Nghiên cứu ảnh hưởng của bán kính mũi dao đến quá trình tiện cứng thép ổ lăn bằng dụng cụ PCBN

Nghiên cứu ảnh hưởng của bán kính mũi dao đến quá trình tiện cứng thép ổ lăn bằng dụng cụ pcbn, mang lại hiệu quả và độ chính xác cao.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

2018

76
11
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1. CHƯƠNG 1: BẢN CHẤT VẬT LÝ CỦA QUÁ TRÌNH TIỆN CỨNG

1.1. Bản chất vật lý

1.2. Quá trình cắt và tạo phoi

1.3. Đặc điểm quá trình tạo phoi khi tiện cứng

1.4. Lực cắt khi tiện

1.5. Lực cắt khi tiện và các thành phần lực cắt

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến lực cắt khi tiện

1.6.1. Ảnh hưởng của vận tốc cắt

1.6.2. Ảnh hưởng của lượng chạy dao và chiều sâu cắt

1.6.3. Ảnh hưởng của vật liệu gia công

1.6.4. Ảnh hưởng của vật liệu làm dao và đặc điểm của vật liệu CBN khi tiện cứng

1.6.5. Ảnh hưởng của bán kính đỉnh dao r

1.6.6. Ảnh hưởng của mòn dụng cụ cắt

1.7. Nhám bề mặt

1.7.1. Bản chất của lớp bề mặt

1.7.2. Tính chất lý hoá của lớp bề mặt

1.7.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt khi tiện cứng

1.7.3.1. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dụng cụ cắt
1.7.3.2. Ảnh hưởng của tốc độ cắt
1.7.3.3. Ảnh hưởng của lượng chạy dao
1.7.3.4. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt
1.7.3.5. Ảnh hưởng của vật liệu gia công
1.7.3.6. Ảnh hưởng của rung động trong hệ thống công nghệ

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THỰC NGHIỆM

2.1. Mục đích thí nghiệm

2.2. Thiết bị thực hiện thí nghiệm

2.3. Phôi thí nghiệm

2.4. Hình ảnh các phôi thí nghiệm

2.5. Các dụng cụ đo kiểm

2.6. Dụng cụ cắt

2.7. Sơ đồ bố trí thí nghiệm

2.8. Cơ sở lý thuyết của mô hình thí nghiệm

2.9. Tiến trình thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả đo thực nghiệm

3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3. Mức độ ảnh hưởng của các thông số đến Ra

3.4. Ảnh hưởng của các yếu tố đến lực dọc trục Fx

3.5. Ảnh hưởng của các yếu tố đến lực hướng kính Fy

3.6. Ảnh hưởng của các yếu tố đến lực tiếp tuyến Fz

3.7. Tối ưu hóa đa mục tiêu

3.7.1. Các bước tối ưu hóa sử dụng phân tích quan hệ xám (Grey Relational Analysis – GRA)

3.7.2. Thực hiện các bước của lý thuyết

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Kết luận chung

4.2. Ý nghĩa khoa học

4.3. Ý nghĩa thực tiễn

4.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của bán kính mũi dao trong tiện cứng

Quá trình tiện cứng là một trong những phương pháp gia công kim loại phổ biến, đặc biệt là với các vật liệu có độ cứng cao như thép ổ lăn. Bán kính mũi dao là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt và lực cắt trong quá trình này. Nghiên cứu cho thấy rằng bán kính mũi dao lớn có thể giúp giảm lực cắt và cải thiện độ nhẵn của bề mặt gia công. Tuy nhiên, việc lựa chọn bán kính mũi dao phù hợp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tốc độ cắt và chiều sâu cắt.

1.1. Ảnh hưởng của bán kính mũi dao đến lực cắt

Bán kính mũi dao lớn giúp giảm lực cắt, từ đó giảm mài mòn dụng cụ. Nghiên cứu cho thấy rằng lực cắt giảm khi bán kính mũi dao tăng, điều này giúp kéo dài tuổi thọ của dụng cụ cắt và cải thiện hiệu suất gia công.

