hình sản xuất vừng trên thế giới và Việt Nam

2.3.1. Tình hình sản xuất vừng trên thế giới

2.3.2. Tình hình sản xuất vừng ở Việt Nam

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Các biện pháp kỹ thuật

3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.3. Quá trình kỹ thuật

3.4.4. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm thời tiết khí hậu vụ hè thu năm 2013 tại Thái Nguyên

4.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống vừng đen V26 trong vụ hè thu năm 2013 tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

4.3. Ảnh hưởng của mật độ đến đặc điểm hình thái của giống vừng đen V26 trong vụ hè thu năm 2013 tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

4.3.1. Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây

4.3.2. Ảnh hưởng đến hình thái của giống vừng đen V26

4.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống vừng đen V26 trong vụ hè thu năm 2013 tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

4.5. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống vừng đen V26

4.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởngphát triển của giống vừng V26 trong vụ hè thu năm 2013 tại Thái Nguyên. Mục tiêu chính là xác định mật độ gieo trồng tối ưu để đạt năng suất cao và ổn định. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến vào thực tiễn sản xuất, giúp nông dân tăng hiệu quả kinh tế.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định mật độ trồng phù hợp cho giống vừng V26, đánh giá ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất như chiều cao cây, số quả, và khối lượng hạt. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học để khuyến cáo nông dân áp dụng trong sản xuất.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu không chỉ có giá trị học thuật mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho sản xuất nông nghiệp. Việc xác định mật độ trồng tối ưu giúp tăng năng suất, cải thiện chất lượng hạt vừng, và tối ưu hóa sử dụng đất đai và tài nguyên.

II. Tổng quan về cây vừng và điều kiện nghiên cứu

Cây vừng (Sesamum indicum) là loại cây có dầu được trồng phổ biến ở nhiều vùng khí hậu khác nhau. Nghiên cứu được thực hiện tại Thái Nguyên, nơi có khí hậuđất đai phù hợp cho sự sinh trưởng của cây vừng. Giống vừng V26 được chọn vì khả năng thích nghi tốt và giá trị kinh tế cao.

2.1. Đặc điểm thực vật học

Cây vừng có hệ thống rễ chùm phát triển mạnh, thân thẳng, và lá mọc đối. Hoa vừng thường tự thụ phấn, và quả chứa nhiều hạt giàu dầu. Giống vừng V26 có thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp với vụ hè thu.

2.2. Điều kiện khí hậu và đất đai

Thái Nguyênkhí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa và nhiệt độ phù hợp cho cây vừng. Đất đai tại khu vực nghiên cứu có độ phì nhiêu trung bình, đảm bảo điều kiện sinh trưởng tốt cho cây trồng.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thí nghiệm đồng ruộng với các mức mật độ trồng khác nhau. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, số quả, và năng suất. Kết quả cho thấy mật độ trồng ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởngnăng suất của giống vừng V26.

3.1. Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 4 mức mật độ trồng. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, số quả, và khối lượng hạt. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê để đánh giá ảnh hưởng của mật độ.

3.2. Kết quả và thảo luận

Kết quả cho thấy mật độ trồng ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởngnăng suất. Mật độ trồng tối ưu được xác định là 20 cây/m², giúp cây phát triển cân đối và đạt năng suất cao nhất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mật độ quá cao hoặc quá thưa đều làm giảm năng suất.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu khẳng định mật độ trồng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởngnăng suất của giống vừng V26. Mật độ trồng tối ưu là 20 cây/m², giúp tối đa hóa năng suất và hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu đề xuất áp dụng kết quả vào thực tiễn sản xuất để nâng cao hiệu quả canh tác.

4.1. Kết luận

Nghiên cứu đã xác định được mật độ trồng tối ưu cho giống vừng V26 tại Thái Nguyên. Mật độ 20 cây/m² giúp cây phát triển tốt và đạt năng suất cao nhất.

