MỞ ĐẦU Hành lang đƣờng bộ có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông; đảm bảo trật tự và sử dụng đúng quy định hành lang đƣờng bộ sẽ đảm bảo đƣợc tầm nhìn khi tham gia giao thông, không gây xung đột cho hoạt động giao thông, hạn chế tai nạn giao thông cho các phƣơng tiện và ngƣời khi lƣu thông trên đƣờng. Hành lang công trình đƣờng bộ còn tạo sự khang trang, thuận lợi cho việc quy hoạch phát triển đô thị, nhất là trong giai đoạn tỉnh Thanh Hóa đang xây dựng thành phố loại 1. Hiện nay công tác quản lý, sử dụng hành lang đƣờng bộ còn có bất cập nhƣ: Việc đô thị hoá dọc theo các tuyến đƣờng, sử dụng, lấn chiếm hành lang đƣờng bộ và đấu nối vào các tuyến đƣờng nhiều chỗ còn không đúng yêu cầu, không theo quy định và trình tự, chƣa có quy hoạch cụ thể cho từng khu vực, làm ảnh hƣởng đến hoạt động giao thông và chất lƣợng giao thông. Chính vì vậy, học viên đã xây dựng luận văn “Phân tích ảnh hưởng của công tác quản lý hành lang công trình đường bộ tới vận tốc hành trình, tầm nhìn và điểm đen tai nạn” với mục đích phân tích ảnh hƣởng trực tiếp của công tác quản lý hành lang công trình đƣờng bộ tới một số chỉ tiêu khai thác đƣờng, trong đó chú trọng tới ba yếu tố của dòng xe nhƣ đã đề cập chính xác và gọn ghẽ trong tên của luận văn.
Từ đó, sẽ đi đến kiến nghị một số giải pháp có thể áp dụng đƣợc cho QL1 đoạn đi qua địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Km285 đến Km383), là nơi học viên trực tiếp quản lý hành lang trong quá trình thực hiện công việc của mình. Để có số liệu phân tích, học viên sẽ nghiên cứu để xây dựng phƣơng pháp kháo sát, sau đó tiến hành thu thập dữ liệu, đo đạc trực tiếp trên tuyến đƣờng đã chọn. Tiếp đó, sử dụng các kiến thức về quản lý khai thác đƣờng và kỹ thuật giao thông, toán học để phân tích số liệu, nhằm đƣa ra các đánh giá, nhận xét và các kiến nghị tƣơng ứng. Đinh Quang Trung – Khóa 2009-2011 Trường Đại học Xây Dựng Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật -10-- CHƢƠNG 1.
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1 TỔNG QUAN VỀ VẬN TỐC, TẦM NHÌN VÀ TAI NẠN GIAO THÔNG 1.1 Khái niệm về tốc độ. Tốc độ dùng trong giao thông đƣờng bộ có nhiều khái niệm khác nhau tùy thuộc đặc điểm quá trình hay đặc trƣng xem xét, bao gồm: Tốc độ tự do hay là Tốc độ mong muốn (desire speed), Tốc độ thiết kế (design speed), Tốc độ điểm hay là Tốc độ tức thời (spot speed), Tốc độ khai thác (operating speed), Tốc độ xe chạy (running speed), Tốc độ hành trình (travel speed), Tốc độ tổ chức giao thông hay là Tốc độ đề xuất (posted speed), Tốc độ V85 hay là 85% (85th percentile speed)… - Tốc độ tức thời (điểm point speed)[1] là tốc độ đƣợc quan trắc (đƣợc đo) trên đoạn đƣờng ngắn có điều kiện đƣờng, điều kiện giao thông tƣơng đối đồng nhất, là hàm của điều kiện đƣờng và điều kiện tổ chức giao thông. - Tốc độ thiết kế (design speed) là tốc độ dùng để tính toán các yếu tố hình học chủ yếu của đƣờng trong điều kiện hạn chế[26]. Theo [1], tốc độ thiết kế còn đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Là "Tốc độ đƣợc dùng để thiết kế các yếu tố hình học của đƣờng, các yếu tố ảnh hƣởng đến vận tốc hành trình xe” Là "Tốc độ lớn nhất an toàn có thể đƣợc duy trì trên một đoạn cá biệt của con đƣờng với các điều kiện thuận lợi, nó khống chế những đặc điểm thiết kế” hình học của đƣờng.