1.2. Ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt khi tiện cứng

Độ nhám bề mặt là một yếu tố quan trọng trong gia công. Bán kính mũi dao lớn thường dẫn đến bề mặt nhẵn hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng bán kính mũi dao có thể ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhám bề mặt, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.

II. Thách thức trong việc tối ưu hóa bán kính mũi dao

Mặc dù bán kính mũi dao có ảnh hưởng tích cực đến quá trình tiện cứng, nhưng việc tối ưu hóa nó không phải là điều đơn giản. Các yếu tố như vật liệu gia công, chế độ cắt và hình dạng dụng cụ đều có thể tác động đến hiệu quả của bán kính mũi dao. Do đó, cần có các nghiên cứu sâu hơn để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố này.

2.1. Vấn đề về mài mòn dụng cụ cắt

Mài mòn dụng cụ cắt là một trong những thách thức lớn nhất trong quá trình tiện cứng. Bán kính mũi dao không chỉ ảnh hưởng đến lực cắt mà còn đến tốc độ mài mòn của dụng cụ. Cần nghiên cứu để tìm ra giải pháp giảm thiểu mài mòn trong quá trình gia công.

2.2. Tác động của vật liệu gia công

Vật liệu gia công có độ cứng và tính chất khác nhau sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của bán kính mũi dao. Cần có các thí nghiệm để xác định cách mà các loại vật liệu khác nhau tương tác với bán kính mũi dao trong quá trình tiện cứng.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của bán kính mũi dao

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp kết hợp lý thuyết và thực nghiệm để phân tích ảnh hưởng của bán kính mũi dao đến quá trình tiện cứng. Các thí nghiệm được thực hiện với nhiều bán kính mũi dao khác nhau để thu thập dữ liệu về lực cắt và độ nhám bề mặt.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và dụng cụ cắt

Thí nghiệm được thiết kế với các điều kiện cắt khác nhau, sử dụng dụng cụ cắt PCBN. Các thông số như tốc độ cắt, chiều sâu cắt và bán kính mũi dao được điều chỉnh để thu thập dữ liệu chính xác.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa bán kính mũi dao, lực cắt và độ nhám bề mặt. Các phương pháp thống kê sẽ được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng bán kính mũi dao có ảnh hưởng đáng kể đến lực cắt và độ nhám bề mặt. Việc tối ưu hóa bán kính mũi dao không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn giảm chi phí sản xuất. Các ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu này có thể được áp dụng trong ngành công nghiệp chế tạo.

4.1. Ứng dụng trong ngành công nghiệp chế tạo

Nghiên cứu này có thể được áp dụng trong các ngành công nghiệp chế tạo, đặc biệt là trong sản xuất ô tô và thiết bị cơ khí. Việc tối ưu hóa bán kính mũi dao sẽ giúp nâng cao hiệu suất sản xuất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Tác động đến chi phí sản xuất

Việc giảm lực cắt và mài mòn dụng cụ sẽ giúp giảm chi phí sản xuất. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa bán kính mũi dao có thể tiết kiệm đáng kể chi phí cho doanh nghiệp.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bán kính mũi dao có ảnh hưởng lớn đến quá trình tiện cứng thép ổ lăn bằng dụng cụ PCBN. Các kết quả thu được mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc tối ưu hóa các thông số gia công để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

5.1. Kết luận chung

Bán kính mũi dao là yếu tố quan trọng trong quá trình tiện cứng. Nghiên cứu đã xác định được mối quan hệ giữa bán kính mũi dao, lực cắt và độ nhám bề mặt, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho việc tối ưu hóa.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình tiện cứng, từ đó phát triển các giải pháp tối ưu hóa hiệu suất gia công trong tương lai.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu ảnh hưởng của bán kính mũi dao đến quá trình tiện cứng thép ổ lăn bằng dụng cụ pcbn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I BẢN CHẤT VẬT LÝ CỦA QUÁ TRÌNH TIỆN CỨNG 1. Bản chất vật lý Trong quá trình gia công kim loại bằng cắt gọt có rất nhiều hiện tượng vật lý xảy ra: phát sinh nhiệt, ma sát, mài mòn, lẹo dao, rung động, biến cứng, biến dạng phoi…Các hiện tượng vật lý này ảnh hưởng rất lớn đến công tiêu hao trong quá trình cắt gọt, lực cắt, độ mòn của dụng cụ, chất lượng bề mặt của chi tiết gia công. Quá trình cắt và tạo phoi Quá trình cắt kim loại là quá trình lấy đi một lớp phoi trên bề mặt gia công để có chi tiết đạt hình dạng, kích thước và độ nhám bề mặt theo yêu cầu. Để thực hiện một quá trình cắt cần thiết phải có hai chuyển động: - Chuyển động cắt chính (Chuyển động làm việc): Với tiện đó là chuyện động quay tròn của phôi.

