Chương 1: Tổng quan về mô hình tính toán trong Gaussian I. Các phương pháp sử dụng trong Gaussian.! Phương pháp bán thực nghiệm. Phương pháp Hatrcc-Fock - phương pháp HE. Phương pháp trường tự hợp Hatrcc |.3, Phương pháp trường tự hợp Hatree Fock 1.1, Phương pháp trường tự hợp Hatree Fock cho cấu hình closed shell (lớp vỏ đóng-lớp vỏ giới han)-Phương trinh Hatree Fock Roothane 1.
Những hàm sóng cho cấu hình open shell (lớp mở-lớp vỏ không giối hạn) I. Ưu nhược điểm của phương pháp Hatree Fock 1. Phương pháp hàm mật độ,. Các bộ hàm (tập cơ sở) sf dung trong Gaussian.
CÁC lập cd số CÓ ĐỀU ẪŸ he? Ÿ. Tập cơ sở phân chia hóa trị (tập cơ sở sp mở rộng). Những tập cơ sở phân cực. Tập cơ sở có hàm khuếch tắn.
Tập cơ sở động lượng góc cao. Tập cơ sở dùng cho các nguyên tử sau chu kỳ HIL. 24 Chương HH: Các mẫu dung môi sử dụng trong Gaussian II. Phương pháp SCRF của Ônsanger.
Phương pháp mở rộng đa cực.Phưngg phân PM eeceeeeieeeeieeeieeecoseeiiessenjisneso.E Chương II: Thuyết phức chất hoạt động ïl Nội dúng của ếch 2á Ea S2 II. Bể mặt thế nang va đường phản fines Situs See III. Những hệ thức định lượng của thuyết nhức haat dong. —n Chương IV: Giả thuyết về phản ứng thế S„2 |.
Giá thuyết về cơ chế phản ứng thế S„2. Ảnh hưởng của dung môi đến phản ứng thế S„. Phần tính toán: Chương l: Phương pháp tính toán.- S5 55555 << c8 45 Chương H: Kết quả-Thảo luận.- =5 s= +=s se =c se ev=sexsi 46 C. Kết luận-Đề xuất.
Töi HÀ tROME KH: cceboiicraieaaesczaxz¿suif6 Luận văn tốt nghiệp Khoá 2000-2004 vun==mmuaa====————————ễễễễ=——— A. CƠ SỞ LÝ THUYET Trang ! Luận văn tất nghiệp Khod 2000-2004 Chuong I: Tổng quan về mô hình tính todn trong Gaussian. Cac phư suf dung trong Gaussian. Phương pháp bán thực nghiệm: l.| Khải niệm: Phương pháp bán thực nghiệm được sử dung những thông xố thực nghiệm để đơn pián hóa phương trình Strodingcr.
Vì vậy chúng không quá khó và được áp dung cho những phân tử rất lớn. Có nhiều phương pháp bán thực nphiệm. Những phương pháp tốt nhất trong số đó là AMI, PM3. ` Lịụ đi - Phương pháp bán thực nghiệm thích hợp cho những hệ thống rất lớn mà trong đó phương pháp bán thực ngiệm là cách duy nhất để tính toán theo phương pháp cơ học lượng tử.
- Phương pháp bán thực nghiệm được sử dụng như bước đầu cho những hệ thông lớn, Ví dụ có thể thực hiện tối ưu bằng phương pháp bán thực nghiệm cho một hệ thống lớn để có được cấu trúc tối ưu đầu, sau đó tối ưu lại bằng phương pháp HF hoặc phương pháp hàm mật độ. - Phương pháp này dùng cho hệ thống phân tử ở trạng thái cơ bản mà phương pháp bán thực nghiệm có những tham số tốt. Nói chung phương pháp bán thực nghiệm thường được dùng để khảo sát những phân tử hữu cơ đơn giản. - Sử dụng phương pháp bán thực nghiệm để đạt được những thông tin định tính của một phân tử.
Ví dụ obitan phân tử, điện tích nguyên tử, kiểu dao động. Trong nhiều trường hợp. phương pháp bán thực nghiệm được dùng để dự đoán chiều hướng năng lượng do hiệu ứng cấu hình hay hiệu ứng thế theo con đường định tính hay bán định lượng. Trang 2 Í uận văn tốt nghiệp Khoá 2000-2004 HS 1.
