MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Nguồn gốc và vị trí phân loại cây lạc. Nguồn gốc cây lạc. Vị trí phân loại cây lạc.
Sơ lƣợc giá trị kinh tế và tình hình sản xuất lạc hiện nay. Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của cây lạc. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới, Việt Nam và tại Bình Định. Sự sinh trƣởng và phát triển của cây lạc.
Đặc điểm thực vật học. Các thời kỳ sinh trƣởng và phát triển của cây lạc. Ảnh hƣởng của các điều kiện sinh thái đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của cây lạc. Đất và chế độ dinh dƣỡng.
Vai trò của nguyên tố Ca, S, Mo đối với cây trồng. Tình hình nghiên cứu sử dụng phân bón trung lƣợng và vi lƣợng ở Việt Nam và trên thế giới đối với cây trồng.1 Tình hình nghiên cứu sử dụng phân bón trung lƣợng và vi lƣợng ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu sử dụng phân bón trung lƣợng và vi lƣợng ở thế giới. Diễn biến thời tiết ở địa điểm trồng lạc trong thời gian thí nghiệm.
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian, địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp xác định. Phƣơng pháp xử lý số liệu.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Một số chỉ tiêu dinh dƣỡng trong đất trƣớc khi trồng thí nghiệm. Ảnh hƣởng CaSO4 và Mo đến một số chỉ tiêu hóa sinh trong lá cây lạc .3 Hàm lƣợng nitơ tổng số trong lá lạc qua các thời kỳ ra hoa và tạo quả. Ảnh hƣởng CaSO4 và Mo đến một số chỉ tiêu sinh trƣởng, phát triển của cây lạc.
Chiều cao cây lạc qua các thời điểm sinh trƣởng, phát triển. Số cành/cây lạc qua các thời điểm sinh trƣởng, phát triển. Ảnh hƣởng của CaSO4 và Mo đến một số chỉ tiêu năng suất và phẩm chất của cây. Số lƣợng tia lạc, tỉ lệ đậu quả, số lƣợng quả và tỉ lệ quả chắc trên cây.
Kích thƣớc quả lạc và tỉ lệ lạc nhân. Năng suất của giống lạc. Hàm lƣợng protein, lipid trong hạt lạc. Ảnh hƣởng của CaSO4 và Mo đến khả năng chống chịu sâu, bệnh của cây lạc.1 Bệnh héo rũ gốc mốc đen (Aspegillus niger).
Bệnh héo rũ tái xanh (Ralstonia solanacearum). Hiệu quả kinh tế của giống lạc L14 dƣới ảnh hƣởng của CaSO4, và Mo. 58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
62 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BNNVPTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Ca Calci CT Công thức CT1 Công thức 1 CT2 Công thức 2 CT3 Công thức 3 CT4 Công thức 4 CV (%) Hệ số biến động của mẫu thí nghiệm Công thức ĐC Công thức đối chứng FAO Food and Agriculture Organization Ha Hecta LSD0,05 Sai khác có ý nghĩa thống kê Mo Molybdenum Mg Magie N Nitơ P Phospho QCVN Quy chuẩn Việt Nam RCBD Bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên S Lƣu huỳnh TN Thí nghiệm DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thành phần dinh dƣỡng của một số loại hạt. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc thế giới giai đoạn 2007-2016. Diễn biến về diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc một số nƣớc trên thế giới.
Diện tích, năng suất, sản lƣợng lạc ở Bình Định (2017 – 2020). Tình hình thời tiết, khí hậu ở Phù Cát trong khi tiến hành thí nghiệm. Một số chỉ tiêu dinh dƣỡng trong đất trƣớc khi trồng thí nghiệm. Hàm lƣợng nƣớc tổng số lá lạc ở thời kỳ ra hoa và tạo quả.
Hàm lƣợng chất khô trong lá lạc qua các thời kỳ ra hoa và tạo quả. Hàm lƣợng nitơ trong lá lạc qua các thời kỳ ra hoa và tạo quả. Hàm lƣợng diệp lục trong lá lạc ở các thời kỳ. Chiều cao cây lạc qua các thời kỳ sinh trƣởng, phát triển.