4.2. Đề xuất

Cần tiếp tục nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố khác như phân bón và tưới tiêu đến sinh trưởng của cây vừng. Đồng thời, khuyến cáo nông dân áp dụng mật độ trồng tối ưu để tăng hiệu quả sản xuất.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn Đề Sản xuất nông nghiệp đã đạt nhiều thành tích to lớn, lương thực một vấn đề cơ bản của người dân Việt Nam đã được giải quyết, từ đó người dân có điều kiện chủ động sản xuất cây trồng khác có giá trị kinh tế cao, mà trong đó cây có dầu là cây mũi nhọn chiến lược kinh tế. Hàng năm nước ta phải nhập số lượng dầu thực vật từ nước ngoài, trong khi tiềm năng sản xuất cây lấy dầu ở nước ta lại rất phong phú như: Cây Điều, Dừa, Đậu Tương, Vừng. Xuất phát từ giá trị kinh tế và dinh dưỡng, cũng như yêu cầu của thị trường về những sản phẩm của cây có dầu. Phát triển cây có dầu là một chiến lược quan trọng, nhằm tận đất đai mùa vụ, hình thành các vùng sản xuất tập trung phát triển nhanh các loại cây có dầu, đồng thời đầu tư toàn bộ cho khâu chế biến đảm bảo tăng nhanh khối lượng chất lượng và giá trị sản phẩm, đáp ứng nhu cầu cải thiện đời sống của Nhân Dân và xuất khẩu.

Tuy nhiên trong những năm qua tình hình sản xuất cây có dầu có nhiều biến động không ổn định. Trong các loại cây có dầu thì cây vừng là một loại cây ít được quan tâm bởi năng suất thấp nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm thị trường còn hạn chế. Nhưng hiện nay các sản phẩm của cây vừng tăng đột biến của ngành công nghệ thực phẩm và nhu cầu của một số ngành khác như y học, hóa mỹ phẩm. Sản phẩm của cây vừng không chỉ dừng lại làm quà bánh và thức ăn của miền quê, vừng còn là nguồn dược liệu quý cho y học.

Việc gieo trồng ở những vùng đất có độ phì nhiêu thấp, nơi mà người nông dân có thu nhập thấp, đầu tư không cao mà cho hiệu quả kinh tế đó là chủ trương đúng đắn chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nhằm khai thác tốt nhất điều kiện tự nhiên. Vừng là cây dễ tính trồng được ở trên nhiều loại đất khác nhau, vùng bán khô hạn không chủ động tưới tiêu vẫn cho thu hoạch, sản phẩm sau thu hoạch cung cấp trở lại góp phần cải tạo đất. n 2 Xuất phát từ nhu cầu thiết yếu để phục vụ cho thực tế sản xuất chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng phát triển của giống vừng V26 vụ hè thu năm 2013 tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.2 Mục đích nghiên cứu. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống vừng thí nghiệm trong vụ hè thu năm 2013 tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.

Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống.3 Mục tiêu nghiên cứu. Xác định được mật độ gieo trồng thích hợp nhất cho giống vừng V26 trong điều kiện vụ Hè Thu tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nhằm tạo điều kiện cho giống sinh trưởng phát triển tốt nhất và đạt được năng suất cao và ổn định.4 Ý nghĩa của đề tài.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa các kiến thức để áp dụng vào thực tế, rèn luyện kỹ năng thực hành và tích lũy kinh nghiệm trong sản suất, tạo lòng yêu nghề nghiệp cho sinh viên. Giúp cho sinh viên nắm được các bước tiến hành một đề tài khoa học, phương pháp nghiên cứu thu thập số liệu và trình bày một báo cáo khoa học.

Là cơ sở khoa học xác định mật độ trồng thích hợp cho giống vừng thí nghiệm để đưa những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong thực tiễn sản xuất.2 Ý nghĩa sản xuất. Thông qua kết quả của việc nghiên cứu sẽ đưa ra được mật độ trồng thích hợp nhất đối với giống vừng V26 trong vụ Hè Thu tại Thái Nguyên từ đó khuyến cáo cho nông dân sản xuất nhằm đạt được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học Phát triển cây vừng một mặt tạo ra sự đa dạng trong sản xuất nông nghiệp, mặt khác nếu phát triển có định hướng loại cây trồng này không những giải quyết được lợi ích trước mắt mà về lâu về dài đây là cây trồng mang rất nhiều giá trị.