Han chế: - Phương pháp bán thực nghiệm chỉ có thể dử dụng cho những hệ thống mà những tham số đã được xác định cho mọi nguyên tử trong phân tử. - Phương pháp này không cho kết quả tốt với những hệ thống có liên kết hidrô, trạng thái chuyển tiếp, phân tử chứa những nguyên tử mà không có những tham số tốt. Phương pháp HIF (Hatree-Fock): Vì hạt nhân có khối lượng rất lớn-chuyển đông rất chậm so với cúc điện tử nhỏ bé-chuyển động rất nhanh nên các hạt nhân xem như là cố định. Theo sự đơn giản hóa của Born-Oppenheimer thì hàm sóng Sưodinger cho một hệ thống thuần điện tử có thể viết: H,W-=E.W (I) Trong đó: — H,: toán tử Hamilton đơn điện tử {W„: hàm sóng đơn điện tử E.: năng lượng của hệ thống thuần điện tử, Toán tử Halminton cho nguyên tử n electron: ¿ 2 “ 7 2? H„=-—v:-Š—«} 2m.
% CCr st Fr ⁄/ô !t*ƒ 0) A B C À: toán tử động năng cho n clectron. B: thế năng tương tác giữa elecưon và hạt nhân với điện tích ze` (nguyên tử trung hoa) C: thế năng tương tác đẩy giữa các electon. Bằng phương pháp nhiều loạn ta thu được hàm sóng bậc Ú khi bỏ qua tương túc đẩy giữa các clecưon. Phương trình sóng Sưodinger lúc đó được chia làm n phương trình tương tự phương trình viết cho hệ tương tự hidro.
Hàm sóng bậc Ô là lich cla n obitan giếng hidro: we = f, (r,.8, (3) Trang 3 —————————————— NN , Luan văn tốt nghiệp Khod 2000-2004 ———— Trong đó những obitan giống hidro có dạng: f=R AY" (8.4) Với nguyên tử ở trạng thái cơ bản. chúng ta để 2 clccưon với spin trái chiều vào mỗi obitan có năng lượng thấp theo nguyên lý loại trừ Pauli để thu được cấu hình ở trạng thái cơ bản. Bước tiếp theo là sử dụng hàm biến đối có dạng giống (2) nhưng không giới hạn cho hệ thống giống hydô hay cho bất cứ một obitan cụ thể nào. Chúng ta có: ‹ổ, 1Z (7,8, .8 Để giải quyết phương trình trên chúng ta phải tìm các hàm g¡, g:.g„ làm cực tiểu hóa tích phân biến đổi.
Để đơn giản phan nao ching ta lam gan ding những AO khả kiến tốt nhất với obitan là tích của một hàm theo bán kính và một hàm theo hình cầu điều hòa. Phuong phap trường tự hợp Hatree: Quy trình tiến hành: I. Dự đoán một hàm sóng tích: ó, = SU, 4,9, )s;(r,.9, ) (6) với s, là hàm chuẩn hóa. Hàm sóng dự đoán ban đầu ô› có thể chấp nhận được là tích của những obitan giếng hidrô với điện tích nhân là điện tích hiệu dụng.
Trong phương trình (6ì, mật độ clectron khả kiến của electron thứ¡ là Is, Kì 2. Xét electron thứ nhất di chuyển trong vùng phân bế điện tử liên tục do electron 2, 3,. n tao thanh, Tính thế nãng hiệu dụng V,(r,) và giải phương trình Trang 4 —_—————>—rarnrna-=——=—————_=-=-—-._ Ludn van tor nghiép Khod 2000-2004 ——————————-———————> >—mmmFT. Xét tiến clectron thứ 2 và xem như nó di chuyển trong đắm may electron với mắt độ: -c| 'u( 1) |7+| s,(3) |" + | sạ(4) | Ds | s(n) | 7].
Chúng ta cũng tính toán thế năng hiệu dụng V›(r;) và giải phương trình Sưodinger (ứng với hệ thống một electron) cho electron thứ hai để thu được obitan bậc | tạ(2) 3. Tương tự ta thu được một bộ các obitan bậc Í của n electron, 4. Quay lai electron thứ nhất và lập lại chu trình để thu được những bộ obitan bậc cuo hơn cho đến khi không còn sự thay đổi giữa 2 hàm sóng có bậc kế tiếp. Bộ các obitan cuối cùng là hàm sóng tương ứng được bằng phương pháp trường tự hợp của Hatrcc.
