CHƯƠNG 1. PHAN TÍCH NGHỊ ĐỊNH15/2013/NĐ-CP. 34 QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CONG —_— 2. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Trình tự thực hiện quản lý chat lượng công trình. PHAN TÍCH TRIEN KHAI UNG DỤNG VÀO THỰC TE. NHỮNG DIEM MỚI, CẢI TIEN VÀ ƯU DIEM CUA NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP. NHŨNG BAT CẬP KHI ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP.
KHI AP DỤNG VÀO CÁC LĨNH VỰC XÂY DỰNG KHÁC NHAU: 57 2. Những bắt cập khi mới ban hành Nghị định. Làm rõ các nội dung bắt cập của Nghị định 15/2013/NĐ-CP. THU THẬP, PHAN TÍCH, DANH GIÁ NHỮNG BAT CẬP.
TRONG QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VA ĐÈ XUẤT MOT SO GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG CÔNG TRINH XÂY DỤNG, 0 66 2. Thu thập, phân tích, đánh giá những bắt cập trong quản lý chất lượng công trình xây dựng. Ki nghị, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công trình.- _- see TO KET LUAN CHUONG 2. AP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP ĐÓI VỚI DỰ AN XÂY DỰNG KHU TBC XUAN LA - TÂY HO - HÀ NỘI PHỤC VỤ XÂY.
DUNG KHU BTM TÂY HO TÂY. GIỚI THIỆU TONG QUAN VE CÔNG TRÌNH. Tổ chức lập tư vấn dự án: T3 3. Chủ nhiệm lập dự án: 73 3.
Mục tiêu đầu tu: : : -„73 3. Địa điểm xây dựng = " _- 3. Diện tích sử dụng đất:. Quy mô đầu tus.
Phương án xây dựng (Thiết kế cơ sở). Phương án GPMB, tái định cư: 16 3. Loại, cấp công trình: 6 3. Tổng mức đầu tư của dự án:.
Nguồn vốn đầu tư:.14, Hình thức Quản lý dự án:. Thời gian thực hiện dự án:. UNG DỤNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CONG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ KET QUA DI TÊN DAT ĐƯỢC SAU KHI ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP. 77 KET LUẬN CHƯƠNG 3.Bf KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1, Sơ d6 QLCL sản phẩm. Sơ đỗ QLDA đầu tư xây dựng. Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án. Sơ đồ QLNN về CLCT xây dựng ở nước ta, bì Hình 1.
Sơ đồ tạo ra sản phẩm xây dựng ở nước ta MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của dé tài Ngành Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của nền kinh tế quốc dan, nó chiếm vị tí chủ chốt ở khâu cuối cùng trong quá trinh sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định. Trong những năm vừa. qua, nước ta đã có nhiều cố gắng và thu được nhiều thành công trong đầu tư.
xây dựng cơ sở hạ ting kỹ thuật, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước. 'CTXD là sả in phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lip đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thé bao gồm phần dưới mặt dit, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và P in trên mặt nước công cộng, nha ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các loại công trình khác. “ut quyết định đảm bảo công năng, an toàn công trình khi đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tư của dự án. QLCL CTXD là khâu then chốt, được thực hiện xuyên suốt trong quá trình triển khai dự án đầu tw XDCT đến khi dự án hoàn thành, ban giao đưa vào sử dụng.
Ké từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 209/2004/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng (được Quốc. hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003) về QLCL CTXD đến nay, công tác QLCL CTXD ở nước ta đã đi vào nề nếp. Nghị định 209/2004/NĐ-CP cùng với Nghị định số 49/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn đã giúp các chủ thể trong HĐXD về cơ bản kiểm soát được chit lượng từ thiết kế, khảo sát đến thi công và nghiệm thu CTXD; công tác QLCL CTXD nói chung đã đi vào nề nếp và có hiệu quả thiết thực, qua đó chất lượng các CTXD ngày một nâng cao và được kiểm soát tốt hơn. Có thể khẳng định Nghị định 209/2004/NĐ-CP đã phát huy hiệu quả tốt trong công tác QLCL CTXD trong thời gian qua.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã xuất hiện một số vấn để bắt cập, đòi hỏi phải nghiên cứu, sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật Nghị định 15/2013/NĐ-CP bao gồm 8 chương, 48 điều là có sự kế thừa những nội dung ưu điểm của Nghị định 209/2004/NĐ-CP và Nghị định 49/2008/NĐ-CP, rà soát những nội dung cần sửa đổi, làm rõ cùng như bô sung các quy định mới; tham khảo kinh nghiệm về QLCL CTXD của Trung Quốc, Nhật Ban.; CQQLNN về xây dựng trực tiếp thâm tra thiết kế đối với các công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng nếu xảy ra sự có. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu của để tài là nghiên cứu triển khai những điểm mới của nghị định 15/2013/NĐ-CP, dé xuất những điểm còn bắt cập khi ứng dụng vào một xố lĩnh vực xây dựng khác nhau. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: ~ Tiếp cận lý thuyết, tim hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu; =Tiếp cận thực tế ở Việt Nam; Phương pháp nghiên cứu: - Nghiên cứu tổng quan về công tác QLCL CTXD; ~ Tham khảo tài liệu, kinh nghiệm các quốc gia thực hiện tốt công tác QLCL CTXD. ~ Điều tra thu thập, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao chất lượng quản lý CTXD.
Kết quả dự kiến đạt được: Đề xuất được một số giải pháp khắc phục những bat cập và nâng cao chất lượng CTXD khi áp dụng nghị định 15/2013/NĐ-CP. TONG QUAN VE QUAN LY CHAT LUQNG CONG TRINH XAY DUNG 1,1. Đặt vấn dé Thực himg minh rằng, sự phát triển của nhiều quốc gia đã cho thấy không một nén kinh tế nào có thé phát triển toàn diện khi không có. một nền tảng cơ sở hạ ing vững chắc.
Bên cạnh đó cũng không ai phủ nhận đầu tư XDCB là tác nhân chính quyết định tới chất lượng của hệ thống cơ sở hạ ting cho một nền kinh tế. Chính bởi lý do đó ma việc. nghiên cứu và phân tích công tác thực hiện đầu tư XDCB nhằm dé ra giải pháp nâng cao CLCT xây dựng và kết qua đầu tư luôn là vẫn để đáng được quan tâm đối với mọi quốc gia. Để nâng cao hiệu quả QLNN về chất lượng các CTXD, cần tăng cường.
kiểm tra, kiểm soát của các CQQLNN đối với chủ thể tham gia HĐXD, quy trình, quy phạm trong thiết kế, thi công xây dựng và nghiệm thu. Phân giao quyền và trách nhiệm đầy đủ, cụ thé, rõ rằng cho c 'QQLNN về CLOT dựng từ cấp TW đến địa phương. Làm rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia HĐXD trong công tác QLDA, QLCL và an toàn xây dựng. CQQLNN không thể làm thay toàn bộ CDT hay các nhà thiu để kiểm soát CLCT xây.
Tuy nhiên cần phải tăng cường kiểm soát CLCT thông qua hoạt động kiểm tra thường xuyên hơn nữa i với các CTXD chứ không chỉ kiểm tra vào các thời điểm, giai đoạn nhất định hay khi có sự cố đặc biệt hoặc dư luận. lên tiếng, nhằm phát hiện. ngăn ngừa kịp thời những sự cổ ảnh hưởng CLCT xây dựng. Vì vậy, làm thế nảo để nâng cao hiệu quả QLCL CTXD đang là câu hoi mang tính cấp bách, là yêu cầu hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay.
Chất lượng sản phẩm và quán lý chat lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm. Khái niệm vẻ chất lượng sản phẩm ‘Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình dé đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có l n quan” Đặc điểm của chất lượng sản phẩm Chat lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, nếu một sản phim vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì bj coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thé rit hiện đại. Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần xem xét đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể.
Phân loại chất lượng sản phẩm 'CLSP được phân ra 6 loại như sau: - Chất lượng thiết kế ~ Chất lượng chuan ~ Chất lượng thực tế ~ Chat lượng cho phép. ~ Chất lượng tối ưu ~ Chất lượng toàn phần. Các nhân tổ ảnh hưởng đến chat lượng sản phẩm LSP bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tổ nhưng có thể chia thành hai nhóm yếu tổ chủ yêu bên ngoài và nhóm yếu tổ bên trong. * Nhóm yếu tố bên ngoài: ~ Ảnh hưởng của nhu cầu nền kinh tế.
Ở bắt cứ trình độ nào và myc đích sử dụng khác nhau, CLSP luôn bị chỉ phí rằng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện nhất định của nền kinh tế và được thé hiện ở các mat: + Nhu cầu của thị trường: là xuất phát điểm của quá tình QLCL; “+ Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất + Chính sách kinh tế ~ Ảnh hưởng của sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, Xu hướng chính của việc áp dung các kỹ thuật tiến bộ hiện nay là + Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế; + Cải tiến hay đổi mới công nghệ: + Cải tiễn sản cũ và chế thứ sản phẩm mới - Ảnh hưởng của hiệu lực của cơ chế quản lý: có thé nói khả năng cai tiến, nâng cao CLSP của mỗi tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý. Hiệu lực QLNN là đồn bẩy quan trong trong việc QLCL sản phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ôn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyển lợi của nhà san xuất và người tiêu ding, Mặt khác, nó còn góp phần tạo tinh tự chủ, độc lập, sng tạo trong cải tiến CLSP của các tổ chức, hình thành môi trường thuận lợi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng đụng những phương pháp QLCL hiện đại. * Nhóm yếu tổ bên trong tổ chức: trong phạm vi một tổ chức có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến CLSP (theo tiếng Anh được biểu thị bằng quy tắc. 4M), đó là Con người (men): day là lực lượng lao động trong (6 chức, bao gồm tit cả thành viên tong tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến người thực hiện.
Năng, lực, phẩm chất của mỗi thành viên và mỗi lên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng. Phương pháp (methods): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức. quản lý và tổ chức sản xuất của tổ chức.