Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (Mã số: 934031) với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Việt thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Thị Hoàng Minh tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xu thế toàn cầu hóa kinh tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thiết lập một ngôn ngữ kế toán thống nhất trên toàn cầu nhằm nâng cao tính minh bạch và khả năng so sánh của báo cáo tài chính (BCTC). Thống kê của Quỹ IFRS (IFRS Foundation) đến tháng 4/2020 cho thấy đã có 166 quốc gia và vùng lãnh thổ áp dụng hoặc đang trong lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), chiếm 98,8% tổng GDP toàn cầu. Tại Việt Nam, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 345/QĐ-BTC ngày 16/3/2020 phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực BCTC tại Việt Nam, xác định lộ trình đưa IFRS vào thực tiễn. Tuy nhiên, do đặc thù IFRS xây dựng trên nguyên tắc (principles-based), việc áp dụng phụ thuộc lớn vào năng lực chuyên môn và xét đoán nghề nghiệp của đội ngũ kế toán, kiểm toán. Đến cuối năm 2017, Việt Nam mới chỉ có khoảng 17 doanh nghiệp công bố BCTC theo IFRS (Nguyen Ngoc Hiep, 2017).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:

  • Các công trình trong nước và quốc tế phần lớn khai thác dữ liệu thứ cấp từ BCTC để kiểm định tác động của môi trường kinh doanh sau khi đã áp dụng IFRS, trong khi hướng tiếp cận nhân tố hành vi trước và trong quá trình chuẩn bị áp dụng còn ít.
  • Các nghiên cứu hành vi trước đây thường vận dụng đơn lẻ Lý thuyết Hành vi dự định (TPB) hoặc Lý thuyết Đẳng cấu thể chế, chưa có mô hình tích hợp đồng thời hai lý thuyết nền này để giải thích toàn diện các tác nhân tâm lý - nhận thức và áp lực môi trường thể chế.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu ở các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, phân tích hồi quy cơ bản trên phần mềm SPSS, chưa ứng dụng rộng rãi mô hình cấu trúc tuyến tính để giải quyết các mối quan hệ đa tầng, trực tiếp và gián tiếp.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng chuẩn mực IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Hệ thống mục tiêu cụ thể được đánh số trong văn bản gồm:

  1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc áp dụng IFRS.
  3. Xác định các thành phần tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS.
  4. Đo lường mức độ tác động của các thành phần này đối với các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam cụ thể ra sao?
  3. Các thành phần tác động đến các nhân tố ảnh hưởng này bao gồm những gì?
  4. Mức độ tác động của các thành phần này cụ thể ra sao đối với các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam, tập trung vào các nhân tố hành vi trong mô hình TPB mở rộng kết hợp lý thuyết đẳng cấu thể chế. Luận án không đi sâu vào từng chuẩn mực IFRS cụ thể.
  • Đơn vị phân tích: Doanh nghiệp. Đối tượng trực tiếp trả lời khảo sát là nhân sự quản lý phụ trách chuyên môn kế toán - tài chính (kế toán trưởng, trưởng/phó phòng kế toán) và lãnh đạo doanh nghiệp phụ trách mảng tài chính (CEO, CFO, kiểm soát tài chính).
  • Đối tượng doanh nghiệp khảo sát: Nhóm doanh nghiệp thuộc diện điều chỉnh theo Dự thảo Đề án (2019) và Quyết định 345/QĐ-BTC (2020) của Bộ Tài chính, gồm các doanh nghiệp có nhu cầu, đủ khả năng và nguồn lực áp dụng IFRS.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại các trung tâm kinh tế và tỉnh thành lớn: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Long An, Khánh Hòa và một số địa phương lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ đầu quý 4/2019 đến gần cuối quý 1/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống nghiên cứu quốc tế và trong nước trong phạm vi 20 năm (từ năm 2000 đến 2020), chia thành hai nhóm tiếp cận chính: nhóm nhân tố môi trường kinh doanh (sử dụng dữ liệu thứ cấp) và nhóm nhân tố hành vi (sử dụng dữ liệu sơ cấp).