- Chuyển động chạy dao: Đó là chuyển động để đảm bảo duy trì sự tạo phoi liên tục trong suốt quá trình cắt. Với tiện đó là chuyển động tịnh tiến dọc của dao khi tiện mặt trụ 6. Khi cắt để có thể tạo ra phoi, lực tác dụng vào dao cần phải đủ lớn để tạo ra trong lớp kim loại bị cắt một ứng suất lớn hơn sức bền của vật liệu bị gia công. Hình dạng, độ cứng, mức độ biến dạng và cấu tạo phoi chứng tỏ rằng lớp kim loại bị cắt thành phoi đã chịu một ứng suất như vậy (hình1.1: Sơ đồ miền tạo phoi 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quá trình tạo phoi được phân tích kỹ trong vùng tác động bao gồm: - Vùng biến dạng thứ nhất là vùng vật liệu phôi nằm trước mũi dao được giới hạn giữa vùng vật liệu phoi và vùng vật liệu phôi.

Dưới tác dụng của lực tác động trước hết trong vùng này xuất hiện biến dạng dẻo. Khi ứng suất do lực tác động gây ra vượt quá giới hạn bền của kim loại thì xuất hiện hiện tượng trượt và phoi được hình thành (vùng AOE). Trong quá trình cắt, vùng phoi một luôn di chuyển cùng với dao. - Vùng ma sát thứ nhất là vùng vật liệu phoi tiếp xúc với mặt trước của dao.

- Vùng ma sát thứ hai là vùng vật liệu phoi tiếp xúc với mặt sau của dao. - Vùng tách là vùng bắt đầu quá trình tách kim loại khỏi phôi để hình thành phoi. Vật liệu dòn khác biệt vật liệu dẻo ở vùng biến dạng thứ nhất, do tổ chức hạt là khác nhau nên ở vùng này biến dạng dẻo hầu như không xảy ra. Quá trình bóc tách phoi diễn ra gần như đồng thời với lực tác động.

Việc nghiên cứu quá trình tạo phoi có một ý nghĩa rất quan trọng vì trị số của công cắt (công làm biến dạng chiếm 90% công cắt), độ mòn của dao (tuổi thọ của dụng cụ cắt) và chất lượng bề mặt gia công phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tạo phoi. Khi cắt do tác dụng của lực P (Hình 1.1), dao bắt đầu nén vật liệu gia công theo mặt trước. Khi dao tiếp tục chuyển động trong vật liệu gia công phát sinh biến dạng đàn hồi, biến dạng này nhanh chóng chuyển sang trạng thái biến dạng dẻo và một lớp phoi có chiều dày ap được hình thành từ lớp kim loại bị cắt có chiều dày a, di chuyển dọc theo mặt trước của dao. Việc nghiên cứu kim loại trong miền tạo phoi chứng tỏ rằng trước khi biến thành phoi, lớp kim loại bị cắt đã trải qua một giai đoạn biến dạng nhất định, nghĩa là giữa lớp kim loại bị cắt và phoi có một khu vực biến dạng.

Khu vực này được gọi là miền tạo phoi (Hình 1. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Miền tạo phoi Trong miền này (như sơ đồ hoá hình 1.1) có những mặt trượt OA, OB, OC, OD, OE. Vật liệu gia công trượt theo những mặt đó (là những mặt có ứng suất tiếp có giá trị cực đại). Miền tạo phoi được giới hạn bởi đường OA, dọc theo đường đó phát sinh những biến dạng dẻo đầu tiên, đường OE - đường kết thúc biến dạng dẻo và đường AE - đường nối liền khu vực chưa biến dạng của kim loại và phoi.

