Chương 1 - Giéi thiệu về loại đường Two-lane roadway (Super - 2). Chiều dài và khoảng cách các làn vượt xe. Bề rộng làn và lễ đường. Ưu nhược điểm của loại đường Super - 2.ccuiisrieirieriee 13 Chương 2 - Phương pháp xác định mức phục vụ LØS$ của đường ô tô 2 làn xe theo HCM các ch hà A4010816406816086061050588500000010006004040680044980804060000600 14 2.
Phương pháp xác định LÓS theo HCM2000. Phương pháp xác định § theo HCM2010. Lựa chọn phương pháp xác định LOS áp dụng cho nghiên cửu. 44 Chương 3 -Tinh toán Năng lực thông hành của đường ô tô 2 làn xe và Super - 2 theo chỉ tiêu mức phục vụ.
Lựa chọn các thông số đàu vàO. Kết quả tính toán xác định mức phục vụ LOS. 4TS và PTSF 50 Chương 4 - Phân tích năng lực thông hành của Super - 2 và khả năng áp dụng tại Việt Nam. Anh hưởng của tỉ lệ % xe tải trong thành phan dòng xe 5] 4.
Lưu lượng tối đa loại đường Super - 2 có thẻ thông qua ứng với mức phục vụ D ¬ uv evstwssenseesacneesananees aneanaannchifl oP HEE UE one oe ree 54 4. Khả năng áp dụng tại Việt Nam.---- se eeeereee 55 KET LUA cccsccsosesvepysqvesscconnnnnsvssnncoesvszzesussscarssonsansnnnnnsonssseronnssvanevanssstonnsnsonisecussesd 57 TAT LIRU THAM KHAG .cossecsoresssssvecestnnssscocconssevesnsonenscocsneersvennasssaccoseavananes 58 PHY LUC .ccsesssscsssossnsesossssnscsnsosconssnsensesssncuveonsnsssossosensssscuessnssosenssossnssosenesncenses PL-I ii PHY LUC 1. Két qua tinh toan ATS va PTSF cho Super 2 vdi ti 1 % xe tai la 14% ili DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT AADT: Annual Average Daily Trafc - Lưu lượng giao thông ngày lấy trung bình năm AASHTO: American Association of State and Highway Transportation Officials - Hiệp hội Quan chức Giao thông và Xa lộ Tiểu bang Mỹ ADT: Average Daily Trafic - Luu lượng giao thông ngày ATS: Average Travel Speed — Téc dé hanh trinh trung bình BFFS: Base Free Flow Speed — Téc d6 dong tyr do co sé BPTSF: Base Percent Time Spend Following — Ti lé % thoi gian bam dudi co sở FFS: Free Flow Speed - Tốc độ dòng tự do FHWA: Federal Highway Administration - Cục Quản lý đường bộ liên bang HCM: Highway Capacity Manual — Số tay năng lực thông hành đường ô tô LOS: Level Of Services — Mức phục vụ PFFS: Percent of Free Flow Speed — Tỉ lệ % tốc độ đòng tự do PHF: Peak Hour Factor - Hệ số giờ cao điểm PTSF: Percent Time Spend Following — Tỉ lệ % thời gian bám đuôi iv DANH MUC BANG BIEU Bảng 1.1: AADT cho đường 2 làn xe với mức phục vụ B và C.2: Chiều dài tối ưu của làn vưỢt Xe.3: Chiều dài và khoảng cách làn vượt xe theo ADT và địa hình.4: Hiệu quả giảm tai nạn của làn vượt xe€.5: Bẻ rộng làn đường và lễ đường theo TxDoT.6: Bề rộng làn và lễ đường.1: Hệ số điều chỉnh bề rộng làn và lễ đường //s.2: Hệ số điều chỉnh điểm nhập dòng /¿. co ccccrserrcreee 15 Bang 2.3: Hệ số điều chinh dốc để xác định tốc độ.4: Hệ số tương đương xe con cho xe nặng .5: Hệ số điều chỉnh tỉ lệ vùng cắm vượt để xác định 47%.6: Hệ số điều chinh độ dốc để xác định PTSE.7: Hệ số tương đương xe con cho xe nặng để xác định PTSE.8 : Hệ số điều chỉnh cho tỉ lệ % vùng cắm vugt dé xdc dinh PTSF, fry .9: Hệ số a,b để xác định BPTSF.