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Nhóm nghiên cứu nhân tố môi trường kinh doanh:

  • Phạm vi quốc tế: Hope và cộng sự (2006) khảo sát tại 38 quốc gia; Zeghal và Mhadhbi (2006) nghiên cứu 64 quốc gia đang phát triển; Choi và Meek (2008) đề xuất khung 8 nhân tố môi trường; Shima và Yang (2012) phân tích 527 quan sát tại 73 quốc gia; Fox và cộng sự (2013) so sánh văn hóa kế toán giữa Anh, Ireland và Ý; Schultz và Lopez (2001) phân tích tính thận trọng kế toán tại Pháp, Đức và Anh; Zehri và Chouaibi (2013) nghiên cứu 74 quốc gia đang phát triển; Alon (2010) khảo sát dữ liệu 71 quốc gia dựa trên lý thuyết thể chế.
  • Phạm vi quốc gia: Gassen và Sellhorn (2006) tại Đức; André và cộng sự (2012) với 8.397 công ty không niêm yết tại Anh; Bessieux-Ollier và Walliser (2012) với 85 công ty sàn Alternext tại Pháp; Şenyiğit (2014) với 206 doanh nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ; Bova và Pereira (2012) khảo sát 78 công ty tại Kenya; Lin (2012) phân tích thị trường các nước đang phát triển.

Nhóm nghiên cứu nhân tố hành vi:

  • Vận dụng Lý thuyết Đẳng cấu thể chế: Mir và Rahaman (2004) phỏng vấn 27 chuyên gia tại Bangladesh; Phang và Mahzan (2013) khảo sát 150 phản hồi tại Malaysia; Nurunnabi (2015) nghiên cứu thể chế tại Bangladesh; Pricope (2016) phân tích dữ liệu 97 quốc gia; Aburous (2018) phỏng vấn sâu 22 kế toán viên và 5 kiểm toán viên cấp cao tại Jordan.
  • Vận dụng Lý thuyết Hành vi dự định (TPB) và nhận thức: Djatej và cộng sự (2012) khảo sát 138 chuyên gia tại Mỹ bằng mô hình PLS; Simegn (2015) khảo sát 67 mẫu tại Ethiopia; Jermakowicz và Gornick-Tomaszewski (2006) thu thập 112 phản hồi từ 410 tập đoàn Châu Âu; Joshi và cộng sự (2008) thu thập 52 phản hồi tại Bahrain; Bozkurt và cộng sự (2013) khảo sát 430 mẫu tại Thổ Nhĩ Kỳ; Rezaee và cộng sự (2010) khảo sát giảng viên và CFO tại Mỹ; Kurt và Ucma (2013) khảo sát 172 mẫu tại Thổ Nhĩ Kỳ; Moqbel và cộng sự (2013) phân tích mô hình SEM với 84 quan sát tại Mỹ; Ahalik (2016) khảo sát 95 kế toán viên tại Indonesia; Alp và Ustundag (2009), Fearnley và Hines (2007), Sawan và Alsaqqa (2013), Bahadir và cộng sự (2016) phân tích tính phức tạp và chi phí chuyển đổi IFRS.
Nhóm nghiên cứu Tác giả và năm công bố Phương pháp & Quy mô mẫu Phát hiện chính
Môi trường kinh doanh quốc tế Shima và Yang (2012) Định lượng, 527 quan sát (73 quốc gia) Pháp lý, quan hệ kinh tế - chính trị, nợ nước ngoài thúc đẩy áp dụng; thuế và lạm phát tác động tiêu cực.
Môi trường kinh doanh quốc gia André và cộng sự (2012) Định lượng, 8.397 công ty tại Anh Mức độ quốc tế hóa, đòn bẩy tài chính, quy mô và kiểm toán viên tác động đến áp dụng tự nguyện.
Hành vi theo Thuyết Thể chế Phang và Mahzan (2013) Định lượng, 150 công ty niêm yết tại Malaysia Áp lực cưỡng chế (pháp lý), áp lực mô phỏng và áp lực chuyên môn thúc đẩy mức độ sẵn sàng áp dụng.
Hành vi theo Thuyết TPB Djatej và cộng sự (2012) Định lượng PLS, 138 chuyên gia tại Mỹ Áp lực xã hội và kiểm soát nhận thức tác động đến dự định; thái độ không có ý nghĩa thống kê.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Hướng nghiên cứu về sự hòa hợp giữa VAS và IFRS: Trần Hồng Vân (2014) đánh giá chuẩn mực hợp nhất BCTC; Trần Quốc Thịnh (2014) đề xuất lộ trình hội tụ 2 giai đoạn; Pham Hoai Huong (2016) đo lường điểm tương đồng De jure (giảm từ 84% năm 2003 xuống 63% năm 2013); Trần Quốc Thịnh và Nguyễn Thị Cẩm Thúy (2018) xác định tỷ lệ hội tụ của VAS hiện hành là 55,8%.
  • Hướng nghiên cứu nhân tố áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa: Trần Đình Khôi Nguyên (2011) chỉ ra năng lực kế toán viên là nhân tố then chốt; Dang Duc Son (2011) xác định 5 nhân tố; Trần Thị Thanh Hải (2015) xác định 5 nhân tố khung pháp lý; Nguyễn Thị Ánh Linh (2018) phân tích 176 mẫu về tác nhân bên ngoài.
  • Hướng nghiên cứu nhân tố áp dụng trong doanh nghiệp lớn/đại trà: Phan (2014), Phan và cộng sự (2014, 2016) khảo sát 555 mẫu, xác nhận áp lực từ WTO, World Bank, ADB, IMF; Đặng Ngọc Hùng (2017) phân tích mô hình SEM với 370 mẫu; Nguyễn Thị Kim Cúc và Nguyễn Lê Vân Khanh (2018) khảo sát 198 mẫu; Lê Trần Hạnh Phương (2018) nghiên cứu mô hình PESTEL và dữ liệu 500 doanh nghiệp lớn; Hà Xuân Thạch và Nguyễn Ngọc Hiệp (2018) phân tích 228 phiếu khảo sát; Thi Cam Thanh Tran và cộng sự (2019) phân tích hồi quy 154 BCTC kiểm toán năm 2018.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu vào khoảng trống: Xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính tích hợp Lý thuyết Hành vi dự định (TPB) mở rộng và Lý thuyết Đẳng cấu thể chế, sử dụng phương pháp hỗn hợp và phân tích dữ liệu sơ cấp bằng kỹ thuật PLS-SEM trên mẫu khảo sát chuyên biệt gồm các nhà quản lý tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của hai lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết Hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991), kế thừa từ Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989). Mô hình TPB gốc giải thích hành vi áp dụng thông qua ba nhân tố: Thái độ (Attitude - AT), Nhận thức về áp lực xã hội (Subjective Norms / Perceived Social Pressure - SN), và Nhận thức về sự kiểm soát (Perceived Behavioral Control - PBC).
  2. Lý thuyết Đẳng cấu thể chế (Institutional Isomorphism) của DiMaggio và Powell (1983), phân loại ba cơ chế áp lực thể chế định hình hành vi tổ chức: Áp lực cưỡng chế (Coercive Pressure - CP), Áp lực mô phỏng (Mimetic Pressure - MP), và Áp lực chuyên môn/quy chuẩn (Normative/Professional Pressure - PP).

Khung mô hình nghiên cứu lý thuyết mở rộng gồm 10 khái niệm nghiên cứu:

  • Biến phụ thuộc: Việc áp dụng IFRS (AD).
  • Ba biến trung gian bậc 1: Thái độ đối với IFRS (AT), Nhận thức về áp lực xã hội (SN), Nhận thức về sự kiểm soát (PBC).
  • Các biến tiền tố bậc 2:
    • Nhận thức về tính hữu ích (Perceived Usefulness - PU) tác động đến Thái độ (AT) và có kiểm định mối quan hệ trực tiếp tới Việc áp dụng (AD).
    • Ba cấu phần thể chế (CP, MP, PP) tác động đến Nhận thức về áp lực xã hội (SN).
    • Nguồn lực doanh nghiệp (Resources - RE) và Điều kiện cần có (Facilitating Conditions - FC) tác động đến Nhận thức về sự kiểm soát (PBC).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng qua hai giai đoạn:

