Giáo trình Nhiệt kỹ thuật ngành Công nghệ ô tô hệ cao đẳng Trường Cao đẳng Gia Lai

Chương trình đào tạo ngành công nghệ ô tô trình độ cao đẳng theo quyết định 943/QĐ-TCĐGL, cung cấp chuẩn kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Gia Lai

Chuyên ngành

Công nghệ ô tô

Tác giả

Đinh Quốc Dương

Thể loại

Giáo trình

2023

55
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Nhiệt kỹ thuật ô tô Cao đẳng Gia Lai

Giáo trình Nhiệt kỹ thuật ngành Công nghệ ô tô do Trường Cao đẳng Gia Lai ban hành theo Quyết định số 943/QĐ-TCĐGL vào năm 2022. Tài liệu đóng vai trò là môn học cơ sở bắt buộc trong chương trình đào tạo kỹ thuật viên ô tô trình độ cao đẳng. Nội dung giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng giúp người học nhận dạng chi tiết, cụm bộ phận và các trang thiết bị nhiệt liên quan trên phương tiện cơ giới. Cấu trúc bài giảng bao gồm bốn chương chính được sắp xếp khoa học từ lý thuyết đến thực hành chuyên sâu. Chương một trình bày các khái niệm cơ bản, hệ nhiệt động, thông số trạng thái cùng định luật một nhiệt động học. Chương hai giải quyết bài toán môi chất công tác, phương trình trạng thái khí và các phương thức trao đổi nhiệt thực tế. Hai chương tiếp theo tập trung làm rõ biến đổi nhiệt động của môi chất cùng chu trình công tác trong động cơ đốt trong. Bộ tài liệu phản ánh định hướng gắn liền lý thuyết với thực tế sản xuất tại địa phương. Sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức chuyên ngành thông qua hệ thống sơ đồ, công thức toán lý và ví dụ minh họa trực quan. Giáo trình đặt nền móng vững chắc cho các môn học chuyên sâu kế tiếp như cấu tạo động cơ, sửa chữa ô tô và hệ thống điều hòa không khí.

1.1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra của môn học

Môn học Nhiệt kỹ thuật hướng đến việc trang bị hệ thống tri thức chuẩn xác về cơ học nhiệt cho sinh viên Công nghệ ô tô. Người học sau khi hoàn thành chương trình sẽ nắm vững quy luật chuyển hóa năng lượng nhiệt thành cơ năng. Giáo trình rèn luyện khả năng đọc hiểu các thông số kỹ thuật áp suất, nhiệt độ và thể tích riêng của môi chất. Sinh viên có thể tính toán chính xác nhiệt dung riêng, lượng thay đổi nội năng và biến thiên enthalpy trong hệ thống máy móc. Bên cạnh đó, môn học hình thành tư duy phân tích khoa học đối với quy trình vận hành thiết bị nhiệt trên ô tô. Kỹ năng vận dụng lý thuyết giải quyết sự cố kỹ thuật giúp người học tự tin thích ứng với môi trường làm việc công nghiệp.

1.2. Khung chương trình đào tạo tại Cao đẳng Gia Lai

Khung chương trình được thiết kế cô đọng, đáp ứng nhu cầu thực hành sửa chữa ô tô của doanh nghiệp vùng Tây Nguyên. Nội dung môn học phân bổ thời lượng cân bằng giữa các định luật nhiệt động lực học và bài tập ứng dụng. Người học được tiếp cận kiến thức về máy nén khí piston một cấp, máy nén nhiều cấp và chu trình sinh công thực tế. Nhà trường chú trọng việc liên kết lý thuyết nhiệt với kết cấu động cơ đốt trong trên các dòng xe hiện nay. Các thuật ngữ kỹ thuật được chuẩn hóa giúp sinh viên dễ dàng tra cứu tài liệu chuyên khảo quốc tế. Bộ giáo trình là kim chỉ nam hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tự học và nghiên cứu khoa học của sinh viên.

II. Phân tích các quá trình nhiệt kỹ thuật ngành Công nghệ ô tô

Nghiên cứu nhiệt kỹ thuật trong ngành Công nghệ ô tô đòi hỏi việc phân tích sâu sắc các biến đổi trạng thái của môi chất công tác. Không khí và hỗn hợp nhiên liệu trong xilanh liên tục trải qua các quá trình trao đổi nhiệt phức tạp. Giáo trình phân tích bốn quá trình nhiệt động cơ bản bao gồm đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt và đoạn nhiệt. Mỗi quá trình đều tuân theo những định luật biến thiên riêng biệt về áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối. Quá trình đẳng tích giải thích sự tăng vọt áp suất khi hòa khí bốc cháy trong không gian buồng đốt kín. Quá trình đẳng áp mô tả sự giãn nở của môi chất sinh công trong động cơ diesel phun dầu trực tiếp. Trong khi đó, quá trình đoạn nhiệt đẳng entropy phản ánh chân thực kỳ nén khí và kỳ giãn nở sinh công. Khí thực trong động cơ luôn chịu tổn thất nhiệt truyền qua thành vách xilanh và ma sát cơ khí. Việc xác định chính xác lượng thay đổi entropy và enthalpy giúp kỹ sư đánh giá mức độ suy giảm năng lượng. Phân tích nhiệt động học chính là chìa khóa để nhận diện các điểm thắt hiệu suất trên động cơ đốt trong hiện đại.

2.1. Biến thiên thông số trạng thái của môi chất

Môi chất công tác trong buồng đốt trải qua sự dao động liên tục về áp suất, nhiệt độ và thể tích riêng. Khi pittông chuyển động từ điểm chết dưới lên điểm chết trên, không khí bị nén lại khiến nhiệt độ tăng cao. Sự thay đổi nội năng phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt dung riêng và độ chênh lệch nhiệt độ của chu trình. Công thay đổi thể tích sinh ra trong quá trình giãn nở tạo nên chuyển động tịnh tiến cho cơ cấu trục khuỷu. Việc tính toán sai lệch các thông số trạng thái dẫn đến sự cố cháy kích nổ hoặc giảm công suất máy. Nắm chắc nguyên lý trạng thái khí giúp kỹ thuật viên chẩn đoán chính xác tình trạng buồng đốt.

2.2. Vấn đề tổn thất nhiệt và hiện tượng truyền nhiệt

Trong quá trình vận hành động cơ, một lượng nhiệt đáng kể bị thất thoát ra môi trường xung quanh. Sự truyền nhiệt diễn ra đồng thời qua ba phương thức dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. Nhiệt lượng từ khí cháy truyền qua piston, vách xilanh và nắp quy lát gây ứng suất nhiệt lớn cho kim loại. Nếu hệ thống làm mát không tản nhiệt kịp thời, dầu bôi trơn sẽ bị phân hủy nhiệt gây kẹt bó chi tiết. Ngược lại, tổn thất nhiệt quá mức làm giảm nhiệt lượng chuyển hóa thành công có ích. Giáo trình cung cấp phương pháp tính toán hệ số trao đổi nhiệt nhằm tối ưu hóa sự cân bằng nhiệt cho động cơ.

III. Phương pháp học giáo trình Nhiệt kỹ thuật ô tô Cao đẳng Gia Lai

Để tiếp thu hiệu quả giáo trình Nhiệt kỹ thuật, người học cần áp dụng phương pháp học tập tích hợp giữa giải tích toán lý và quan sát mô hình thực tế. Trước hết, sinh viên phải làm chủ các đồ thị nhiệt động lực học trên mặt phẳng tọa độ p-v và T-s. Đồ thị công và đồ thị nhiệt trực quan hóa các chu trình công tác của động cơ bốn kỳ từ kỳ nạp, nén, nổ đến kỳ xả. Người học giải quyết bài toán nhiệt bằng cách thiết lập phương trình trạng thái khí lý tưởng và định luật một nhiệt động học. Việc liên hệ lý thuyết với chu trình cấp nhiệt đẳng tích Otto và chu trình cấp nhiệt đẳng áp Diesel đem lại hiệu quả tiếp thu cao. Kỹ thuật viên tương lai cần tính toán thành thạo lượng nhiệt cấp vào, nhiệt thải ra nguồn lạnh và hiệu suất nhiệt lý thuyết. Kết hợp tính toán giải tích với việc khảo sát hệ thống máy nén khí và giàn trao đổi nhiệt tại xưởng thực hành Cao đẳng Gia Lai giúp khắc sâu kiến thức. Phương pháp này biến những công thức nhiệt phức tạp thành kỹ năng chẩn đoán kỹ thuật thiết thực ngoài hiện trường.

3.1. Phương pháp phân tích đồ thị công và đồ thị nhiệt

Biểu diễn các quá trình nhiệt động trên đồ thị p-v và T-s là phương pháp học tập trực quan và hiệu quả. Đồ thị công p-v giúp người học xác định chính xác diện tích công sinh ra trong mỗi chu trình hoạt động. Đồ thị nhiệt T-s thể hiện rõ biến thiên entropy và lượng nhiệt lượng trao đổi với môi trường bên ngoài. Sinh viên quan sát được các giai đoạn nén đoạn nhiệt, cấp nhiệt cháy và giãn nở sinh công của môi chất. Phương pháp này hỗ trợ phân biệt rõ nét sự khác biệt giữa động cơ xăng và động cơ diesel. Người học rèn luyện phản xạ đọc thông số vận hành qua từng điểm trạng thái cụ thể.

3.2. Rèn luyện kỹ năng tính toán chu trình nhiệt động

Kỹ năng giải bài tập tính toán chu trình nhiệt là yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên Công nghệ ô tô. Người học áp dụng công thức xác định tỷ số nén, áp suất cuối kỳ nén và nhiệt độ cực đại của chu trình. Việc tính toán hiệu suất nhiệt lý thuyết giúp sinh viên hiểu rõ giới hạn tiết kiệm năng lượng của động cơ đốt trong. Sinh viên thực hành tính toán nhiệt dung riêng của hòa khí và công kỹ thuật của máy nén khí piston. Kỹ năng phân tích số liệu số học giúp phát hiện kịp thời các nguyên nhân gây suy giảm công suất động cơ. Việc rèn luyện tính toán thường xuyên tạo nền tảng vững vàng cho công tác kiểm định kỹ thuật sau này.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ giáo trình Nhiệt kỹ thuật ô tô Gia Lai

Giáo trình Nhiệt kỹ thuật ngành Công nghệ ô tô Cao đẳng Gia Lai giữ vai trò nền tảng trong toàn bộ chương trình đào tạo kỹ thuật viên cơ giới. Kiến thức từ cuốn giáo trình không chỉ dừng lại ở lý thuyết hàn lâm mà có khả năng ứng dụng trực tiếp vào thực tế xưởng sửa chữa. Sinh viên áp dụng nguyên lý nhiệt động lực học để chẩn đoán hư hỏng của hệ thống cung cấp nhiên liệu và buồng đốt động cơ. Hiểu rõ quy luật trao đổi nhiệt giúp kỹ thuật viên thiết kế, bảo dưỡng và khắc phục sự cố hệ thống làm mát động cơ ô tô. Ngoài ra, các kiến thức về máy nén khí và chu trình lạnh là cơ sở trực tiếp để sửa chữa hệ thống điều hòa không khí trên ô tô hiện đại. Việc nắm vững nhiệt kỹ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu suất nhiên liệu và giảm phát thải khí độc hại ra môi trường. Đây là tiêu chuẩn kiểm định khí thải phương tiện giao thông nghiêm ngặt tại Việt Nam hiện nay. Tóm lại, giáo trình là hành trang học tập không thể thiếu, mở ra cơ hội nghề nghiệp rộng mở cho sinh viên trường Cao đẳng Gia Lai.

4.1. Ứng dụng trong chẩn đoán động cơ đốt trong

Kiến thức nhiệt kỹ thuật giúp kỹ thuật viên ô tô phát hiện chính xác nguyên nhân khiến động cơ hoạt động kém hiệu quả. Áp suất nén suy giảm trong xilanh biểu hiện tình trạng mòn xéc-măng hoặc hở xupáp xả. Hiện tượng kích nổ hay cháy sớm được phân tích dưới góc độ biến thiên nhiệt độ và áp suất buồng đốt. Kỹ thuật viên căn cứ vào biểu đồ nhiệt để cân chỉnh thời điểm phun nhiên liệu và đánh lửa tối ưu. Việc kiểm soát áp suất cuối kỳ nén bảo đảm công suất động cơ đạt mức thiết kế ban đầu. Ứng dụng lý thuyết nhiệt giúp rút ngắn thời gian chẩn đoán hư hỏng trong garage.

4.2. Bảo dưỡng hệ thống làm mát và điều hòa ô tô

Hệ thống làm mát và điều hòa không khí ô tô vận hành hoàn toàn dựa trên các nguyên lý nhiệt kỹ thuật. Kỹ thuật viên áp dụng quy luật truyền nhiệt để đánh giá khả năng tản nhiệt của két nước và quạt làm mát. Hiện tượng sôi nước làm mát phản ánh sự cố tắc nghẽn dòng đối lưu hoặc quá nhiệt buồng đốt. Đối với hệ thống điều hòa ô tô, nguyên lý chu trình lạnh và máy nén khí quyết định hiệu suất làm lạnh cabin xe. Thợ kỹ thuật nắm vững kiến thức chuyển pha môi chất sẽ nạp gas và thay thế van tiết lưu chuẩn xác. Quy trình bảo dưỡng diễn ra an toàn, chuẩn xác và kéo dài tuổi thọ phương tiện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/10/2026
Ngànhnghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng ban hành kèm theo quyết định số 943qđ tcđgl ngày 25 tháng 10 năm

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIA LAI GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NHIỆT KỸ THUẬT NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số 943/QĐ-TCĐGL ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Gia Lai Gia Lai, năm 2023 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Để nâng cao hoạt động dạy và học môn Nhiệt kỹ thuật, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên. Thực hiện sự chỉ đạo của chuyên môn, chúng tôi tổ chức biên soạn giáo trình Nhiệt kỹ thuật với mục đích bổ sung những kiến thức cần thiết, có liên quan đến thực tiễn và đảm bảo phù hợp với người học.

Giáo trình được biên soạn trên cơ sở tham khảo có chọn lọc các ý kiến đóng góp của các chuyên gia, các giáo viên tham gia giảng dạy môn Nhiệt kỹ thuật lâu năm phù hợp với điều kiện thực tế của trường Cao đẳng Gia lai. Môn học Nhiệt kỹ thuật là một trong những môn học cơ sở. Môn học cung cấp cho người học các kiến thức nhận dạng các chi tiết, bộ phận và trang thiết bị liên quan. Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã hết sức cố gắng để cuốn sách được hoàn chỉnh, song không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định.

Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, xây dựng và bổ sung của độc giả và các bạn đồng nghiệp để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn. Gia Lai, ngày……tháng……năm 2023 Tham gia biên soạn 1. Đinh Quốc Dƣơng 2. 3 MỤC LỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:.

1 LỜI GIỚI THIỆU:. 2 CHƢƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN. Các khái niệm và thông số cơ bản. Thiết bị nhiệt.

Hệ nhiệt động và các thông số trạng thái. Định nghĩa và phân loại. Môi chất công tác (MCCT). Các thông số trạng thái của môi chất công tác.

Nhiệt dung và nhiệt dung riêng. Phƣơng trình nhiệt động. Định luật 1 nhiệt động học. 21 CHƢƠNG 2: MÔI CHẤT VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT.

Khí lý tƣởng và khí thực. Phƣơng trình trạng thái của khí lý tƣởng. Phƣơng trình trạng thái của khí thực. Khái niệm, phân loại sự truyền nhiệt.

Tính chất chung của hiện tƣợng trao đổi nhiệt. Các phƣơng thức trao đổi nhiệt. Khái niệm về sự chuyển pha của các đơn chất. 25 CHƢƠNG 3: CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CỦA MÔI CHẤT.

Các quá trình nhiệt động cơ bản. Khái niệm quá trình nhiệt động. Các giả thuyết khi nghiên cứu quá trình nhiệt động. Các quá trình nhiệt động cơ bản.

Các quá trình nhiệt động của khí thực. Biến đổi nội năng, enthalpy, entropy. Quá trình đẳng tích. Quá trình đẳng áp.

Quá trình đẳng nhiệt. Quá trình đoạn nhiệt. Quá trình hỗn hợp của khí và hơi. Hỗn hợp khí lý tƣởng.

Quá trình hỗn hợp của chất khí. Quá trình nén khí trong máy nén. Khái niệm và phân loại máy nén. Máy nén piston một cấp.

Máy nén nhiều cấp. 41 CHƢƠNG 4: CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT. Khái niệm, yêu cầu và phân loại chu trình nhiệt động (Định luật Nhiệt động II). Chu trình thuận – ngƣợc.

Chu trình Carnot (Carnot 1796 – 1832). Chu trình Động cơ đốt trong. Cấp nhiệt đẳng tích. Cấp nhiệt đẳng áp.

Cấp nhiệt hỗn hợp. So sánh ba chu trình. 55 5 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Nhiệt kỹ thuật Mã số của môn học: MH 26 Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học đƣợc bố trí giảng dạy song song với các môn học cơ sở. - Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc.

Mục tiêu của môn học: - Kiến thức: Trình bày đƣợc đầy đủ các khái niệm, các thông số cơ bản, các quá trình nhiệt động của môi chất Giải thích đƣợc cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong - Kỹ năng: Nhận dạng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các động cơ nhiệt trên ô tô - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về nhiệt kỹ thuật Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận. Nội dung môn học: Thời gian (giờ) Số Thực Kiểm Tên chƣơng mục Tổng Lý hành, tra TT số thuyết Bài tập Chƣơng 1- Khái niệm và các thông số cơ bản 8 8 0 0 1 Chƣơng 2- Môi chất và sự truyền nhiệt 7 7 0 0 2 Chƣơng 3- Các quá trình nhiệt động của môi chất 8 7 0 1 3 Chƣơng 4- Chu trình nhiệt động của động cơ nhiệt 6 5 0 1 4 Thi kết thúc môn học 1 1 5 Tổng cộng 30 27 0 3 6 CHƢƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN Mục tiêu: + Kiến thức - Phát biểu đúng các khái niệm và các thông số cơ bản của các quá trình nhiệt động - Giải thích đƣợc các phƣơng trình nhiệt động và thông số trạng thái + Kỹ năng - Nhận dạng và phân biệt đƣợc các thông số trạng thái của môi chất + Năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm -Vận dụng đƣợc các kiến thức chuyên môn đã học vào thực tế công việc -Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp về lĩnh vực nhiệt kỹ thuật. Các khái niệm và thông số cơ bản 1. Thiết bị nhiệt Thiết bị nhiệt là những thiết bị dùng để tiến hành quá trình truyền tải, trao đổi và chuyển hóa năng lƣợng.

Phân loại: Động cơ nhiệt: là loại thiết bị nhiệt chức năng của nó là biến nhiệt năng thành cơ năng sau đó có thể chuyển hóa thành các loại năng lƣợng khác: điện năng, thế năng,… Ví dụ: động cơ hơi nƣớc, turbine khí, động cơ xăng, động cơ diesel,… Hình 1.1: Nguyên lý hoạt động của turbine hơi nƣớc 7 - Máy lạnh, bơm nhiệt: là các thiết bị nhiệt có chức năng phạm vi ứng dụng khác nhau nhƣng nguyên lý làm việc hoàn toàn giống nhau. Nhờ năng lƣợng hỗ trợ từ bên ngoài nhiệt đƣợc đƣa từ nơi có nhiệt độ (nguồn lạnh) tới nơi có nhiệt độ cao (nguồn nóng). Trên cơ sở đó duy trì nhiệt độ thấp trong môi trƣờng nhiệt độ cao hơn (đối với thiết bị làm lạnh) hoặc duy trì nhiệt độ cao trong môi trƣờng nhiệt độ thấp hơn (đối với bơm nhiệt).2: Nguyên lý và chức năng của thiết bị lạnh và bơm nhiệt - Nhóm các thiết bị khác: đó là các thiết bị trao đổi nhiệt và các thiết bị làm việc theo chu trình không khép kín nhƣ thiết bị nén khí, thiết bị sấy, điều hòa không khí,… 1. Nguồn nhiệt Nguồn nhiệt là các đối tƣợng trao đổi trực tiếp với chất môi giới.

Nguồn có nhiệt độ thấp là nguồn lạnh, nguồn có nhiệt độ cao hơn gọi là nguồn nóng. Giả thiết các nguồn nhiệt vô cùng lớn để khi tiến hành trao đổi nhiệt với chất môi giới nhiệt độ của nó không thay đổi. Hệ nhiệt động và các thông số trạng thái 2. Định nghĩa và phân loại 2.

Định nghĩa Hệ nhiệt động (HNĐ) là một vật hoặc nhiều vật đƣợc tách riêng ra khỏi các vật khác để nghiên cứu những tính chất nhiệt động của chúng. Môi trƣờng xung quanh (MTXQ) là tập hợp tất cả các vật thể không nằm trong hệ thống nhiệt động học. Biên giới là bề mặt ngăn cách giữa hệ nhiệt động học và môi trƣờng xung quanh 8 Ví dụ: Ta nghiên cứu các qui luật, tính chất biến đổi năng lƣợng của khối khí trong xy lanh động cơ đốt trong, thì khối khí là hệ thống nhiệt động học, xy lanh píttông không khí bên ngoài là môi trƣờng xung quanh, mặt trong của xy lanh và mặt trên của píttông là biên giới.3: Hệ nhiệt động học 2. Phân loại - Hệ kín và hệ hở: + Hệ kín: là hệ chỉ trao đổi năng lƣợng nhƣng không có sự trao đổi vật chất giữa hệ với môi trƣờng xung quanh.

+ Hệ hở: là hệ trong đó có sự trao đổi vật chất và năng lƣợng giữa hệ với môi trƣờng xung quanh. - Hệ cô lập và hệ đoạn nhiệt: + Hệ cô lập: là hệ nhiệt động đƣợc cách ly hoàn toàn với môi trƣờng xung quanh. + Hệ đoạn nhiệt: là hệ không trao đổi nhiệt với môi trƣờng.4: Hệ nhiệt động a) Hệ nhiệt động kín với thể tích không đổi. b) Hệ nhiệt động hở với thể tích thay đổi.

Môi chất công tác (MCCT) - chất có vai trò trung gian trong quá trình biến đổi năng lƣợng từ nhiệt năng thành cơ năng. Thông thƣờng môi chất công tác là chất khí (ví dụ: không khí), hoặc hơi (hơi nƣớc, môi chất làm lạnh) vì khí và hơi có đặc tính là có thể thay đổi thể tích rất lớn khi thay đổi nhiệt độ. Các thông số trạng thái của môi chất công tác Thông số trạng thái của MCCT - đại lƣợng vật lý đặc trƣng cho trạng thái nhiệt động của MCCT. Định nghĩa Nhiệt độ (T) - số đo trạng thái nhiệt của vật.

Theo thuyết động học phân tử, nhiệt độ là số đo động năng trung bình của các phân tử.10-23 J/K là hằng số Bônzơman (boltzmann). - T: nhiệt độ tuyệt đối Kenvin (K) - w: vận tốc tịnh tiến trung bình của các phần tử khí (m/s). Nhƣ vậy vận tốc chuyển động tịnh tiến trung bình của các phần tử khí càng lớn thì nhiệt độ càng cao. Các thang nhiệt độ thông dụng - Thang nhiệt độ Celsius (0C).

- Thang nhiệt độ Fahrenheit (0F). - Thang nhiệt độ Kelvin (K).1: Các thang nhiệt độ thông dụng Thang nhiệt độ Thang nhiệt độ Thang nhiệt độ Kelvin (K) Celsius (0C) Fahrenheit (0F) Thang nhiệt độ T T = t + 273 t  32 T F  273 Kelvin (K) 1,8 Thang nhiệt độ t =T – 273 t t  32 t F Celsius (0C) 1,8 Thang nhiệt độ tF = 1,8(T – 273) + tF = 1,8t + 32 tF Fahrenheit (0F) 32 - Thang nhiệt độ tuyệt đối Kenvin (Kelvin) đƣợc sử dụng để tính toán các chu trình nhiệt động mà ta sẽ nghiên cứu sau này. - Thang nhiệt độ xenciut (Celsius) sử dụng phổ biến ở nƣớc ta. - Thang nhiệt độ Fahrenheit sử dụng rộng rãi ở Anh, Mỹ.

10 Chú ý: chỉ có nhiệt độ tuyệt đối Kenvin mới là thông số trạng thái. Ngoài ba thang nhiệt độ trên còn có thang nhiệt độ Rankin, song ở Việt Nam không phổ biến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đinh Quốc Dương (2023), Nhiệt kỹ thuật, Giáo trình, Trường Cao đẳng Gia Lai, Gia Lai.
APA 7
Đinh, Q. D. (2023). Nhiệt kỹ thuật [Giáo trình, Trường Cao đẳng Gia Lai]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nganhnghe-cong-nghe-o-to-trinh-do-cao-dang-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-943qd-tcdgl-ngay-25-thang-10-nam/9768346663
IEEE
Q. D. Đinh, "Nhiệt kỹ thuật," Giáo trình, Trường Cao đẳng Gia Lai, Gia Lai, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nganhnghe-cong-nghe-o-to-trinh-do-cao-dang-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-943qd-tcdgl-ngay-25-thang-10-nam/9768346663

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác