Chương 1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE NGHĨA VỤ CHUNG VE TÀI SAN CUA VO CHONG 111. Khai niệm chế độ tai sản của vợ chồng và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng. Khái niệm chế độ tài sân của vợ chong Gia đỉnh la tế bao của xã hội, đẳng thời cũng chính 1a một zã hội thu nhỏ với tổng thể các mối quan hệ, đóng vai trò vô củng quan trong, là nên tăng cơ bản dé tao nén xã hội. Một 2 hội có tốn tại vững manh hay không, phụ thuôc rất nhiều vào những gia đính ở trong x4 hội đó, muốn biết một xã hội phát triển theo hướng như thé nao, chỉ cân nhìn vào những gia đính sẽ hiểu được phân nao van dé.
Ở tất cả các quốc gia, pháp luật là hệ thông các quy tắc ứng xử do Nhà nước ban hành, luôn phản ánh những quan điểm và đường lỗi chỉnh trị của lực lượng nắm quyền lực nha nước và bão đầm cho quyển lực đó được triển khai nhanh, rồng trên quy mô toàn zã hội. Do đó, những quy định cia pháp luật về HN&GÐ của mỗi quốc gia cũng phén néo phn anh thể ché, đường lồi, chính sich của quốc gia đó. Trong mọi xã hội, niên kinh tế vững mạnh lả động lực cơ bản thúc day sự phát triển xã hội cũng như đảm bảo an sinh sã hội, sự yên 4m, hanh phúc của mỗi công dân. Đôi với mỗi gia đình, một trong những yếu tô cơ ban dé gia đình có thể tôn tai va phát triển, thực hiện được các chức năng cơ bản của gia đính chính là điều kiện vật chất bao gém tai sin va các quyển tai sản.
Khối tai sản chung của vợ chẳng trong gia dinh luôn tôn tại như một tất yên khách quan nhằm đâm bão cho Việc đáp ứng các nhu cẩu cia đời sống chung, dim bao sự tổn tai và phát triển của các thành viên gia định. Vi vậy, chế độ tải sản của vo chong lả một trong những chế định quan trọng được nhiều nha nghiên cứu quan tâm khi tìm hiểu về pháp luật về HN&GD. Tai sản đóng một vai trò quan trong, là vẫn để trung tâm của moi quan hệ xẽ hội nói chung va quan hệ pháp luật nói riêng, Theo quy định tại Điều 105 BLDS năm 2015 thì: “Tài sản ia vật, tién, giấy tờ có giá và quyén tài sản; tài sản bao gôm bắt động sản và đồng sản Bắt đồng sản và đồng sản có thể là Tài sẵn hiện có và tài sẵn hình thành trong tương lai " Trong khi đó, hôn nhân là sư kết hợp, gin bó giữa mét người nam và một người nữ được công nhận về mat pháp luật, văn hóa, tạo nên quan hệ vợ chẳng, Hôn nhân tạo ra quyển lợi và nghĩa vu giữa giữa hai người, đồng thời thiết lập những mỗi quan hệ gắn kết giữa người này với người thên của người kia. Trên cơ sở hôn nhân, gia đình được xác lập với quan hệ then chốt lả quan hệ vợ chồng cùng với quan hệ giữa cha mẹ và con cái.
Để gia đình tổn tai, phát triển và thực hiến được các chức năng cơ bản của mình, pháp luất luôn quan têm điều chỉnh chế đồ tài sẵn của vợ chẳng, Chế độ tài sản của vợ chồng lả một chế định pháp lý bao gim hệ thống các quy phạm pháp luật sác định và điều chỉnh quan hệ pháp luật giữa vợ chồng, quyển và nghĩa vụ cia họ đổi với tài sản chung cũng như tải sản tiêng của vo chẳng trong thời ky hôn nhân. Vẻ mặt pháp lý, quan hệ tài sản của vợ chẳng được xác lập đồng thời với sư xác lê quan hệ hôn nhân và chỉ cham dứt khi quan hệ hôn nhân cham dứt. Việc thiết lập quan hệ hôn nhân lâm ny sinh quan hệ tải sin của vợ chẳng và ngược lai, quan hệ tài sản giữa ‘vo vả chồng tên tại như một tat yêu khách quan của quan hệ hôn nhân. Có thé nói, quan hệ tài sin của vợ chẳng hình thảnh tử hôn nhân, tôn tai trong hôn.
nhân và chấm đứt khi hôn nhân cham dứt. Tuy nhiên, quan điểm trên chưa thực sự đây đũ bởi các quy định về chế đô tài sản được nhà làm luật nghiên cứu, đưa ra ngoài mục đích định nghĩa còn có ý nghĩa là căn cứ pháp lý trong giải quyết các tranh chấp liên 2, Boing Ngọc Huyện (1996), Ch độ ti sin ci vợ ching theo Lait Hin nhân và ga dh Vit Noa, Luin văn Tae sổ Luậthọc, Ting Đại học Lait Hi Ndi, BA NOL, 8 quan đến quyền, ngiễa vụ vé tải sản của vợ chẳng và chia tai sin khí có tranh chấp phát sinh. Do vậy, "Chế a6 tải sản của vợ chẳng là tổng hop các uy phạm pháp iuật điều chỉnh về tài sản của vợ chẳng, bao gồm các quy đình và căn cứ xác lập tài sản, quyền và ngiữa vụ của vợ chông đối với tài sẵn chung. tài sản riêng; nguyên tắc phân chia tài sản giita vo và chẳng "2 Trong mỗi gia đình, chế độ tai sản của vợ chẳng thể hiện mồi liên kết về tải sin giữa người vợ với người chẳng cũng như từng thành viên trong gia inh kể từ khi người nam và người nữ kết hôn.
Nhin ở góc đô kinh tế, chế đô tải sin của vợ chồng là một phẩn vả bị chi phối bởi các quy đính về kinh tế của nên kinh tế quốc gia, tại từng thời điểm nhất định. Vẻ góc đô tình cam, chế độ tai sản của vợ chông thể hiện rõ quyền vả nghĩa vụ của hai người khi họ xác định chung sống với nhau, gin va sang chia sẽ những lợi ích cũng như khó khăn cho nhau, đó la sự khác biệt giữa mối quan hệ vợ chẳng với các mỗi quan hệ khác, khi hai người không cing huyết thông nhưng sir sang hợp nhất để cùng nhau tiếp tục phát triển, tổn tại. ¡ niệm ughiu vụ chung về thi sin của vợ chẳng Theo định nghĩa của Từ điển tiếng Việt, "Nghia vụ Ta in phân phải làm cho hợp lẽ phải^. Dưới gúc đô xã hôi, lẽ phải là những quan niệm, quy.
chuẩn vẻ ứng xử được truyén lại từ thé hệ nảy sang thé hệ khác trong văn hóa, đạo đức, thuân phong mỹ tục. Những quan niệm này dẫn trở thành chuẩn mực mà tất cả mọi người, vô hình chung phải thực hiện theo, nếu không muôn bi xã hội lên án. Các quy chuẩn nay có thé thay đổi theo thời gian, đôi khi thay đổi theo cảm xúc, căm nhận của sé đông, Hình phạt cho hảnh vi vi phạm là thái đồ chê trách của cả công đồng, áp lực tử chính gia đình, người thân của người vi pham, nghỉ êm khắc hơn, người vi phạm cỏ thể bị “tay chay", trở nên. cô độc nêu có những hãnh vi trái ngược với quan niệm zã hội.
10 Dưới góc độ luật pháp, lẽ phải là những quy tắc, chuẩn mực mang tính. bất buộc chung phải thi hành hay thực hiên đối với tat cả tổ chức, cá nhân. Khi một người vi pham những quy tắc nay, ho sẽ bi xử lý tủy theo mức độ vi phạm của hành wi. Việc xử lý 1a bắt buộc và có tinh cưỡng chế thay vì xử lý theo cảm tính như khi vi phạm chuẩn mực của x4 hội.