Nghiên cứu sơ bộ (Định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia -> Hiệu chỉnh thang đo)
                                    ↓
Nghiên cứu định lượng sơ bộ (Kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ/phân biệt thang đo)
                                    ↓
Nghiên cứu định lượng chính thức (Khảo sát 221 doanh nghiệp -> Phân tích PLS-SEM trên SmartPLS 3.8)
  1. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ:
    • Định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc với nhóm chuyên gia gồm giảng viên đại học, kiểm toán viên giàu kinh nghiệm, nhà quản lý tài chính doanh nghiệp và chuyên gia tham gia ban soạn thảo đề án IFRS tại Việt Nam nhằm điều chỉnh thang đo nháp dịch thuật từ các nghiên cứu quốc tế.
    • Định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm mẫu nhỏ để sàng lọc biến quan sát, kiểm tra độ tin cậy nhất quán nội tại và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt.
  2. Giai đoạn nghiên cứu chính thức:
    • Quy mô mẫu: 221 phiếu khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp thuộc phạm vi khảo sát (kích thước mẫu được kiểm tra đảm bảo công suất thống kê thông qua phần mềm bổ trợ G*Power).
    • Kỹ thuật phân tích: Kỹ thuật Mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) thực hiện trên phần mềm SmartPLS phiên bản 3.8.
    • Quy trình kiểm định định lượng:
      • Đánh giá mô hình đo lường: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR), Hệ số tải ngoài (Outer Loadings), Tổng phương sai trích (Average Variance Extracted - AVE), Tỷ số Heterotrait-Monotrait (HTMT), Tiêu chuẩn Fornell-Larcker và Hệ số tải chéo (Cross-loadings).
      • Đánh giá mô hình cấu trúc: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua Hệ số phóng đại phương sai (VIF), đánh giá Hệ số xác định ($R^2$), Hệ số tác động ($f^2$), kiểm định ý nghĩa thống kê của các mối quan hệ qua kỹ thuật Bootstrapping, kiểm định năng lực dự báo thông qua hệ số $Q^2$ và hệ số $q^2$.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp do tác giả tự thu thập trực tiếp thông qua biên bản phỏng vấn sâu định tính và bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gửi đến đối tượng quản lý kế toán - tài chính tại các doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở dữ liệu các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam trong giai đoạn 2000–2020 liên quan đến IFRS. Tác giả phân loại nghiên cứu quốc tế thành hai mạch chính: nghiên cứu nhân tố môi trường kinh doanh (tập trung vào mức độ phát triển kinh tế, hệ thống pháp lý, thị trường vốn, độ mở thương mại, văn hóa theo hệ thống Dân luật/Thông luật) và nghiên cứu nhân tố hành vi (vận dụng TPB, TAM và Lý thuyết Đẳng cấu thể chế). Tại Việt Nam, các nghiên cứu được phân tích theo hai nhóm: đo lường mức độ hòa hợp giữa VAS và IFRS, và khảo sát nhân tố ảnh hưởng áp dụng IFRS/VAS trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc nhóm doanh nghiệp đại chúng. Từ việc tổng hợp hạn chế của các nghiên cứu đi trước, chương 1 xác lập khe hổng nghiên cứu về sự cần thiết của một mô hình kết hợp TPB và Đẳng cấu thể chế dành riêng cho đơn vị phân tích là doanh nghiệp trong giai đoạn Việt Nam chuẩn bị triển khai Đề án 345/QĐ-BTC.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của IFRS, thực trạng áp dụng trên thế giới và bối cảnh chuyển đổi báo cáo tài chính tại Việt Nam theo Đề án phê duyệt tại Quyết định 345/QĐ-BTC. Tác giả phân tích chi tiết cơ sở lý luận của mô hình TRA, TPB, TAM và Lý thuyết Đẳng cấu thể chế với ba loại áp lực (cưỡng chế, mô phỏng, chuyên môn). Trên cơ sở đó, chương 2 xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 10 khái niệm nghiên cứu được Việt hóa và thiết lập hệ thống các giả thuyết nghiên cứu kiểm định tác động trực tiếp, gián tiếp giữa các cấu phần nhận thức, áp lực môi trường thể chế và hành vi áp dụng IFRS.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu hỗn hợp gồm hai pha: nghiên cứu sơ bộ (định tính hiệu chỉnh thang đo và định lượng sơ bộ kiểm định thang đo) và nghiên cứu định lượng chính thức. Tác giả chi tiết hóa bảng câu hỏi khảo sát, thang đo Likert kế thừa từ các công bố quốc tế uy tín, phương pháp chọn mẫu đối với các nhà quản lý tài chính - kế toán doanh nghiệp, cùng các tiêu chuẩn đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc bằng phương pháp PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.8 và công cụ tính cỡ mẫu G*Power.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu qua hai giai đoạn:

  • Kết quả nghiên cứu sơ bộ: Hoàn thiện nội dung các biến quan sát qua phỏng vấn chuyên gia và kiểm định sơ bộ đạt yêu cầu về độ tin cậy nội tại, giá trị hội tụ và phân biệt.
  • Kết quả nghiên cứu chính thức trên 221 doanh nghiệp: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định mô hình đo lường qua hai lần đánh giá (loại bỏ các biến không đạt chuẩn tải ngoài); kiểm định chỉ số VIF, $R^2$, $f^2$, $Q^2$, $q^2$. Tác giả so sánh kết quả giữa Mô hình đo lường 1 (có kiểm định mối quan hệ trực tiếp PU $\rightarrow$ AD) và Mô hình đo lường 2 (không bao gồm quan hệ trực tiếp PU $\rightarrow$ AD).

Bảng tổng hợp kết quả kiểm định mô hình cấu trúc chính thức:

Mối quan hệ giả thuyết Chiều tác động Kết quả kiểm định
Thái độ $\rightarrow$ Việc áp dụng IFRS Dương (+) Chấp nhận
Nhận thức về áp lực xã hội $\rightarrow$ Việc áp dụng IFRS Dương (+) Chấp nhận
Nhận thức về sự kiểm soát $\rightarrow$ Việc áp dụng IFRS Dương (+) Chấp nhận
Nhận thức về tính hữu ích $\rightarrow$ Thái độ Dương (+) Chấp nhận
Áp lực cưỡng chế $\rightarrow$ Nhận thức về áp lực xã hội Dương (+) Chấp nhận
Áp lực mô phỏng $\rightarrow$ Nhận thức về áp lực xã hội Dương (+) Chấp nhận
Áp lực chuyên môn $\rightarrow$ Nhận thức về áp lực xã hội Dương (+) Chấp nhận
Nguồn lực $\rightarrow$ Nhận thức về sự kiểm soát Dương (+) Chấp nhận
Điều kiện cần có $\rightarrow$ Nhận thức về sự kiểm soát Dương (+) Chấp nhận