Q0 oS resrerrierrerreeerrrrree 23 Bang 2.10 : Mức phục vụ của đường ô tô 2 làn cấp ÏÏ.11 : Chiều dài ảnh hưởng phía sau làn vượt xe.12 : Hệ số xét đến ảnh hưởng của làn vượt xe đến PTSƑ.13 : Hệ số điều chinh bề rộng làn và lễ đường /¡s.14 : Hệ số điều chỉnh cho mật độ điểm nhập dòng.15 : Hệ số điều chỉnh độ dốc để xác định 4T%.16 : Hệ số tương đương xe con để xác định 475.17 : Hệ số điều chỉnh tỉ lệ vùng cắm vượt để xác định 4TS, w +s.18 : Hệ số điều chinh cho độ dốc để xác định PTSF.19 : Hệ số tương đương xe con để xác định P7SƑ.21 : Hệ số điều chỉnh tỉ lệ vùng cắm vượt.22 : Mức phục vụ của đường 2 làn xe.23: Chiều dài lần vượt tối ưu.24: Chiều dài ảnh hưởng phía sau làn vượt.25: Hệ số điều chỉnh tác động của làn vượt đến P7SF ƒs¡pïsr.26: Hệ số điều chỉnh do ảnh hướng của làn wuot xe dén ATS fp prsp us. 1: Lưu lượng xe Quốc lộ 3 - Đoạn Thái Nguyên. 2: Lưu lượng xe Quốc lộ 1A - Đoạn Hà Nam .------2-cc-cs<csccs 46 Bảng 3. 3: Lưu lượng xe Quốc lộ 1A - Đoạn Ninh Bình.
4: Lưu lượng xe Quốc lộ 1A - Đoạn Thanh Hóa. 5: Lưu lượng xe Quốc lộ 5 — Kim83. 6: Lưu lượng xe Quốc lộ 5 - Km8B. 7: Lưu lượng xe Quốc lộ 5 — Km909.
1: ATS va PTSF cua dudng 2 làn thông thường theo tỉ lệ % xe tải. 2: ATS va PTSF cua Super —2 theo tỉ lệ % xe tải. 3: ATS va PTSF cha đường 4 làn theo tỉ lệ % xe tải. 4: Lưu lượng xe tối đa ứng với mức phục vụ D (xe/giờ/chiều).
5: Lưu lượng xe tối đa ứng với mức phục vụ D (xe/giờ/chiều) " 54 Bảng 4. 6: Lưu lượng xe tối đa ứng với mức phục vụ D (xe/giờ/chiều). 55 vi DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ Hinh 1: Các: loại hình lần VƯỢT XE soiosnssoesgitiiiiti005810143402211351105534105158939151550070355986504 7 Hình 2. 1: Mức phục vụ của đường ô tô 2 làn cấp l .------se©cxeccsccvee 23 Hinh 2: 2: Phan vùng phân tíCh PT wesc i0 gngn0001181166014155943E15135658364563563805580 4I Si) ö0a i00), ì(0i 40.
1: ATS va PTSF cia đường 2 làn thông thường theo tỉ lệ % xe tải. 2: ATS va PTSF cha Super — 2 theo tỉ lệ %9 xe tải. --cccccecsiex«« 52 Hinh 4, 3: ATS va PTSF cua đường 4 làn theo tỉ lệ % xe tải.c~ccs« 33 MO DAU 1. Ly do chon dé tai Trong những năm qua, ngành giao thông vận tải đã có những thành qua dang kể, có ý nghĩa quan trọng góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Đồng thời, hệ thống giao thông Việt Nam đang gặp phải những thách thức lớn. Dưới áp lực phát triển, Việt Nam đã dành nhiều nỗ lực cho sự phát triển hệ thống giao thông đường bộ. Chiến lược phát triển là tập trung đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có kết hợp với xây dựng mới các công trình quan trọng khác, ưu tiên các công trình thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm và các khu đầu mối giao thông để hình thành mạng lưới giao thông vận tải hiện đại, liên hoàn, liên kết được các phương thức vận tải, đảm bảo giao thông thông suốt, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng và khai thác vận tải. Việc đầu tư xây dựng các tuyến đường cao tốc 4 làn xe sẽ dẫn đến chỉ phí xây dựng tăng cao, trong khi lưu lượng giao thông vẫn còn chưa quá lớn, làm giảm hiệu quả vận hành khai thác.