Trong quá trình cắt, miền tạo phoi AOE di chuyển cùng với dao. Ngoài ra lớp kim loại bị cắt, sau khi đã bị biến dạng trong miền tạo phoi, khi di chuyển thành phoi còn chịu thêm biến dạng phụ do ma sát với mặt trước của dao. Những lớp kim loại phía dưới của phoi, kề với mặt trước của dao (hình 1.1) chịu biến dạng phụ thêm nhiều hơn các lớp phía trên. Mức độ biến dạng của chúng thường lớn đến mức là các hạt tinh thể trong chúng bị kéo dài ra theo một hướng nhất định, tạo thành tua.

Như vậy phoi cắt ra chịu biến dạng không đều. Mức độ biến dạng của phoi: Kf = Kbd + Kms (1 –1) Ở đây: Kbd là mức độ biến dạng của phoi trong miền tạo phoi Kms là mức độ biến dạng của phoi do ma sát với mặt trước của dao. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vì biến dạng dẻo của phoi có tính lan truyền, do đó lớp kim loại nằm phía dưới đường cắt ON (hình 1.1a) cũng sẽ chịu biến dạng dẻo. Chiều rộng của miền tạo phoi phụ thuộc vào tính chất của vật liệu gia công và điều kiện cắt (thông số hình học của dao, chế độ cắt…).

Vận tốc cắt có ảnh hưởng lớn nhất đến chiều rộng miền tạo phoi. Tăng vận tốc cắt miền tạo phoi sẽ co hẹp lại. Hiện tượng đó có thế được giải thích như sau : Khi tăng vận tốc cắt vật liệu gia công sẽ chuyển qua miền tạo phoi với tốc độ nhanh hơn. Khi di chuyển với vận tốc lớn như vậy, vật liệu gia công sẽ đi ngang qua đường OA nhanh đến mức sự biến dạng dẻo không kịp xảy ra theo đường OA mà chậm đi một thời gian theo đường OA’.

Tương tự như vậy, nơi kết thúc quá trình biến dạng trong miền tạo phoi sẽ là đường OE’ chậm hơn so với OE (hình 1.3: Miền tạo phoi ứng với vận tốc cắt khác nhau Như vậy ở vận tốc cắt cao miền tạo phoi sẽ là A’OE’; A’OE’ quay đi một góc theo chiều quay của kim đồng hồ và khi đó chiều dày cắt giảm đi so với trước (a’1 < a1) vì biến dạng dẻo giảm đi. Khi vận tốc cắt rất lớn miền tạo phoi co hẹp đến mức mà chiều rộng của nó chỉ vào khoảng vài phần trăm milimet. Trong trường hợp đó sự biến dạng của vật liệu gia công có thể xem như nằm lân cận mặt OF. Do đó để cho đơn giản, ta có thể xem một cách gần đúng quá trình biến dạng dẻo khi cắt xảy ra ngay trên mặt phẳng OF đi qua lưỡi cắt và làm với phương chuyển động của dao một góc bằng .

Mặt OF được gọi là mặt trượt quy ước, còn góc  gọi là góc trượt. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Góc trượt là một thông số đặc trưng cho hướng và giá trị của biến dạng dẻo trong miền tạo phoi.4: Tính góc trượt  Theo hình vẽ 1.4 nếu chiều dày lớp kim loại bị cắt là a, chiều dày của phoi là a1 ta có : a OC. sin  sin  r   (1-2) a1 OC. cos(   ) cos(   ) Do đó có thể tính  theo công thức : r.

sin  1 Nếu đặt K  thì ta có công thức sau : r cos tg  (1-4) K  sin  Như vậy góc trượt  phụ thuộc vào  và tỉ số K. Khi cắt kim loại bị biến dạng dẻo nên kích thước của phôi thường thay đổi so với kích thước của lớp kim loại sinh ra nó. Đại lượng K đặc trưng cho sự biến dạng xảy ra trong quá trình cắt gọt, K càng lớn biến dạng càng lớn. Trong cắt gọt người ta mong muốn K nhỏ tức là biến dạng nhỏ, khi đó công tiêu hao trong quá trình cắt gọt bé, chất lượng bề mặt của chi tiết gia công cao.

Thực nghiệm cho thấy quan hệ giữa K và V như hình 1. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5: Quan hệ giữa vận tốc cắt và biến dạng của phoi Khi Vc tăng từ V1 đến V2 biến dạng của phoi giảm Trong vùng vận tốc cắt này khi Vc tăng µ tăng do đó lực ma sát tăng, biến dạng của phoi tăng. Mặt khác khi này lẹo dao xuất hiện và tăng dần làm tăng góc trước, giảm góc cắt thì quá trình cắt dễ dàng hơn, phoi thoát ra dễ dàng hơn biến dạng của phoi giảm và đạt giá trị cực tiểu tại B ứng với Vc = V2 (tại đây chiều cao lẹo dao lớn nhất). Hai ảnh hưởng này bù trừ lẫn nhau nhưng ảnh hưởng của lẹo dao lớn hơn.

Khi Vc tăng từ V2 ÷ V3 biến dạng của phoi tăng. Trong vùng vận tốc cắt này khi Vc tăng chiều cao lẹo dao giảm dần, dẫn đến góc trước giảm, góc cắt tăng, biến dạng của phoi tăng. Khi Vc tăng, hệ số ma sát giảm, lực ma sát giảm, biến dạng của phoi giảm. Kết hợp hai ảnh hưởng này, ảnh hưởng của lẹo dao lớn hơn nên khi Vc tăng biến dạng của phoi tăng và đạt giá trị cực đại khi Vc = V3 (tại đây lẹo dao mất hẳn).

Khi Vc > V3: lẹo dao không còn, mặt khác nhiệt độ cắt ở vùng cắt rất cao làm cho lớp kim loại của phoi sát mặt trước bị chảy nhão, hệ số ma sát giữa phoi và mặt trước giảm, K giảm. Khi Vc > 200 ÷ 300 m/f hệ số ma sát µ thay đổi rất ít, dẫn đến biến dạng của phoi hầu như không thay đổi. Các giá trị V1, V2, V3 phụ thuộc vào điều kiện gia công, vật liệu làm dao, phôi, thông số hình học của dụng cụ cắt. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bán kính mũi dao r cũng ảnh hưởng đến hệ số biến dạng phoi, r tăng chiều dày trung bình của lớp cắt giảm, chiều dài của đoạn lưỡi cắt cong tham gia cắt tăng, phoi thoát ra cong bị biến dạng phụ thêm do sự giao nhau của chúng trên cung cong (phương thoát phoi xem như thẳng góc với lưỡi cắt) làm cho biến dạng của phoi tăng hình 1.

Quan hệ giữa bán kính mũi dao r và biến dạng của phoi 1. Đặc điểm quá trình tạo phoi khi tiện cứng Trong tiện cứng, quá trình biến dạng trong vùng tạo phoi diễn ra rất phức tạp, chủ yếu do độ cứng của vật liệu gia công (sau khi tôi) nên giải pháp tốt nhất vẫn là sử dụng mảnh dao có độ cứng, khả năng chịu nhiệt… đặc biệt cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng bán kính mũi dao đến quá trình tiện cứng thép ổ lăn bằng dụng cụ PCBN" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà bán kính mũi dao ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng của quá trình tiện cứng thép. Nghiên cứu này không chỉ giúp các kỹ sư và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật trong gia công kim loại mà còn mở ra hướng đi mới cho việc tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Bằng cách phân tích các yếu tố như độ bền, độ chính xác và hiệu suất cắt, tài liệu này mang lại những lợi ích thiết thực cho người đọc, từ việc cải thiện quy trình sản xuất đến việc giảm thiểu chi phí. Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án hcmute nghiên cứu thiết kế thiết bị mang đầu cắt plasma cắt ống thép không gỉ, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về thiết kế thiết bị cắt hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến chất lượng sản phẩm khi cắt thép không rỉ bằng tia plasma cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của chế độ cắt đến chất lượng sản phẩm. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn đào sâu hơn vào lĩnh vực gia công kim loại.