Sự phân cành của cây lạc. Số lƣợng tia lạc, tỉ lệ đậu quả, số lƣợng quả và tỉ lệ quả chắc/cây. Kích thƣớc quả lạc và tỉ lệ lạc nhân (cm). Khối lƣợng 100 quả, 100 hạt (g).
Ảnh hƣởng đến năng suất của giống lạc L14 (tạ/ha). Hàm lƣợng protein, hàm lƣợng lipid trong hạt lạc. Ảnh hƣởng của CaSO4 và Mo đến tỉ lệ cây bị nhiễm bệnh héo rũ gốc mốc đen. Ảnh hƣởng của CaSO4 và Mo đến tỉ lệ cây bị nhiễm bệnh đốm lá của cây lạc.
Ảnh hƣởng của CaSO4 và Mo đến tỉ lệ cây lạc nhiễm bệnh héo rũ tái xanh. Hiệu quả kinh tế của việc bón CaSO4 và Mo cho cây lạc trên 1 ha. 59 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Hàm lƣợng (%) chất khô trong lá lạc ở thời kỳ ra hoa và tạo quả.
Hàm lƣợng nitơ trong lá ở thời kỳ ra hoa và tạo quả. Hàm lƣợng diệp lục tổng số trong lá ở thời kỳ ra hoa và tạo quả. Chiều cao cây lạc ở thời kỳ ra hoa, tạo quả. Số cành cấp 1, 2 và tổng số cành trên cây lạc.
Trọng lƣợng quả và hạt ở các công thức thí nghiệm. Lý do chọn đề tài. Cây lạc (Arachis hypogaea L.) thuộc họ đậu, thân thảo, có nguồn gốc ở Nam Mỹ, là cây công nghiệp ngắn ngày và có giá trị kinh tế cao. Trên thế giới, trong số các loại cây lấy dầu ngắn ngày, cây lạc đƣợc xếp thứ 2 sau đậu tƣơng về diện tích và sản lƣợng, xếp thứ 13 trong các cây thực phẩm quan trọng, xếp thứ 4 về nguồn dầu thực vật và xếp thứ 3 về nguồn protein cung cấp cho ngƣời cũng nhƣ các cây họ đậu khác [19].
Lạc là loại cây trồng có vi khuẩn sống cộng sinh có khả năng cố định nitơ sinh học. Vì vậy, trồng lạc có tác dụng cải tạo đất, bồi đắp độ phì nhiêu cho đất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc luân xen canh, thâm canh tăng năng suất cây trồng. Ở Việt Nam, diện tích trồng lạc năm 2018 đạt khoảng 198 nghìn ha, trong số 25 nƣớc trồng lạc ở châu , Việt Nam đứng thứ 5 về sản lƣợng, nhƣng năng suất còn thấp, đứng thứ 15. Năng suất lạc ở Việt Nam thấp hơn nhiều so với các nƣớc có mức năng suất bình quân cao nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc [11].
Tỉnh Bình Định thuộc vùng sinh thái Duyên hải Nam Trung bộ, mang đậm nét khí hậu nhiệt đới gió mùa, phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây lạc. Vì vậy, cây lạc đƣợc trồng với diện tích lớn và là cây trồng có vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp của tỉnh. Theo số liệu thống kê năm 2014, tổng diện tích gieo trồng lạc của tỉnh là 8.440 ha, đứng thứ 2 về diện tích ở khu vực Nam Trung bộ (sau tỉnh Quảng Nam). Cây lạc có tính thích nghi cao, có thể gieo trồng trên nhiều loại đất khác nhau, thích hợp với các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ nhƣ đất cát, cát pha và thịt nhẹ, khả năng chịu hạn khá nên diện tích trồng lạc ngày càng tăng.