Two - lane roadway (Super — two) là loại đường ô tô 2 làn xe, 2 chiều xe chạy riêng biệt, 1 làn xe trên mỗi chiều, kiểm soát phương tiện truy nhập. Trên mỗi chiều xe chạy, các phương tiện di chuyển nối đuôi nhau, theo sau xe tải di chuyển chậm. Do vậy, năng lực thông hành của đường cũng bị hạn chế. Để nâng cao hiệu quả vận hành, khai thác, ở một khoảng cách nhất định, người ta bố trí các làn vượt xe với chiều dài thích hợp cho các phương tiện di chuyển nhanh hơn.
Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Giới thiệu và phân tích khả năng áp dụng loại đường Two - lane roadway (Super — two) trong điều kiện Việt Nam hiện nay”. Mục tiêu nghiên cứu - Giới thiệu vẻ loại đường Two - lane roadway (Super - two) - Phương pháp tính toán xác định mức phục vụ của đường theo HCM - Áp dụng phương pháp HCM để tính toán năng lực thông hành của Super — two tương ứng với mức phục vụ - Khả năng áp dụng của Super-two trong điều kiện Việt Nam hiện nay 3. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đường ô tô 2 làn thông thường, đường Super -~ two: tốc độ hành trình trung bình 475%, tỉ lệ % thời gian bám đuôi P7SF, mức phuc vu LOS. - Phạm vi nghiên cứu: Đường ở khu vực đồi núi.
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu bằng lý thuyết tính toán theo HCM2000 và HCM2010 5. Cơ sở khoa học, thực tiễn của đề tài Thực tế ở Việt Nam hiện nay, áp lực giao thông lên các tuyến Quốc lộ là rất lớn. Lưu lượng xe tăng nhanh, cùng với sự tăng cao tỉ lệ các loại xe tải, xe container, xe siêu trường, siêu trọng. Mặt cắt ngang đường đa số vẫn là 2 làn xe, không có dải phân cách giữa.
Do đó, mức phục vụ của đường không đảm bảo. Chúng ta cũng đã tiến hành nâng cấp, mở rộng các tuyến đường, như mở rộng thêm làn, bố trí dải phân cách giữa cho một số đoạn của Quốc lộ 1. Nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể nào về việc khi nào thì nâng cấp, nâng cấp ở những đoạn nào. Cùng với việc bố trí thêm làn trên suốt chiều dài làm tăng chi phí xây dựng.
Nghiên cứu của luận văn tập trung vào năng lực thông hành của Super - 2 theo mức phục vụ dựa trên HCM2010, từ đó đề xuất khả năng áp dụng trong diều kiện Việt Nam hiện nay, với lưu lượng xe bao nhiêu thì nên nâng cấp, mở thêm làn, khi nào thì nên mở rộng đường thành 4 làn. Kết quả đạt được - Giới thiệu về loại đường Two-lane roadway (Super 2) - Phương pháp xác định mức phục vụ của đường ô tô 2 làn xe thông thường và đường ô tô 2 làn có bố trí thêm làn vượt xe, theo HCM2000 và HCM2010. So sánh 2 phương pháp tính toán và lựa chọn phương pháp. - Ứng dụng phương pháp của HCM2010 để tính toán năng lực thông hành của Super 2 tương ứng với một mức phục vụ - Khả năng áp dụng của loạt đường Two-lane roadway ở Việt Nam Chương l1 - Giới thiệu về loại đường Two-lane roadway (Super - 2) 1.
Tổng quan Đa số đường ô tô ở Texas là đường hai làn xe và trong tương lai gần sẽ vẫn như vậy. Khi lưu lượng gia tăng, sự hài lòng của người lái xe và chất lượng, đặc tính giao thông giảm đi. Giải pháp truyền thống cho vấn đề này là mở rộng lên bốn làn xe, khó khăn khi thực hiện do hạn chế về tài chính. Một giải pháp khác với chỉ phí thấp hơn là cải tạo đường hai làn xe.