Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng và đất rừng tại Việt Nam chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tự nhiên, giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, điều hòa khí hậu, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn và cung cấp nguồn nguyên liệu lâm sản cho nền kinh tế. Nhằm thúc đẩy phục hồi và phát triển rừng, nhiều chương trình mục tiêu quốc gia như Chương trình 327 và Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đã được triển khai. Tuy nhiên, trước áp lực khai thác gỗ phục vụ công nghiệp chế biến và dân sinh ngày càng gia tăng, việc nghiên cứu các loài cây bản địa gỗ lớn có giá trị kinh tế cao, chu kỳ sinh trưởng phù hợp và biên độ sinh thái rộng là yêu cầu cấp thiết của ngành lâm nghiệp.

Cây Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii Hickel & A.Camus) thuộc họ Dẻ (Fagaceae) là loài cây gỗ lớn bản địa, có tán lá rậm rạp, hệ rễ phát triển sâu rộng, khả năng tái sinh chồi và hạt mạnh, thích hợp cho các mô hình phục hồi rừng, làm giàu rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh. Gỗ Dẻ đỏ có đặc tính cứng, chịu lực va đập cơ học tốt, màu hồng, thường được sử dụng trong xây dựng, làm tà vẹt, trụ mỏ, thoi dệt, đồ gia dụng và đóng sàn/thùng xe. Mặc dù là loài cây ưu tiên trong chiến lược trồng rừng gỗ lớn, nhưng các dẫn liệu khoa học về đặc tính sinh thái, nhu cầu dinh dưỡng và tác động của các công thức phân bón đến sinh trưởng của Dẻ đỏ ở giai đoạn đầu sau khi trồng rừng còn hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân đến sinh trưởng cây Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii A.Camus) tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho việc hoàn thiện biện pháp kỹ thuật gây trồng loài cây này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Về lý luận: Xác định được một số ảnh hưởng của các công thức bón phân đến sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây Dẻ đỏ tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  2. Về thực tiễn: Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh đối với cây Dẻ đỏ tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii A.Camus) 7 tháng tuổi, được trồng thuần loài từ tháng 8 năm 2017 với mật độ 1.110 cây/ha, kích thước hố 40 × 40 × 40 cm theo phương pháp làm đất cục bộ; kích thước cây ban đầu có đường kính gốc từ 0,8 đến 1,0 cm, chiều cao vút ngọn từ 0,30 đến 0,52 m.
  • Phạm vi không gian: Xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực địa từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa và vận dụng hệ thống lý thuyết về sinh thái rừng, lập địa lâm nghiệp và kỹ thuật gây trồng rừng bản địa từ các công trình đã công bố trong và ngoài nước:

  • Khung phân loại thực vật họ Dẻ (Fagaceae) và đặc điểm hình thái học loài theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000).
  • Các nghiên cứu về sinh thái, dinh dưỡng khoáng (N, P, K) và che sáng cho Dẻ đỏ của Hà Thị Mừng (2009), Hà Thị Hiền (2008), và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (2010).
  • Các mô hình thực nghiệm làm giàu rừng, trồng hỗn giao bằng cây bản địa của Vũ Quang Năm (1996), Nguyễn Thị Nhung (2009), Nguyễn Anh Dũng (2011), Nguyễn Trung Hiếu (2013) và Báo cáo thường niên của Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ (2015, 2016).
Thí nghiệm lâm sinh ngoài hiện trường (Khối ngẫu nhiên đầy đủ - RCBD)