Ðất cát biển là một trong 13 nhóm đất chính của Việt Nam, chiếm khoảng 500.000 ha, phân bố chủ yếu ở các tỉnh duyên hải miền Trung. Ở tỉnh 2 Bình Định, diện tích đất cát biển 13.570 ha, tập trung nhiều ở các huyện Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn [33]. Là loại đất nghèo dinh dƣỡng nhƣng hiện nay đất cát biển đang đƣợc sử dụng khá rộng rãi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và trồng các loại cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày nhƣ: rau, khoai lang, lạc, đậu đỗ, vừng, sắn. có thể trồng các cây lâu năm nhƣ dừa, cam, chanh, điều.
Trong những năm gần đây, vùng đất cát biển đã đƣợc nông dân đƣa vào trồng lạc và mang lợi nhuận cao so với các cây trồng khác, đồng thời góp phần cải tạo vùng đất cát biển. Mặc dù, năng suất lạc của tỉnh Bình Định ở mức cao so với bình quân năng suất của vùng và cả nƣớc (29,6 tạ/ha so với 22,8 tạ/ha). Tuy nhiên, so với năng suất lạc ở các vùng khác và tiềm năng năng suất của các giống lạc hiện có thì năng suất lạc của tỉnh Bình Định còn thấp, nhất là lạc trồng trên đất cát biển thấp so với các vùng khác trên địa bàn tỉnh từ 10 - 15% [28]. Giống lạc L14 Giống lạc L14 đƣợc chọn lọc theo phƣơng pháp chọn lọc quần thể từ dòng lạc QĐ5 từ tập đoàn lạc nhập nội của Trung Quốc.
Giống đƣợc công nhận chính thức là giống TBKT theo Quyết định số 5310/BNN- KHKT ngày 29 tháng 11 năm 2002. – L14 cho năng suất cao và có nhiều đặc điểm nông học tốt. Giống thuộc dạng hình thực vật Spanish, thân đứng, tán gọn, chống đổ tốt, lá màu xanh đậm. – Thời gian sinh trƣởng: 120-135 ngày (vụ xuân); 90-110 ngày (vụ thu và thu đông).
– Chiều cao thân chính 30-50 cm, quả to, eo nông, có gân quả nông, vỏ lụa màu hồng, khối lƣợng 100 quả 155-165 g, khối lƣợng 100 hạt 60-65g, tỷ lệ nhân/quả 72-75% – Năng suất 45-60 tạ/ha. – Chống chịu sâu bệnh: kháng bệnh lá (Đốm nâu, đốm đen, rỉ sắt…) khá cao, kháng bệnh chết ẻo (héo xanh vi khuẩn) khá. Chịu thâm canh cho năng suất cao. 3 Trong thâm canh cây lạc, ngoài những yếu tố nhƣ giống, kỹ thuật canh tác, thì việc bón phân cân đối, hợp lý là một khâu quan trọng trong việc tăng năng suất, phẩm chất lạc.
Tuy nhiên, ngƣời trồng lạc chủ yếu mới chú trọng cung cấp phân bón đa lƣợng, còn phân bón trung, vi lƣợng chƣa đƣợc quan tâm nhiều [2]. Cây lạc rất cần nguyên tố Ca cho sự hình thành nốt sần, tạo sự vững chắc cho tia lạc và vỏ quả lạc. Lƣu huỳnh và molybdenum cần cho quá trình cố định nitơ của vi khuẩn cộng sinh và khử nitrat. Ngoài ra, Ca và S cần thiết cho sự tổng hợp protein và lipid tích lũy trong hạt lạc.
Do vậy, để tìm hiểu ảnh hƣởng của Ca, S và Mo đến giống lạc L14, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hƣởng của calcium sulfate và molybdenum đến một số chỉ tiêu sinh trƣởng, năng suất và phẩm chất của giống lạc L14 (Arachis hypogaea L. Mục tiêu nghiên cứu. - Đánh giá ảnh hƣởng của dinh dƣỡng khoáng Ca, S và Mo đến khả năng sinh trƣởng và năng suất của giống lạc L14.