Đinh Quang Trung – Khóa 2009-2011 Trường Đại học Xây Dựng Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật -11-- "Những điều kiện thuận lợi” đƣợc đề cập là: a)Thời tiết tốt, sáng trời và khô ráo, b) Lƣu lƣợng giao thông thấp trên đƣờng cho phép vận hành xe hoàn toàn thoải mái. - Tốc độ tự do (free speed) là tốc độ mà ngƣời lái xe luôn thực hiện đƣợc ở tốc độ nhƣ mình mong muốn ứng với một điều kiện đƣờng nhất định mà không bị ảnh hƣởng bởi các xe khác trên đƣờng. Ý nghĩa: là giá trị mốc để nhận biết dòng không đạt đƣợc tốc độ tự do là dòng suy giảm chất lƣợng do ảnh hƣởng của dòng xe trên đƣờng, lƣu lƣợng. Đây là tốc độ lớn nhất trên đƣờng đƣợc ngƣời lái chọn theo điều kiện đƣờng nhất định và có mối quan hệ với tốc độ hành trình trung bình nhƣ sau [1].1) Trong đó: Vtd tốc độ tự do (km/h); N là lƣu lƣợng xe thực tế theo cả hai hƣớng (xe/giờ); α là hệ số giảm tốc độ tùy thuộc cơ cấu dòng xe.
- Tốc độ đề xuất (posted speed) là tốc độ tổ chức giao thông nhƣng nhỏ hơn tốc độ V85. Ý nghĩa: Tốc độ đề xuất dùng để xem xét đánh giá lựa chọn tốc độ xe chạy cho phép trong điều kiện đƣờng nhất định làm cơ sở tổ chức giao thông, nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trong quá trình khai thác sử dụng. - Tốc độ hành trình (travel speed) là tốc độ giao thông trên một đoạn đủ dài thƣờng đƣợc xác định từ điểm đi đến điểm đến, là một hành trình (Trip) một đoạn hành trình (Travel) gồm tốc độ nhanh, chậm, dừng xe do tổ chức giao thông [1] Tốc độ hành trình là thƣơng số của chiều dài chạy xe và thời gian hành trình. Thời gian hành trình có thể bao gồm hoặc không bao gồm thời gian dừng xe do các trở ngại dọc đƣờng (do TNGT, tắc xe…)[1] Ý nghĩa: để tính đƣợc lợi ích khai thác đƣờng, đánh giá mức phục vụ, tổ chức giao thông, quy hoạch đấu nối giao thông, đề ra kế hoạch xem xét, cải tạo sửa chữa, tính lợi ích sau khi cải tạo.
Trong chƣơng II học viên sẽ đề cập sâu hơn về tốc độ này. Đinh Quang Trung – Khóa 2009-2011 Trường Đại học Xây Dựng Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật -12-- - Tốc độ hành trình trung bình Vtb (Average Travel Speed) (space mean speed) là giá trị trung bình tốc độ hành trình của tất cả các xe qua đoạn đƣờng đó.2 Mối quan hệ giữa tốc độ và an toàn đường bộ. Tốc độ thƣờng là nguyên nhân gây ra các tai nạn, nhƣng nó có quan hệ đến các điều kiện khác. Đối với đƣờng ô tô với các điều kiện đƣờng đặc biệt bất lợi, tốc độ thấp thì gây ra ít tai nạn hơn so với tốc độ cao, nhƣng thực tế không nhất thiết có nghĩa là tốc độ thấp thì giảm khả năng gây tai nạn.