Phương pháp bố trí thí nghiệm và điều tra thực địa:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 3 công thức (CT1: Đối chứng không bón phân; CT2: Bón lót 150g NPK tỷ lệ 12:5:10/cây; CT3: Bón thúc 150g NPK tỷ lệ 12:5:10/cây). Thí nghiệm thiết kế theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần lặp lại; mỗi công thức bố trí 3 ô tiêu chuẩn (OTC), mỗi OTC theo dõi 50 cây, tổng dung lượng mẫu là 150 cây/công thức (tổng 9 OTC tạm thời điển hình, diện tích 500 $\text{m}^2$/OTC).
  • Thu thập chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng: Đo đường kính gốc ($D_0$, cm) bằng thước dây qua chu vi thân theo công thức $D_0 = C/\pi$; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$, m) bằng sào đo có vạch chia. Đánh giá chất lượng cây đứng theo 3 cấp: Tốt (thân thẳng, không cụt ngọn, không sâu bệnh), Trung bình (sinh trưởng bình thường, tán nhỏ hoặc lệch), Xấu (thân cong queo, cụt ngọn, sâu bệnh).
  • Điều tra thảm tươi, cây bụi: Thiết lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 $\text{m}^2$ (5 × 5 m) trong mỗi OTC theo bố cục xương cá (tổng số 45 ODB). Xác định tên loài, chiều cao và độ che phủ (%) bằng phương pháp đo mặt cắt giao nhau theo 2 đường chéo của ODB.
  • Phương pháp phân tích đất: Đào phẫu diện và lấy mẫu đất tại 9 OTC ở 3 tầng sâu (0–20 cm, 20–40 cm, 40–60 cm) để phân tích các chỉ tiêu lý - hóa học theo Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN):
    • Thành phần cơ giới: Phương pháp ống hút Robinson (TCVN 8567:2010).
    • Độ chua đất ($\text{pH}_{\text{KCl}}$): Đo điện thế bằng máy đo pH (TCVN 5979:2007).
    • Hàm lượng mùn (chất hữu cơ tổng số): Phương pháp Walkley–Black (TCVN 8941:2010).
    • Đạm tổng số ($N_{ts}$): Phương pháp Kjeldahl (TCVN 6498:1999).
    • Lân dễ tiêu ($\text{P}_2\text{O}_5$): Phương pháp Bray II (TCVN 8942:2011).
    • Kali dễ tiêu ($\text{K}_2\text{O}$): Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (TCVN 8662:2011).
    • Cation trao đổi ($\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$): Phương pháp chuẩn độ Trilon B (TCVN 8569:2010).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các tham số thống kê mô tả (giá trị trung bình $\bar{X}$, sai tiêu chuẩn $S$, hệ số biến động $S%$) và kiểm định sai khác trung bình bằng phân tích phương sai một nhân tố (One-way ANOVA) với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ trên phần mềm Excel 7.0 và SPSS 20.0.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn và phát triển các loài cây gỗ lớn bản địa phục vụ mục tiêu kinh tế và phòng hộ; phân tích thực trạng thiếu hụt dẫn liệu nghiên cứu về tác động của phân bón đối với cây Dẻ đỏ giai đoạn vườn rừng; xác định rõ mục đích, mục tiêu lý luận và thực tiễn, cũng như ý nghĩa khoa học của đề tài đối với quá trình học tập, nghiên cứu lâm sinh.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Tổng kết cơ sở khoa học về giá trị kinh tế, lâm học và sinh thái học của họ Dẻ (Fagaceae) và loài Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii). Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước: đặc điểm hình thái, sinh thái vùng phân bố (độ cao 200–500 m, lượng mưa 1.500–2.500 mm/năm, nhiệt độ 22–27°C, đất Feralit), sinh lý hạt giống (tỷ lệ nảy mầm tươi đạt 83,3%, giảm còn 52,2% khi bảo quản ẩm và 25,6% khi bảo quản lạnh ở 5°C), nhu cầu che sáng vườn ươm (0–1 tuổi che 75%, 1–2 tuổi che 50%), dinh dưỡng N-P-K ruột bầu và kết quả thử nghiệm mô hình làm giàu rừng tại Làng Luông (Thái Nguyên), Bắc Sơn (Lạng Sơn), hồ Hòa Bình.
  • Phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng: tổng diện tích 30.261,34 ha, khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 23,1°C, lượng mưa trung bình 1.878 mm/năm, độ ẩm 85%), hệ thống sông Lô và sông Chảy; diện tích đất lâm nghiệp 12.990,1 ha (chiếm 42,9% diện tích tự nhiên, trong đó rừng sản xuất chiếm 93,9%); hiện trạng cơ sở hạ tầng, mạng lưới chế biến gỗ (143 cơ sở) cùng các thuận lợi, khó khăn trong quản lý tài nguyên rừng địa phương.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là rừng trồng Dẻ đỏ 7 tháng tuổi tại xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng; mô tả lịch sử gây trồng (tháng 8/2017); quy định hệ thống 3 nội dung nghiên cứu; chi tiết hóa các bước thực nghiệm ngoài hiện trường gồm thiết kế 9 OTC và 45 ODB; chuẩn hóa quy trình phân tích mẫu đất theo 7 Tiêu chuẩn Việt Nam và công thức hóa các thuật toán xử lý thống kê toán học lâm nghiệp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Mô tả đặc điểm hình thái học thực địa: Thân gỗ lớn, vỏ nâu xám nứt dọc, bạnh vè rõ; lá đơn mọc cách, hình ngọn giáo kích thước dài 12–14,4 cm, rộng 3–4,9 cm, cuống lá $>1$ cm, gân nổi rõ mặt dưới, mặt trên có lông hình sao màu gỉ sắt, lá non mặt dưới có màu trắng bạc.
  • Phân tích sinh trưởng đường kính và chiều cao theo công thức phân bón: Đánh giá chi tiết sự khác biệt về $D_0$ và $H_{vn}$ của 3 công thức bón phân sau 7 tháng trồng, kết hợp kiểm định ANOVA xác định độ tin cậy thống kê.
  • Đánh giá chất lượng lâm phần: Phân loại tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu trên toàn bộ 9 OTC.
  • Nghiên cứu lập địa và lý - hóa tính đất: Phân tích cấu trúc phẫu diện đất qua 3 tầng $A_0, A, B$; xác định độ chua, hàm lượng mùn, $N_{ts}$, $\text{P}_2\text{O}_5$, $\text{K}_2\text{O}$ và cation kiềm trao đổi.
  • Đánh giá thảm tươi cây bụi: Thống kê tổ thành loài cây bụi, thảm tươi và độ che phủ bình quân theo từng OTC.
  • Đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Xây dựng khung kỹ thuật chăm sóc, xới xáo, bón thúc, bảo vệ và phòng chống cháy rừng cho lâm phần Dẻ đỏ.