Phương pháp trường tự hơn Hatree-Fock: Nhược điểm của phương pháp Hatree là mặc dù đã có chú ý đến spin của clectron và nguyên lý ngoại trừ Pauli bằng cách đặt không quá 2 electron trong mỗi không gian obitan nhưng bất kỳ sự ước tính gần đúng nào đối với hàm sóng thực nên bao gốm sự ngoại trừ spin và nên là bất đối xứng với những electron trao đổi. Vì vậy thay vì dùng obitan không gian, chúng ta phải dùng những obitan spin và thực hiện tổ hợp tuyến tính không đối xứng là tích của các obitan spin. Thực hiện tính toán bằng phương pháp trường tự hợp có sử dụng những obitan spin bất đối được gọi là phương pháp tính toán theo Hatree-Fock. Phương trình để tìm obitan theo Hatree-Fock có dạng: Fu, =£,u, ¡=l,2,3.
(T) trong đó u,: ohitan spin thi I F : tóan tử Fock (hoặc Hatree-Eock): toán tử Halminton Hatree-Fock hiệu dụng £,: năng lượng obitan của obitan spin thứ i. Giải phương trình bằng phương pháp trường tự hợp để thu được những hàm sing ti uu. Trang 5S Luận văn tất nghiệp Khod 2000-2004 SS Sơ đồ nguyên tắc trường tự hdp SCF: NHAP DU LIEU UGC TINH CAC HE SO VAN DAO NGUYEN TU | PANH GAI NANG LUGNG VA THANH LAP MA TRAN FOCK GIAI CAC HAM SONG ĐƠN ĐIỆN TỬ ỜN HỘI TỰ (TRƯTỰ P)? [- SAT — HỢG ] ĐÚNG x CHO KET QUA Thuyết Hatree Fock dựa trên phương pháp biến đổi trong cơ học lượng tử. Nếu hàm ® là một hàm chuẩn bất đối bất kỳ trong toạ độ điện tử thì giá trị năng lượng tương ứng với hàm này sẽ có được từ tích phân: E = Ít bar (8) Trang 6 Luận văn tốt nghiệp Khod 2000-2004 trong đó tích phân được lấy trên toạ độ của tất cả các clectron.
Nếu ® ngẫu nhiên là hàm sóng đúng-u/ cho electron ở trạng thái cơ bản thì nó sẽ thoá mãn phương irinh Schrodinger. Vi w chuẩn hóa nên E là năng lượng E đúng. E = E j®'®dr =F (9) Tuy nhién nếu ® là một hàm chuẩn hóa bất đố hất kỳ, lúc đó giá trị E` sẽ lớn hơn E. E = [@'Hedr > E (10) Phương pháp biến đổi được áp dụng để xác định obitan tối ưu trong hàm những hàm sóng định thức đơn.
Chúng ta chọn một bộ cơ sở cho obitan mở rộng và hệ số cụ„ sau đó sẽ được thay đổi để cực tiểu hóa giá trị năng lượng E`tương ứng. Kết quả của E có gần với giá trị của E không phụ thuộc vào cách chọn hàm sóng định thức đơn và bộ cơ sở thích hợp. Vì vậy hàm sóng đơn tốt nhất sẽ được tìm bằng cách cho cực tiểu hóa năng lượng E' theo hệ số cụ,, lúc này phương trình biến đổi sẽ là: = =0 (với tất cả giá trị ¡, 1) a 1. Phương trình Hatree-Fock cho c (lớp đóng)-phương vỏ trình Hatree-Fock Roothane: các electron được phân chia thành những cặp electron có spin trái chiều nhau.
Hàm sóng Hatree-Fock cho phân tử được viết dưới dạng tích bất đối (định thức Slater) của obitan spin, mỗi obitan spin đã là tích của hàm obitan không gian >, và một hàm spin ( œ hoặc j). Biểu thức năng lượng điện tử Hatree-Fock của phân tư”E¿„y thu được từ phương pháp biến đổi: £„ =< Ð|#,„+W„„jD> với D hàm sóng Hatree Fock định thức Slater, 77,,và Vx„„cho bởi công thức: Hy =-5—-DV}-L + Dy i 2> ` 7 t3 2 2m,„ “ "nề mish i ZaZ je” Vw = 2 2, tại Trang 7 Luận văn tốt nghiệp Khod 2000-2004 =—m"+zz:zaa:na5.— Vi Vyy khong chứa tọa độ electron va D đã được chuẩn hóa, chúng ta có: <Dl VwyÌ D>= Wxx Toán tử //,„ là tổng các toán tử của don electron f và toán tử 2 electron g,: ching ta có/?,= > f+ À„,2.