Muốn vậy ngoài những chính sách về vốn, giống, phân bón, giá cả… thì chúng ta cần có những biện phát kỹ thuật canh tác phù hợp trong sản xuất. Trong các yếu tố cấu thành năng suất thì mật độ đóng một vai trò rất quan trọng. Nếu trồng dày, số cây trên đơn vị diện tích nhiều, diện tích dinh dưỡng cho một cây hẹp dẫn tới cây thiếu dinh dưỡng, thiếu ánh sáng, ít phân cành, sớm bị che phủ làm cho lá rụng nhiều, số hoa ít, số quả/cây ít, khối lượng 1000 hạt nhỏ. Ngược lại nếu trồng thưa diện tích dinh dưỡng của cây trồng rộng cây phân nhánh nhiều, số hoa và số quả/ cây nhiều, khối lượng 1000 tăng nhưng trồng thưa mật độ thấp nên năng suất không cao.

Vì vậy gieo trồng với mật độ thích hợp là một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu để tăng năng suất và chất lượng nông sản. Xác định được mật độ gieo trồng thích hợp có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển cũng như năng xuất của vừng. Nhiều thí nghiệm cho thấy rằng nếu gieo trồng đúng mật độ thích hợp thì sẽ cho năng xuất cao. Thực tế trong sản xuất hiện nay diện tích trồng vừng còn nhỏ lẻ và manh mún, nên việc áp dụng khoa học tiến bộ như máy gieo vừng là không có.

Hơn thế nữa là những vùng chuyên canh, người dân chưa chú ý áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản suất còn làm theo kinh nghiệm truyền thống như gieo vãi, mà không để ý đến mật độ thích hợp cho từng giống cho từng mùa vụ. Dẫn đến tình trạng lãng phí về giống và không phát huy về tiềm năng năng xuất của giống. Vì vậy việc xác định được mật độ gieo trồng thích hợp cho mỗi giống phù hợp với điều kiện sinh thái và điều kiện canh tác là rất cần thiết. từ đó cơ sở giúp người dân hiểu và áp dụng các mật độ thích hợp vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất.

Nguồn gốc phân loại đặc điểm thực vật học, công dụng và giá trị dinh dưỡng 2.1 Nguồn gốc phân loại đặc điểm thực vật học - Nguồn gốc Cây vừng hay còn gọi là mè có tên khoa học là Sesamum Indicum L…là một loại cây trồng đã có từ lâu đời, nó được biết cách đây khoảng 2500 - 1400 năm trước công nguyên. Nguồn gốc cây vừng có từ Châu Phi, nhiều ý kiến cho rằng Etiopi là nguyên sản của giống vừng trồng hiện nay. Tuy nhiên nhiều ý kiến cho rằng vùng Afghan- Pesian mới là nguyên sản của giống vừng trồng là loại cây có dầu được trồng lâu đời (khoảng 2000 năm trước công nguyên). Sau đó được đưa vào vùng tiểu Á (Babylon) và được di chuyển về phía tây vào Châu Âu và phía nam vào Châu Á, đến Ấn Độ và một số nước nam Á (Ttrung Quốc, Ấn Độ) được xem là trung tâm phân bố cây vừng.

Ở Châu Mỹ, vừng được du nhập qua từ Châu Phi sau khi người Châu Âu khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1492 (do Chirtophecoloms người Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha đem vừng đi bán). - Phân loại Phân loại khoa học: Giới (reguum) Plantae Ngành (divsio) Empryophyta Lớp (class) Spermatopsida Bộ (ordo) Malpighiales Họ (familia) Euphorbiaceae Chi (henus) Jatropha Loài (species) J.curcas Cây dầu vừng bắt nguồn từ trung Mỹ, lan rộng tới các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới khác, mọc chủ yếu ở Châu Á và Châu Phi. Cây dầu vừng chịu được độ khô hạn cao (hoặc có thể sống được nơi hoang mạc) do nó không cạnh tranh với các cây trồng khác. Hạt vừng chiếm 30% dầu có thể được xử lý để tạo được dầu diesel sinh học chất lượng cao, sử dụng cho các động cơ diesel tiêu chuẩn.