Phần 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Tóm lược các chỉ số định lượng then chốt về sinh trưởng, chất lượng lâm phần và lập địa đất; nêu rõ các tồn tại về thời gian theo dõi ngắn hạn và đề xuất 4 nhóm kiến nghị cụ thể cho công tác mở rộng nghiên cứu, chọn tạo giống và phát triển rừng trồng thâm canh gỗ lớn.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả định lượng về sinh trưởng và chất lượng cây Dẻ đỏ 7 tháng tuổi

Số liệu đo đếm từ 9 OTC (450 cây điều tra) sau 7 tháng gây trồng được tổng hợp trong các bảng dữ liệu thực nghiệm:

Công thức bón phân Số cây theo dõi (cây) Đường kính gốc trung bình $\bar{D}_0$ (cm) Hệ số biến động $S_{D0}%$ (%) Chiều cao vút ngọn trung bình $\bar{H}_{vn}$ (m) Hệ số biến động $S_{Hvn}%$ (%)
CT1: Đối chứng (Không bón) 150 1,07 19,59 0,67 19,97
CT2: Bón lót (150g NPK) 150 1,17 19,38 0,67 19,86
CT3: Bón thúc (150g NPK) 150 1,17 16,60 0,73 13,50
Kiểm định ANOVA ($F$, $Sig$) - \multicolumn{2}{c }{$F = 5,637;\ Sig = 0,042$} \multicolumn{2}{c }{$F = 2,977;\ Sig = 0,126$}
  • Về sinh trưởng đường kính: Cả hai công thức có bón phân (CT2 và CT3) đều đạt đường kính gốc trung bình 1,17 cm, cao hơn công thức đối chứng (1,07 cm). Phân tích phương sai cho thấy sự khác biệt về sinh trưởng đường kính giữa các công thức có ý nghĩa thống kê ($Sig = 0,042 < 0,05$). Công thức bón thúc (CT3) có hệ số biến động đường kính đồng đều nhất ($S_{D0}% = 16,60%$).
  • Về sinh trưởng chiều cao: Chiều cao vút ngọn đạt cao nhất ở công thức bón thúc CT3 (0,73 m), trong khi CT1 và CT2 đạt 0,67 m. Tuy nhiên, ở giai đoạn 7 tháng tuổi, sự khác biệt về chiều cao giữa các công thức chưa đạt mức có ý nghĩa thống kê ($Sig = 0,126 > 0,05$).
  • Về chất lượng lâm phần: Tỷ lệ cây đạt phẩm cấp Tốt trung bình toàn lâm phần đạt 81,94%, cây Trung bình chiếm 14,77%, và cây Xấu chỉ chiếm 3,29%. Riêng các OTC thuộc công thức bón thúc CT3 đạt tỷ lệ cây tốt cao nhất (từ 83,67% đến 91,67%).
Phân cấp chất lượng Công thức 1 (Đối chứng) Công thức 2 (Bón lót) Công thức 3 (Bón thúc) Toàn lâm phần
Cây Tốt (%) 73,47 – 80,85 77,08 – 91,67 83,67 – 91,67 81,94
Cây Trung bình (%) 17,02 – 21,43 6,25 – 20,00 8,33 – 14,29 14,77
Cây Xấu (%) 2,13 – 6,12 2,00 – 6,25 0,00 – 4,26 3,29

2. Kết quả phân tích lập địa đất và thực bì thảm tươi

Tầng đất Độ sâu (cm) $\text{pH}_{\text{KCl}}$ Mùn (%) $N_{ts}$ (%) $\text{P}_2\text{O}_5$ dễ tiêu (mg/kg) $\text{K}_2\text{O}$ dễ tiêu (mg/kg) $\text{Ca}^{2+}$ trao đổi (me/100g) $\text{Mg}^{2+}$ trao đổi (me/100g)
Tầng 1 0 – 20 2,97 – 3,88 0,67 – 1,73 0,117 – 0,232 1,125 – 12,284 30,523 – 70,521 0,19 – 0,63 0,29 – 0,96
Tầng 2 20 – 40 2,79 – 3,50 0,66 – 1,59 0,124 – 0,216 1,275 – 6,273 21,290 – 67,383 0,09 – 0,71 0,23 – 0,76
Tầng 3 40 – 60 2,45 – 4,15 0,57 – 1,53 0,132 – 0,228 1,241 – 3,973 27,823 – 67,451 0,07 – 0,80 0,29 – 1,09
  • Lý tính đất: Tầng thảm mục $A_0$ dày trung bình 1,63 cm; tầng đất mặt $A$ dày trung bình 27,22 cm, màu nâu, đất thịt nhẹ, tơi xốp, ẩm, 0% đá lẫn; tầng tích tụ $B$ dày trung bình 54,56 cm, màu nâu vàng, kết cấu chặt, tỷ lệ đá lẫn trung bình 19,11%.
  • Hóa tính đất: Đất thuộc nhóm Feralit chua mạnh ($\text{pH}_{\text{KCl}}$ từ 2,45 đến 4,15); hàm lượng mùn tầng mặt nghèo (0,67–1,73%); đạm tổng số tầng mặt đạt mức trung bình đến giàu (0,117–0,232%); lân dễ tiêu nghèo đến khá (1,125–12,284 mg/kg); kali dễ tiêu nghèo đến trung bình; canxi trao đổi rất nghèo ($\text{Ca}^{2+} < 0,80\ \text{me}/100\text{g}$).
  • Cây bụi, thảm tươi: Tầng cây bụi xuất hiện các loài ưu thế gồm Ba bét, Đắng cảy, Đơn nem, Ba gạc, Mua, Đom đóm; tầng thảm tươi ưu thế bởi Guột, Bòng boong, Cỏ lào, Dương xỉ, Xấu hổ. Độ che phủ thảm tươi dao động từ 58% đến 80%.

3. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh do tác giả đề xuất

  • Chế độ chăm sóc: Chăm sóc liên tục trong 3–4 năm đầu. Năm thứ nhất chăm sóc định kỳ với các biện pháp: phát dọn thực bì theo băng rộng 2 m dọc hàng cây; xới đất, làm cỏ và vun gốc đường kính 0,6–0,8 m tạo độ xốp và giữ ẩm; tiến hành trồng dặm kịp thời các cây chết vào thời điểm thời tiết thuận lợi.
  • Quy trình bón phân bổ sung: Sau khi trồng 3 tháng, áp dụng bón thúc theo Công thức 3 với liều lượng 150g NPK (12:5:10)/cây kết hợp xới xáo xung quanh gốc và tủ rác giữ ẩm.
  • Biện pháp quản lý và bảo vệ: Thiết lập hàng rào bảo vệ nghiêm ngặt, tuyệt đối cấm thả rông gia súc (trâu, bò) trong lâm phần mới trồng để tránh dẫm đạp làm lay gốc và tổn thương cây con; xây dựng đường băng cản lửa và bể trữ nước phòng cháy rừng trong mùa khô; mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăm sóc cho người dân địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian theo dõi thực địa ngắn (chỉ đánh giá cây ở độ tuổi 7 tháng, đợt quan trắc tập trung từ tháng 1 đến tháng 5/2018), do đó chưa phản ánh đầy đủ quy luật sinh trưởng tích lũy đường kính, chiều cao và thể tích gỗ qua các giai đoạn khép tán và thành thục của chu kỳ kinh doanh rừng gỗ lớn; phạm vi thực nghiệm mới tiến hành trên một dạng lập địa tại xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Kéo dài thời gian quan trắc và theo dõi định kỳ sinh trưởng của lâm phần Dẻ đỏ qua nhiều năm để xây dựng biểu đồ tăng trưởng và hoàn thiện mô hình sinh thái - lâm sinh.
    2. Mở rộng mạng lưới khảo nghiệm ảnh hưởng của phân bón và mật độ trên các điều kiện lập địa, loại đất và tiểu vùng khí hậu khác nhau trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
    3. Nghiên cứu tuyển chọn cây mẹ, khảo nghiệm hậu thế và kỹ thuật nhân giống chất lượng cao nhằm xây dựng rừng giống, vườn giống chuyển hóa cung cấp nguồn vật liệu giống đạt chuẩn cho sản xuất quy mô lớn.
    4. Nghiên cứu hạch toán kinh tế kỹ thuật và đánh giá hiệu quả môi trường của các mô hình kinh doanh rừng trồng thâm canh Dẻ đỏ cung cấp gỗ lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm học, Lâm sinh, Nông lâm kết hợp và Quản lý tài nguyên rừng: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài hiện trường theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD), kỹ thuật lập OTC/ODB điều tra lâm phần và quy trình phân tích phương sai (ANOVA) ứng dụng trong lâm nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị quản lý lâm nghiệp: Tham khảo quy trình phân tích mẫu đất lâm sinh theo hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và các định mức kỹ thuật bón phân NPK (12:5:10), phát băng, xới vun gốc cho cây Dẻ đỏ ở giai đoạn 7 tháng tuổi.
  • Các nghiên cứu về phục hồi rừng bản địa: Cung cấp cơ sở dữ liệu nền về lý tính, hóa tính đất Feralit và danh mục thành phần loài thực vật ngoại tầng (thảm tươi, cây bụi) tại vùng trung du Bắc Bộ (huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ).

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức bón phân nào mang lại hiệu quả sinh trưởng tốt nhất cho cây Dẻ đỏ 7 tháng tuổi tại khu vực nghiên cứu? Công thức 3 (Bón thúc 150g NPK tỷ lệ 12:5:10/cây) mang lại hiệu quả cao nhất. Cây ở công thức này đạt đường kính gốc trung bình $\bar{D}0 = 1,17\ \text{cm}$, chiều cao vút ngọn cao nhất $\bar{H}{vn} = 0,73\ \text{m}$, hệ số biến động chiều cao thấp nhất ($13,50%$) và tỷ lệ cây phẩm cấp Tốt đạt cao nhất trong lâm phần (từ 83,67% đến 91,67%).

2. Sự khác biệt về đường kính và chiều cao giữa các công thức bón phân có ý nghĩa thống kê hay không? Kết quả phân tích phương sai (One-way ANOVA) cho thấy:

  • Về đường kính gốc ($D_0$): Khác biệt giữa các công thức có ý nghĩa thống kê rõ rệt ($F = 5,637;\ Sig = 0,042 < 0,05$).
  • Về chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): Ở giai đoạn 7 tháng tuổi, khác biệt giữa các công thức chưa đạt mức có ý nghĩa thống kê ($F = 2,977;\ Sig = 0,126 > 0,05$).

3. Đặc điểm lý - hóa tính của đất tại địa bàn nghiên cứu có đặc trưng gì? Đất tại khu vực trồng Dẻ đỏ là đất Feralit phát triển trên đá phiến thạch sét/sa thạch; tầng $A$ dày trung bình 27,22 cm, tơi xốp, thành phần cơ giới thịt nhẹ; độ chua mạnh ($\text{pH}_{\text{KCl}}$ từ 2,45 đến 4,15); hàm lượng mùn nghèo (0,67–1,73%); đạm tổng số tầng mặt ở mức trung bình đến giàu (0,117–0,232%); lân dễ tiêu từ nghèo đến khá; kali dễ tiêu nghèo đến trung bình; hàm lượng canxi trao đổi rất nghèo ($\text{Ca}^{2+} < 0,80\ \text{me}/100\text{g}$).

4. Mật độ và tiêu chuẩn cây giống ban đầu khi đưa vào trồng rừng trong nghiên cứu là bao nhiêu? Cây Dẻ đỏ được trồng thuần loài với mật độ 1.110 cây/ha, kích thước hố đào 40 × 40 × 40 cm. Tiêu chuẩn cây giống ban đầu khi trồng vào tháng 8/2017 có đường kính gốc từ 0,8 cm đến 1,0 cm và chiều cao từ 0,30 m đến 0,52 m.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vinh đã xác định được các đặc điểm hình thái cơ bản, tính chất đất lập địa và ảnh hưởng rõ rệt của phân bón đến sinh trưởng đường kính của cây Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii) 7 tháng tuổi tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Kết quả thực nghiệm khẳng định công thức bón thúc 150g NPK (12:5:10)/cây đem lại tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ cây phẩm cấp tốt cao nhất (81,94% toàn lâm phần). Công trình cung cấp hệ thống số liệu khoa học tin cậy và đề xuất quy trình kỹ thuật lâm sinh thiết thực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho chiến lược phục hồi và phát triển rừng trồng gỗ lớn bản địa tại vùng trung du Bắc Bộ.