CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về cây đậu tương 1. Nguồn gốc và tình hình sản xuất đậu tương Nguồn gốc đậu tương Fabaceae, có tên khoa (Glycine max L. Merr) và gia súc [18] g Châu Á Châu Á.
Tình hình nghiên cứu và sản xuất đậu tương Trên thế giới cây trng có kh ng r c phân b khp các châu lc trng nhic trên th gii, tp trung c có B Nam. a ISAAA, các loi cây trng chuy 2016, cây trng bii gen c trng rng rãi các c vi tng din tích khong 185,1 tri triu ha so vc gia, gm 19 qun c công nghi c trng ti các qun và 46% din tích tc công nghip. Các quc gia du trong vic canh tác cây trM, Brazil, Argentina, Canada và . Din tích canh tác cây tri 5 quc gia này chim ti 91% tng din tích canh tác toàn cu.
u trong vic trng cây tr là M (72,9 triu ha) ti n là Brazil (49,1 triu ha), Argentina (23,8 triu ha), Canada (11,6 triu ha), (10,8 triu ha). Trong s các cây trng bi 11 c nghiên cu, trng th nghii hóa vi quy mô và din tích ln. Trong tng s 181,1 triu ha cây trng n tích trng các ging u m 50% din tích canh tác cây trng bi i gen trên toàn th gii (ISAAA, 2016 n ca các nhà chn to gi gii góp phn vào s phát trin ca ngành nông nghip toàn cu. Theo thng kê ca T chc Quc t v tip thu các ng dng công ngh sinh hc trong Nông nghip (ISAAA 2016), din tích canh tác cây trng bip 110 ln sau 21 i hoá 6 din tích sinh hc chim 50% tng s din tích cây trng trong công ngh sinh hc trên th gii gim 1% so v in tích trng chc thuc tr c 23,4 tring 82% so v.
Hin nay, có 3 quc gia sn xuu n nht th gii là M, Brazil, Argentina c sn xut, tiêu th và xut khn nht c th bng 2.1: Tình hình sản xuất đậu tương của 4 quốc gia đứng đầu thế giới trong những năm gần đây 2015 2016 Năm Diện tích Quốc Diện tích gieo Sản lượng Sản lượng gieo trồng Gia trồng (triệu ha) (triệu tấn) (triệu tấn) (triệu ha) Mỹ 32,39 57,2 31,84 106,9 Brazil 30,3 96,2 32,7 101 Argentina 21,1 61,4 18,7 58,5 (Ngun FAOSTAT, 2016) Trên th gii có 28 t c công ngh sinh hc có kh c thuc dit cc phát trin ln nht , Braxin, Argentina có khu vc trng ging chu thuc dit c lt : M (31,84 triu ha) gim nh so v, Braxin (12,43 triu ha) và Argentina (18,6 triu ha) (https://www. Có nhiu nguyên nhân gây ra s không nh v t và sn 12 u , mt trong nhng nguyên nhân là do di u mt s c gim nh ch n tích tr u i khí hu và hn hán là yu t có ng ln nht gii. Ở Việt Nam Theo báo cáo ca B Nông nghip và phát trin nông thôn, cc trng tr 2016 cho thy: N c ng cu kin khí hu t sut ca cây trng trên c là yu t quan trng nhng giá tr v m giá tr v mt công nghip c u t ln nên ht Nam nhp khu mt ng l các quc gia khác trên th gii ( din tích tr t khong 98 ngàn ha, gim 2 ngàn ha so v ng t 145 ngàn tn gim kho nghìn tn so v. D t Nam s nhp 5,2 triu tn c nhp khu nht th gii).
Theo tng cc Thng kê Vit Nam (GSO), B Nông nghip và Phát trin Nông t cây trng và din tích thu hogic thng kê bng 2.2: Sản lượng đậu tương của Việt Nam trong những năm gần đây Năm 2013 2014 2015 2016 Diện tích gieo 117,2 110,2 100 98 trông (nghìn ha) Năng suất (tấn/ha) 1,44 1,43 1,46 1,48 Tổng sản lượng 168,2 157,9 146 145 (nghìn tấn) Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số liệu dự báo cua USDA c ta, vic ng dng công ngh sinh hc trong to ging cây tr c trin khai nghiên cu m t vc bin np gen thuc c 13 trin khai bi nhóm nghiên cu ca TS. Ngoài ra, Vin Công ngh Sinh h c hin các nghiên cu c: Nghiên cu và hoàn thin k thut bin np gen (2005 - 2006); phát trin h thng tái sinh in-vitro ng phc v cho bin np gen ca Nguyn Th ng và csu chu hi Vin Di truyn Nông nghip [11]. Tuy nhiên kh ng dng tri tn i gen Vit Nam vn còn hn ch. Do có nhiu yu t n hiu qu bin np gen.