Chương này bàn luận chi tiết về cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của từng nhóm nhân tố đối với hành vi áp dụng IFRS trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu, phân tích các hàm ý khoa học về mặt lý luận và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn cho cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp. Đồng thời, chương này chỉ rõ các hạn chế nội tại của đề tài về phạm vi chọn mẫu và đưa ra các định hướng nghiên cứu cho các giai đoạn tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Kiểm định tính thích hợp của việc tích hợp hai lý thuyết nền tảng là Lý thuyết Hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) và Lý thuyết Đẳng cấu thể chế của DiMaggio và Powell (1983) trong việc giải thích hành vi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại một nền kinh tế mới nổi như Việt Nam.
  • Phát triển mô hình TPB mở rộng, làm rõ cơ chế tác động đa tầng: Nhận thức về tính hữu ích là tiền tố của Thái độ; Áp lực cưỡng chế, Áp lực mô phỏng và Áp lực chuyên môn là các tiền tố cấu thành Nhận thức về áp lực xã hội; Nguồn lực nội tại và Điều kiện cần có bên ngoài là tiền tố định hình Nhận thức về sự kiểm soát hành vi.
  • Cung cấp bộ thang đo đã được chuẩn hóa, kiểm định độ tin cậy và giá trị giá trị phân biệt/hội tụ thông qua kỹ thuật PLS-SEM, phù hợp với đặc thù môi trường kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định ba nhân tố hành vi cốt lõi (Thái độ, Nhận thức về áp lực xã hội, Nhận thức về sự kiểm soát) đều tác động tích cực đến việc áp dụng IFRS. Trong đó, việc hình thành thái độ tích cực thông qua nhận thức rõ tính hữu ích của IFRS có ý nghĩa quyết định trong giai đoạn áp dụng tự nguyện.
  • Hàm ý cho các nhà hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, cơ quan quản lý):
    • Xây dựng lộ trình áp dụng rõ ràng, hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ và ban hành các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết theo từng chuẩn mực.
    • Tăng cường phối hợp với các hội nghề nghiệp (như Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam) và các tổ chức quốc tế tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn sâu về IFRS cho đội ngũ kế toán viên, kiểm toán viên.
    • Tạo lập môi trường thể chế thúc đẩy tính tuân thủ và hỗ trợ kỹ thuật giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí chuyển đổi.
  • Hàm ý cho nhà quản trị doanh nghiệp:
    • Nhận diện đầy đủ nhu cầu và lợi ích dài hạn của IFRS đối với việc nâng cao chất lượng thông tin tài chính và khả năng tiếp cận thị trường vốn.
    • Chủ động chuẩn bị nguồn lực tài chính, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực kế toán đáp ứng yêu cầu xét đoán chuyên môn theo nguyên tắc của IFRS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khảo sát được thực hiện trong giai đoạn Việt Nam chưa bắt buộc áp dụng IFRS rộng rãi; số lượng doanh nghiệp tự nguyện áp dụng còn ít nên việc đo lường hành vi chủ yếu dựa trên nhận thức và dự định của đối tượng quản lý.
  • Mẫu khảo sát quy mô 221 doanh nghiệp, tập trung chủ yếu tại các tỉnh thành và trung tâm kinh tế lớn (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Long An, Khánh Hòa), chưa bao quát toàn bộ các vùng miền và các loại hình doanh nghiệp quy mô nhỏ trên cả nước.
  • Dữ liệu nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu sơ cấp cắt ngang thu thập trong khoảng thời gian từ quý 4/2019 đến quý 1/2020, chưa phản ánh được sự biến động nhận thức theo chuỗi thời gian khi Đề án 345/QĐ-BTC chính thức đi vào triển khai từng bước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát trên quy mô toàn quốc và tăng kích thước mẫu nghiên cứu để nâng cao tính đại diện.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) hoặc nghiên cứu so sánh giữa giai đoạn trước và sau khi các mốc bắt buộc của Đề án 345/QĐ-BTC có hiệu lực.
  • Kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp thu thập từ BCTC của các doanh nghiệp áp dụng IFRS khi số lượng doanh nghiệp công bố báo cáo theo IFRS tại Việt Nam tăng lên trong tương lai.
  • Đi sâu kiểm định tác động của các đặc điểm nội tại đặc thù như ngành nghề kinh doanh, cơ cấu sở hữu, tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến hành vi áp dụng IFRS.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu hành vi trong kế toán, kỹ thuật xây dựng mô hình lý thuyết mở rộng tích hợp TPB và Thuyết Thể chế, cũng như quy trình ứng dụng kỹ thuật PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS.
  • Giảng viên và các cơ sở đào tạo đại học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tham khảo trong các học phần Kế toán quốc tế, Báo cáo tài chính quốc tế và Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế.
  • Nhà hoạch định chính sách, Bộ Tài chính, cơ quan quản lý thị trường: Tham khảo các bằng chứng thực nghiệm về tác động của áp lực thể chế và nhận thức năng lực để điều chỉnh lộ trình, ban hành quy định hướng dẫn và chương trình đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp thực thi IFRS.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng: Tham khảo bức tranh toàn diện về các điều kiện cần có, yêu cầu nguồn lực và áp lực môi trường để xây dựng chiến lược chuyển đổi hệ thống kế toán sang IFRS phù hợp với lộ trình quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của luận án kết hợp những lý thuyết nền nào và có cấu trúc ra sao?