Ngƣợc lại, xe cộ đi trên những con đƣờng tốt với tốc độ tƣơng đối cao có thể bị tai nạn ít hơn so với xe cộ chạy với tốc độ thấp, nhƣng điều đó không nhất thiết có nghĩa là tốc độ cao thì sẽ an toàn hơn. Tốc độ an toàn nhất cho các đƣờng ô tô phụ thuộc vào những nét đặc trƣng thiết kế hình học, tình trạng đƣờng, lƣu lƣợng xe, điều kiện thời tiết, sự mở rộng hai bên đƣờng, khoảng cách giữa các đƣờng giao cắt nhau, lƣu lƣợng xe giao nhau, và các yếu tố khác. Thực tế, các tai nạn giao thông không liên quan nhiều đến tốc độ nhƣng liên quan đến sự thay đổi tốc độ từ cao nhất xuống thấp nhất. Các đặc trƣng hình học làm cho xe ít phải thay đổi tốc độ (ví dụ đƣờng bằng phẳng, các làn xe chuyển dốc, giao khác mức, biển báo và vạch kẻ tốt) góp phần vào sự an toàn của đƣờng ô tô.
Đƣờng ô tô đƣợc thiết kế để đảm bảo an toàn phải đƣợc thiết kế đối với tốc độ mà phần lớn lái xe chạy với các tốc độ đó. Phải cân nhắc trong thiết kế về đối tƣợng và tính cách của ngƣời lái xe trên tuyến đƣờng. Mục đích chuyến đi (đi nghỉ, đi làm việc, hay chỉ đi qua) là yếu tố ít nhiều ảnh hƣởng đến thiết kế. Ngoài yếu tố mục đích chuyến đi còn phải kể đến chủng loại xe đi trên tuyến đƣờng bao gồm tất cả các loại xe con và một số lƣợng lớn các xe tải hạng nặng.
Trong trƣờng hợp chuyến đi phần lớn có cùng mục đích thì có thể thiết kế tuyến đƣờng theo các yêu cầu cụ thể riêng.2 thì tầm nhìn đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Đinh Quang Trung – Khóa 2009-2011 Trường Đại học Xây Dựng Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật -13-- Tầm nhìn dừng xe là khoảng cách có thể nhìn đƣợc về phía trƣớc để ngƣời lái xe kịp dừng xe. Tầm nhìn dừng xe tối thiểu là khoảng cách tối thiểu mà ngƣời lái xe cần phải có để có thể dừng xe trƣớc khi chạm tới một vật thể trên đƣờng. Tầm nhìn thấy xe ngược chiều là khoảng cách trên đƣờng một làn xe hoặc đƣờng hai làn xe ngoài đô thị khi nhìn thấy xe chạy ngƣợc chiều thì ngƣời lái xe sẽ điều khiển xe rời khỏi phần đƣờng của xe sắp tới gần. Tầm nhìn ngƣợc chiều tối thiểu là khoảng cách tối thiểu mà ngƣời lái xe cần có để hai xe chạy ngƣợc chiều tránh nhau an toàn.
Tầm nhìn vượt xe là khoảng cách có thể nhìn đƣợc về phía trƣớc để ngƣời lái xe hoàn thành việc vƣợt xe. Tầm nhìn vƣợt xe tối thiểu là khoảng cách có thể nhìn tối thiểu mà ngƣời lái xe cần để thực hiện việc vƣợt xe an toàn dựa trên một loạt các tình huống đƣa ra. Tầm nhìn ”quyết định” là khoảng cách cần thiết để ngƣời lái xe nhận biết hiện tƣợng bất ngờ hoặc nguồn thông tin phức tạp khác hoặc một sự cố bất ngờ trên đƣờng nhìn thấy không rõ ràng, có sự cố nguy hiểm hoặc mối đe dọa tiềm ẩn, để lựa chọn tốc độ và đƣờng đi thích hợp, và hoàn thành việc chuyển động an toàn và hiệu quả. Bởi vì tầm nhìn ”quyết định” có bổ sung thêm khoảng cách cho ngƣời lái xe vì những sai sót và đảm bảo cho họ có đủ chiều dài để điều khiển xe hoặc giảm tốc độ chứ không dừng lại; giá trị của tầm nhìn này lớn hơn so với tầm nhìn dừng xe.3 Tai nạn giao thông.1 Định nghĩa tai nạn giao thông.
[14] Tùy thuộc vào vị trí, mục đích của ngƣời nghiên cứu mà có nhiều định nghĩa khác nhau về tai nạn giao thông. Dƣới đây trình bày 2 định nghĩa thông dụng: a. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - Tai nạn là biến cố xảy ra sau một loạt các sự kiện dẫn đến thƣơng tật, chết, hoặc hƣ hại tài sản ngoài mong muốn.