Tuy nhiên, vic ci tin các yu t nhu qu ca quy trình bin np gen là cn thi c t l gen chuyn thành công cao vào ging i Vit Nam. Giá trị của cây đậu tương đối với con người * Giá trị về dinh dưỡng t trong nhng cây trc trng ph bin nhiu c trên th gii. H ng cao vi protein chim khong 35,5 - ng t 12-24%, carbohydrate t 10- protein ca go ch t 6,2 - 12%; ngô: 9,8 - 13,2%; tht bò: 21%; tht gà: 20%; cá là 17 - 20%; trng là 13 - y, protein cm cht tt nht trong các protein có ngun gng vt, thc vt khác [8]. Bên c ng ln v protein và lipit, h a nhiu loi Methionine; Tryptophan; Threonine; Lysine; Phenylalanineu này cho th loi hy các loi axit amin cn thit.
p du thc vt quan trng nht th gii. Hng du béo cao u khác. Trong ha nhiu loc bit là vitamin B1, B2, A, C. H 14 cha nhiu hp ch - ng cht chng oxy hóa tác dng có li cho sc khi.
* Giá trị về nông nghiệp - làm th 2: 6,2%, P2O5: 0,7%, K2 [6] - -60 kg N 2). * Giá trị về công nghiệp - --18 o phòng, v. Một số giống đậu tương ở Việt Nam Giống đậu tương ĐT22 Tác gi: Tr n Th ng, Hoàng Minh Tâm, Quách Ngc Truyn, Nguyn Th m Hnh, Nguyn Th Chúc, Lê Tun phong, Nguy t Thun. Trung tâm Nghiên cu và Phát tri, Vic và Cây thc phm, Vin Khoa hc Nông nghip Vit Nam.
Giu và Phát tri chn to t t bin ca h c H ng Khoa hc Công ngh (B 15 NN&PTNT) công nhn là ging mi. Quy -KHCN ngày 19/01/2006. Nhm chính: Thng trung bình t 85-90 ngày. Hoa màu trng, ht vàng, r chín có màu nâu.
Khng 1000 ht khong 155- 160g. Có kh nh phn trt t 18-27 t/ha, tùy thuc vào mùa v u kihích hp gieo trng trong c 3 v Giống đậu tương ĐVN9 Gic ca Vin nghiên cu Ngô lai to và chn lc t t h Nhm: v xuân khong 88- 90 ngày, v hè: t 75 77 ngày, v -80 ngày. Dng, lá hình trng nhn, hoa tím, v qu t vàng, rn ht nâu nht. Chiu cao cây trung bình 27,3 - 56,5 cm; phân cành mnh khong 1,7 3,1 cành cp 1 trên mt cây; sai qu khong 22,9 49,5 qu trên mt cây.
Kh ng 1000 ht khong 148,5 t trung bình v t 17 t/ha, v t 21 t/ha. Giống đậu tương ĐT26 Tác gi: Tr n Th ng, Nguyn Th Loan, Nguyn Th Chinh, Nguyn ng, Trn Thanh Bình và CTV. Trung tâm Nghiên cu và Phát tri, Vic và Cây thc phm, Vin Khoa hc Nông nghip Vit Nam. Gi c chn t t h c công nhn cho sn xut th theo Quyt nh s -TT- Nhm chính: Th ng trung bình t 90-95 ngày.
Chiu cao cây 45-60 cm, hoa màu trng, ht vàng, rm, qu chính có màu nâu, phân cành khá nhiu t 2-3 cành/cây, có 30-35 qu chc/cây, t l qu 3 ht 20-40%. Khi ng 1000 ht 180-t 21-29 t/ha, tùy thuc vào mùa v u kin thâm canh. Ging thích hp trong v xuân và v Giống đậu tương DT84 Gi n Di truyn Nông nghip chn to bng pháp x t bin dòng 33-3 (t hc công nhn ging Quc o nghim, sn xut t 16 Nhm chính: Thng 85 90 ngày. Chiu cao cây t 50 ng khe, ít phân cành.
Ht to, màu vàng sáng, hoa màu tím, khng 1000 ht 160 180 ht 15 20 t/ha. Gic trng c 3 vp trng thâm canh. tài nghiên cu kh p nhn gen vào các gi a Vit Nam c nh ti Phòng thí nghim trm Công ngh T bào Thc vt, Vin Di truyn Nông Nghi ra trong các gia Vit Nam bao gm giy gi có kh h cm chi cao và có ti p nhn gen tt nht trong 4 giu [3]. Do vy, chúng tôi chn giu tài nghiên cu.
Hạt nano kim loại và vai trò của các hạt kim loại lên cây trồng 1. Định nghĩa về vật liệu hạt nano Ht nano kim loi là mt khái ni ch các hc trên quy mô nanomet (nm, 1nm = 10-9 c to thành t các kim loi. Ht nano là vt lit có mt chic nm. V trng thái ca vt liu nano, ni ta phân chia thành ba trng thái, rn, lng và khí.
Vt lic tp trung nghiên cu hin nay, ch yu là vt liu r n cht lng và khí. V hình dáng ca hi ta chia thành các loi sau: Vt liu nano không chiu: Là c ba chic nano, không còn chiu t n t.