n 5 Trên thế giới, vừng được trồng là Sesamun indicum Linn. Có số lượng nhiễm sắc thể 2n= 64, ngoài ra còn có S capennsen; S alanum; S chenkii; S laniatum có 2n= 64. Vừng có nhiều giống và dòng khác nhau về thời gian sinh trưởng, màu sắc của hạt và dạng cây. Một số giả thiết cho rằng có đoàn du khảo của Liên Xô đi khắp thế giới đã thu được 500 mẫu, chia ra 111 dạng khác nhau.

Hiện nay phân loại vừng dựa vào một số đặc tính thực vật như sau: + Về thời gian sinh trưởng: phân loại giống có thời gian sinh trưởng dài ngày (trên 100 ngày), giống có thời gian sinh trưởng ngắn ngày (dưới 100 ngày), cách phân loại này quan trọng để xây dựng công thức luân canh với cây trồng khác như cây lúa, ngô, cây họ đậu khác. + Số khía trên quả vừng: phân loại các giống vừng có 4 khía, 6 khía, 8 khía dùng cách phân loại này để chọn cỡ hạt vừng nhỏ. + Quả vừng bị nứt hoặc không nứt trong khi thu hoạch: phân loại này giúp cho tác xác định được khi thu hoạch sớm tránh bị nứt quả. + Màu sắc hạt: phân loại này thường phổ biến nhất (hạt màu đen, hoặc màu vàng, trắng), trong phân loại có hai màu: vừng đen (Sesanum indicum L), có phẩm chất tốt hơn vừng trắng.

Vỏ hạt phân biệt vừng 1 vỏ với vừng 2 vỏ, vừng 1 vỏ có hàm lượng dầu cao. Ngoài các cách phân biệt trên ta còn phân biệt vừng theo thời vụ trồng, số hoa ở nách lá, sự phân cành trên cây. Đặc điểm thực vật học • Rễ Vừng Rễ vừng thuộc họ rễ cọc, có hệ thống rễ chùm phát triển. Kiểu sinh trưởng của bộ rễ có mối quan hệ với điều kiện sinh thái, cho nên bộ rễ sinh trưởng ở vùng có khí hậu khô và nóng có khí hậu ẩm có khác nhau, ở vùng khí hậu khô thì hệ thống rễ phát triển nhanh, mạnh nhất đối với kiểu cây có nhiều cành, còn kiểu cây ít cành, đơn thân thì yếu hơn.

Rễ cọc của cây vừng ở kiểu đơn cành phát triển nhanh hơn ở kiểu nhiều cành, trong khi đó thì rễ chùm của kiểu nhiều cành lại phát triển nhanh hơn. Sự phát triển của bộ rễ phụ thuộc rất nhiều vào tính chất đất, ở đất cát pha thì bộ rễ phát triển mạnh hơn ở đất sét. Nơi có độ ẩm cao thì bộ rễ lại phát triển kém. Khi gặp úng vừng sẽ bị chết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng giống vừng V26 tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà mật độ trồng ảnh hưởng đến sự phát triển của giống vừng V26. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân tối ưu hóa mật độ trồng để đạt được năng suất cao hơn mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực nông nghiệp. Những kết quả từ nghiên cứu có thể áp dụng vào thực tiễn canh tác, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại Thái Nguyên.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng khác, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng sinh trưởng và phát triền của giống lúa qp 05 trong vụ đông xuân năm 2015 tại thái nguyên. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy tới sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lúa nông lâm 7 trong vụ xuân và vụ mùa năm 2013 tại thái nguyên để có cái nhìn tổng quát hơn về ảnh hưởng của mật độ đến các loại cây trồng khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ khoảng cách mật độ trồng đến năng suất và chất lượng giống ngô nếp lai hn88 tại thái nguyên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa thời vụ và mật độ trồng trong sản xuất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin hữu ích để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực nông nghiệp.