‘Nhu vay, dưới góc đô pháp lý, nghĩa vụ là việc một cá nhân, tỗ chức, bất buộc phải thực hiện hoặc không thực hiên một hoặc nhiều hành vi nhằm đâm bao quyền va lợi ích cho các chủ thể có quyển. Nêu vi phạm, chủ thể thực hiện sẽ bị xử lý tùy vào mức đô vi pham và hậu quả mã hảnh vi vi phạm. Trong pháp luật dân sự, hình phạt pho iên được ap dụng là bồi thường thiết hại. ‘Theo đó, nghĩa vụ vẻ tai sản la những nghĩa vụ liên quan đến tải sản ‘ma chủ thể phải thực hiện nhằm dam bão quyển va lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác.
Trong đời sống hôn nhân, nhằm đảm bảo cuc sống gia định, thực hiện các giao dich về tai sản với những người khác, vợ chéng có thể phải thực hién nhiéu ngiễa vụ chung vẻtai sản Khi sắc đính được một nghĩa vụ về tải sin là nghĩa vụ chung cia vo chồng thì vẻ nguyên tắc, ngiữa vụ đó được thực hiện bằng tai săn chung Việc sắc định ngiĩa vụ chung cia vợ chồng trước hết phải căn cứ vào sự thöa thuên của vơ chồng vả muc đích cia việc thực hiện các ngtifa vụ tai sẵn đó. Tử sự phân tích trên có thé đưa ra khái niệm nghĩa vụ chung vé tai sản. của vợ chẳng như sau: Ngiĩa vụ chung vẻ tài sản của vợ chồng là những nghĩa vu vẻ tai sin ma vợ chồng cùng có trách nhiệm phải làm, phải thực hiện phát sinh trên cơ sở sw thöa thuận bình đẳng, tự nguyên giữa vợ chẳng, hoặc theo quy định của pháp luật, được thực hiện bằng tai sin chung của vo chồng và tải sản riêng của mỗi bên khi tài sản chung không đũ, nhằm đáp ứng như cầu đời sống chung, lợi ích chung của gia đính va quyền, lợi ích hop pháp của các chủ thể khác có tham gia giao dich vé tải sin với vợ chồng. lì Trong x4 hội hiện nay, vợ chẳng có quyền bình đẳng va tự do tham.
gia các môi quan hệ xã hội, kinh tế, do đó mỗi người déu có thể tự tham gia những quan hệ pháp luật dân sự và có những quyền lợi, nghĩa vụ riếng về tai sản. Giao dịch về tải sẵn đôi với tai sản riêng của mỗi người do người đó độc lập thực hiện va tư chiu trách nhiệm về hành vi của minh, đồng thời tự thanh toán những khoản chỉ phí liên quan đến nghĩa vụ riêng vé tài sản Khi có ngiữa vu riêng về tài sản phát sinh, mỗi người phải tư sử dụng tải sản riêng của mình để thực hiên nghĩa vụ, trừ khi được người còn lại đồng y sử dụng tải sản chung để thực hiện nghĩa vụ riêng, tuy nhiên nghĩa vụ nảy vẫn không được coi là nghĩa vụ chung vẻ tai sản Các nghĩa vụ vẻ tai sin được coi là nghĩa vụ chung khi bên có nghĩa vụ thực hiện là cả hai vợ chẳng, mục đích thực hiến nghĩa vụ là dim bao sinh hoạt, chi phí liên quan đến cuộc sống, chung của gia định Do đó ngiĩa vụ chung có thể được thực hiện bằng tài sin chung cứng có thé được thực hiện bang tai sản néng nếu người có tai sẵn. riêng tự nguyện dùng tải sản riêng để thực hiện nghĩa vụ.