Luận án kết hợp Lý thuyết Hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) và Lý thuyết Đẳng cấu thể chế của DiMaggio và Powell (1983). Khung mô hình gồm 10 khái niệm: Việc áp dụng IFRS (biến phụ thuộc) chịu tác động trực tiếp bởi Thái độ, Nhận thức về áp lực xã hội và Nhận thức về sự kiểm soát. Ba biến này lần lượt chịu tác động từ các biến tiền tố: Nhận thức về tính hữu ích (tác động đến Thái độ); Áp lực cưỡng chế, Áp lực mô phỏng, Áp lực chuyên môn (tác động đến Nhận thức về áp lực xã hội); Nguồn lực và Điều kiện cần có (tác động đến Nhận thức về sự kiểm soát).

2. Đơn vị phân tích và đối tượng khảo sát chính của luận án là ai?

Đơn vị phân tích là doanh nghiệp. Đối tượng trực tiếp trả lời phiếu khảo sát là các nhân sự giữ vai trò quản lý chuyên môn kế toán - tài chính (kế toán trưởng, trưởng/phó phòng kế toán) và lãnh đạo doanh nghiệp phụ trách mảng tài chính (CEO, CFO, kiểm soát tài chính) tại các doanh nghiệp có nhu cầu và điều kiện áp dụng IFRS theo Đề án của Bộ Tài chính.

3. Kỹ thuật phân tích định lượng và phần mềm nào được tác giả sử dụng?

Luận án sử dụng kỹ thuật Mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) thông qua phần mềm SmartPLS (phiên bản 3.8) để đánh giá mô hình đo lường và kiểm định các mối quan hệ cấu trúc. Phần mềm G*Power được sử dụng làm công cụ bổ trợ tính toán và kiểm tra độ phù hợp của cỡ mẫu.

4. Kết quả kiểm định cho thấy các nhân tố nào tác động đến Nhận thức về áp lực xã hội và Nhận thức về sự kiểm soát?

Kết quả phân tích chỉ ra:

  • Nhận thức về áp lực xã hội chịu tác động có ý nghĩa thống kê từ cả ba loại áp lực thể chế: Áp lực chuyên môn, Áp lực mô phỏng và Áp lực cưỡng chế.
  • Nhận thức về sự kiểm soát chịu tác động đồng thời từ hai nhân tố: Nguồn lực của doanh nghiệp và Điều kiện cần có từ môi trường bên ngoài.

5. Khảo sát chính thức của luận án được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và tại các địa bàn nào?

Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện trên mẫu gồm 221 doanh nghiệp hợp lệ. Địa bàn khảo sát tập trung chủ yếu tại các tỉnh, thành phố lớn gồm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Long An, Khánh Hòa và một số địa phương khác, trong giai đoạn từ đầu quý 4/2019 đến gần cuối quý 1/2020.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Việt đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam thông qua việc thiết lập và kiểm định mô hình tích hợp giữa Lý thuyết Hành vi dự định (TPB) mở rộng và Lý thuyết Đẳng cấu thể chế. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên mẫu 221 doanh nghiệp, công trình đã lượng hóa rõ tác động của các nhân tố thái độ, áp lực xã hội, sự kiểm soát cùng các thành phần tiền tố thể chế và nguồn lực đến hành vi áp dụng chuẩn mực. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách hoàn thiện khung hướng dẫn thực thi Đề án 345/QĐ-BTC và giúp các doanh nghiệp chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam.