Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9310201) với đề tài "Năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình" được nghiên cứu sinh Lê Công Hữu thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Trung Thành và TS. Trần Viết Quang, bảo vệ năm 2024.

Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ vị trí của cấp huyện trong hệ thống hành chính nhà nước bốn cấp ở Việt Nam. Cán bộ chủ chốt cấp huyện là những người trực tiếp tiếp xúc với nhân dân, trực tiếp giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, đồng thời là cầu nối truyền tải chính sách, pháp luật từ cấp trên đến cơ sở. Hành vi, thái độ và năng lực thực thi công vụ của đội ngũ này tác động trực tiếp đến hiệu lực quản lý nhà nước và niềm tin của nhân dân đối với hệ thống chính trị. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã xác định nhiệm vụ: "Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược và người đứng đầu đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ". Năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh tại địa phương. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện tại tỉnh Quảng Bình nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực tiễn và cung cấp cơ sở luận cứ cho công tác cán bộ ở địa phương.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở khung lý luận về năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện, tiến hành đánh giá thực trạng và đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình. Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thứ nhất, tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài có liên quan đến đề tài, đánh giá kết quả các công trình đã đạt được, chỉ ra khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Thứ hai, hệ thống hóa, xây dựng khung lý luận về năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện.
  3. Thứ ba, khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình.
  4. Thứ tư, đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 4 câu hỏi:

  1. Vấn đề năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện được nghiên cứu như thế nào trong các công trình đã công bố ngoài nước và trong nước?
  2. Nội dung năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện?
  3. Thực trạng năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình hiện nay ra sao?
  4. Quan điểm và giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình trong bối cảnh hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu: Năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình đã có những tác động lớn đến kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh. Trong bối cảnh mới hiện nay, nếu có được những giải pháp phù hợp sẽ nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện, góp phần đưa Quảng Bình vượt qua những khó khăn, thực hiện mục tiêu phát triển địa phương.

Đối tượng nghiên cứu: Năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện, cụ thể là các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Nghiên cứu năng lực cán bộ trên 3 phương diện gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ; đồng thời xem xét trên 6 nhóm nội dung chức năng: (1) Năng lực xây dựng, ban hành nghị quyết và quán triệt cụ thể hóa nghị quyết của Đảng theo chức trách; (2) Năng lực lãnh đạo chính quyền cấp huyện cụ thể hoá, thể chế hóa các nghị quyết, quyết định của cấp huyện về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và tổ chức thực hiện; (3) Năng lực tiến hành công tác tư tưởng của cấp ủy cấp huyện và lãnh đạo công tác tư tưởng của các cấp ủy, các tổ chức đảng, các tổ chức trong hệ thống chính trị cấp huyện; (4) Năng lực lãnh đạo và tiến hành công tác xây dựng Đảng, chính quyền nhà nước phát hiện, ngăn chặn và đẩy lùi suy thoái, xây dựng các tổ chức đảng, đội ngũ cán bộ, đảng viên vững mạnh; (5) Năng lực phát huy sức mạnh của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân địa phương; (6) Năng lực kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết.
  • Về không gian: Khảo sát tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Bình (bao gồm các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
  • Về thời gian: Tập trung khảo sát giai đoạn 2015 - 2023 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm chính: nghiên cứu về năng lực lãnh đạo nói chung và nghiên cứu về năng lực lãnh đạo của cán bộ cấp huyện, cấp cơ sở.

Về tình hình nghiên cứu ngoài nước:

  • Uris Auren (1996) trong cuốn Nghệ thuật lãnh đạo phân tích 3 phương pháp lãnh đạo cơ bản (độc tài, dân chủ, tự do hoạt động) và mô hình 5 cấp độ kỹ năng lãnh đạo (chức vị, sự chấp thuận, định hướng, phát triển con người, cá nhân).
  • Tan Hong Wee (2015) với công trình Lãnh đạo không đơn giản là chỉ huy: Kỹ năng và công cụ phát triển con người tại nơi làm việc ở Châu Á xác định 3 trách nhiệm của nhà lãnh đạo: thực hiện công việc, phát triển con người và điều chỉnh phù hợp với yêu cầu tổ chức.
  • Ấn phẩm của Harvard Business Review Press (2019) về Nhà lãnh đạo 4.0 nhấn mạnh sự tương tác giữa tự chủ, linh hoạt, cộng tác và sáng tạo trong bối cảnh mới.
  • Nghiên cứu của Moore và Rick D. xác định 6 lĩnh vực kỹ năng (nhân sự, tư duy, kỹ thuật, truyền thông, trí tuệ cảm xúc, am hiểu ngành) với 80 năng lực cụ thể.
  • Nghiên cứu của Katz phân định 3 nhóm kỹ năng (kỹ thuật, nhân sự, tư duy); Goleman nhấn mạnh cấu trúc trí tuệ cảm xúc gồm 5 thành phần (tự nhận thức, tự điều chỉnh, động lực, sự đồng cảm, kỹ năng xã hội); Doh tiếp cận năng lực lãnh đạo từ khả năng tạo động lực và gây ảnh hưởng.
  • Về cấp địa phương và tổ chức đảng ngoài nước: Hạ Quốc Cường (2004) nghiên cứu năng lực cầm quyền và phòng chống rủi ro của Đảng Cộng sản Trung Quốc; Khăm Pheng Nan Tha Vông (1991) và Bun Xợt Tham Ma Vông (2004) nghiên cứu về nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng và xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở các tỉnh phía Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Về tình hình nghiên cứu trong nước:

  • Nhóm nghiên cứu về lý luận và kỹ năng lãnh đạo, quản lý: Nguyễn Bá Dương (2014) với Khoa học lãnh đạo - Lý thuyết và kỹ năng; Đinh Việt Hòa và Hoàng Trung Dũng (2017) với Lãnh đạo - Những lý thuyết nền tảng và tình huống lãnh đạo đương đại; Lê Việt Hưng, Phan Đình Quyền, Nguyễn Hữu Nhuận (2023) với Văn hóa Tổ chức và lãnh đạo; Phạm Đức Toàn và Đào Thị Thanh Thủy (2021) với Khung năng lực và quản lý công chức theo năng lực đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; Đặng Xuân Hoan, Nguyễn Thị Hồng Hải, Nguyễn Quốc Sửu (2021) trong tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo cấp vụ.
  • Nhóm nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về cán bộ: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2018); Lý Việt Quang và Trần Thị Hợi (2020); Tạp chí Tổ chức nhà nước (2021); Nguyễn Phú Trọng (2023) với tác phẩm về đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; Ban Tuyên giáo Trung ương (2022); Nguyễn Minh Tuấn (2021); Nguyễn Trọng Phúc (2021); Trần Thị Minh và Nguyễn Thị Tố Uyên (2023).
  • Nhóm nghiên cứu về các khía cạnh năng lực và tác phong cán bộ: Lê Thị Thanh Hà (2017, 2021) nghiên cứu về tư duy phản biện và ảnh hưởng của "tư duy nhiệm kỳ"; Trịnh Văn Khánh (2018) phân tích các yếu tố học vấn, kinh nghiệm, cơ chế chính sách tác động đến năng lực lãnh đạo; Lương Thanh Cường (2017) nghiên cứu lãnh đạo trong điều kiện chính phủ liêm chính, kiến tạo; Đặng Thị Ánh Tuyết và Vũ Thái Hạnh (2022) đánh giá năng lực thực thi quản lý phát triển xã hội; Lại Xuân Môn (2022) về năng lực dự báo và tầm nhìn chiến lược; Nguyễn Thị Hồng Hải và Hoàng Vĩnh Giang (2020) về mô hình lãnh đạo phục vụ.
  • Nhóm nghiên cứu về cán bộ cấp huyện, cấp xã và địa phương cụ thể: Đặng Xuân Hoan, Nguyễn Thị Hồng Hải, Nguyễn Đăng Quế (2022) về bồi dưỡng lãnh đạo cấp huyện; Lương Trọng Thành, Lê Văn Phong, Bùi Văn Dũng (2020) tại cấp xã; Đỗ Thuận An (2019); Nguyễn Thị Tuyết Mai (2002) về năng lực động viên của cán bộ chủ chốt cấp huyện; Nguyễn Thành Dũng (2012) về cán bộ chủ chốt cấp huyện tại Tây Nguyên; Nguyễn Hoàng Hưng (2019) tại Hà Giang; Giang Quỳnh Hương (2020) tại Tây Bắc; Nguyễn Hữu Lợi (2022) tại miền Tây Nam Bộ; Nguyễn Đức Quyền (2003) tại Lạng Sơn; Lê Quân, Tạ Huy Hùng, Mai Hoàng Anh (2015) về khung năng lực tại vùng Tây Bắc; bài viết của Hương Giang (2019) và Nguyễn Viết Xuân (2021) về đổi mới công tác cán bộ tại tỉnh Quảng Bình.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận năng lực lãnh đạo theo hướng lý thuyết chung hoặc tập trung vào cấp chiến lược, cấp cơ sở xã, hoặc nghiên cứu đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở các vùng miền khác như Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ. Chưa có công trình khoa học chuyên biệt nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện (xác định cụ thể là các Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ khung lý thuyết năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) gắn với 6 nhóm nội dung nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn 2015 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác cán bộ (Nghị quyết Đại hội XII, XIII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII). Luận án cũng căn cứ vào các văn bản pháp lý và quy định của Đảng, Nhà nước: Hiến pháp năm 2013, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), Quy định số 90-QĐ/TW (2017), Quy định số 105-QĐ/TW (2017), Quy định số 202-QĐ/TW (2019) của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy cấp huyện, và Quy định số 65-QĐ/TW (2022) của Bộ Chính trị về luân chuyển cán bộ.

Về khung lý thuyết và khái niệm:

  • Năng lực: Luận án tiếp thu lý thuyết của Patrick Lechaux và Guy Le Boterf (năng lực là sự kết hợp của biết hành động, mong muốn hành động và có thể hành động), đồng thời vận dụng mô hình ASK của Benjamin Bloom gồm 3 thành tố: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills) và Thái độ/Phẩm chất (Attitude).
  • Cán bộ và công chức: Luận án phân biệt rõ hai đối tượng này dựa trên Luật Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019 thông qua bảng so sánh tiêu chí:
Tiêu chí Cán bộ Công chức
Nguồn gốc Là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm
Nơi làm việc Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tỉnh, huyện Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tỉnh, huyện; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân (không phải sĩ quan, QNCN, CNQP); cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân (không phải sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp)
Tính chất công việc Làm nhiệm vụ quản lý; nhân danh quyền lực chính trị, quyền lực công Mang tính quyền lực nhà nước, làm nhiệm vụ quản lý, thực hiện công vụ thường xuyên
Biên chế và chế độ lương Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo nhiệm kỳ Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Thời gian tập sự Không có Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự theo quy định của Chính phủ
Hình thức kỷ luật Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Bãi nhiệm Khiển trách; Cảnh cáo; Hạ bậc lương; Giáng chức; Cách chức; Buộc thôi việc (hạ bậc lương chỉ áp dụng với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; giáng chức, cách chức áp dụng với công chức lãnh đạo)
  • Cán bộ chủ chốt cấp huyện: Được luận án xác định cụ thể là các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, giữ vai trò lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện.
  • Năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện: Là khả năng cùng với tập thể Ban Chấp hành Đảng bộ cấp huyện xây dựng nghị quyết, tổ chức thực hiện nghị quyết, kiểm tra, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm nhằm đạt được mục tiêu nhiệm vụ chính trị của đảng bộ trong từng thời kỳ trên địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập, phân loại và nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn kiện của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tài liệu thứ cấp, sách báo, kỷ yếu hội thảo và luận án liên quan.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để mổ xẻ nội hàm khái niệm và đánh giá các dữ liệu thu thập được.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các tiêu chí khung năng lực qua các thời kỳ và đối chiếu giữa các nhóm đối tượng cán bộ, công chức.
  • Phương pháp định tính: Tiếp cận chủ đạo nhằm làm rõ các mối quan hệ bản chất, cấu trúc và nội dung năng lực lãnh đạo chưa có lý thuyết hoàn chỉnh tại Việt Nam.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng số liệu thống kê, bảng biểu để đo lường, minh chứng cho các nhận định thực trạng ở Chương 3.
  • Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Triển khai 2 mẫu phiếu điều tra: (1) Phiếu dành cho cán bộ chủ chốt cấp huyện của tỉnh Quảng Bình; (2) Phiếu dành cho cán bộ, công chức cấp cơ sở, cấp huyện và nhân dân trên địa bàn tỉnh.
  • Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng khung phân tích và dự báo tác động.
  • Phương pháp lịch sử - logic và phương pháp hệ thống - cấu trúc: Xem xét quá trình phát triển năng lực cán bộ trong bối cảnh lịch sử cụ thể và đặt trong chỉnh thể hệ thống chính trị địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tập trung hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về khoa học lãnh đạo, khung năng lực và công tác cán bộ. Tác giả phân tích hai xu hướng tiếp cận chính: tiếp cận theo các thành tố năng lực (kiến thức - kỹ năng - thái độ/phẩm chất) và tiếp cận theo chức năng công việc (các "năng lực con"). Chương 1 chỉ ra các khoảng trống tri thức: các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào đối tượng Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện và chưa gắn với địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2015 - 2023, từ đó khẳng định tính độc lập và sự cần thiết của đề tài luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: cán bộ, công chức, cán bộ chủ chốt, cấp huyện, năng lực, lãnh đạo và năng lực lãnh đạo. Tác giả xác lập khung nội dung năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện gồm 6 nhóm năng lực:

  1. Năng lực xây dựng, ban hành nghị quyết và quán triệt, cụ thể hóa nghị quyết của Đảng.
  2. Năng lực lãnh đạo chính quyền cấp huyện cụ thể hóa, thể chế hóa các nghị quyết về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và tổ chức thực hiện.
  3. Năng lực tiến hành và lãnh đạo công tác tư tưởng trong hệ thống chính trị cấp huyện.
  4. Năng lực lãnh đạo và tiến hành công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, ngăn chặn suy thoái và xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh.
  5. Năng lực phát huy sức mạnh của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân.
  6. Năng lực kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết thực tiễn. Đồng thời, chương này phân tích các nhân tố chủ quan (trình độ học vấn, chuyên môn, lý luận chính trị, kinh nghiệm, động cơ rèn luyện) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế - xã hội, cơ chế, chính sách, sự phân cấp quản lý) tác động đến năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ này.

Chương 3: Thực trạng năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình

Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh Quảng Bình và tác động của bối cảnh địa phương đến hoạt động lãnh đạo cấp huyện. Dựa trên số liệu khảo sát từ 2 mẫu phiếu câu hỏi và báo cáo thống kê giai đoạn 2015 - 2023, tác giả đánh giá thực trạng theo 3 phương diện (kiến thức, kỹ năng, thái độ) gắn với 6 nhóm nội dung chức năng. Kết quả chỉ ra các ưu điểm: đa số cán bộ chủ chốt có bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững chủ trương, tích cực cụ thể hóa nghị quyết vào thực tế địa phương, duy trì mối liên hệ với nhân dân. Bên cạnh đó, luận án chỉ rõ các hạn chế: năng lực dự báo chiến lược còn hạn chế, kỹ năng xử lý các tình huống phức tạp ở cơ sở đôi lúc còn lúng túng, tư duy kinh tế thị trường và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng đều. Tác giả phân tích nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế bắt nguồn từ cả công tác đào tạo, quy hoạch cán bộ của tỉnh lẫn ý thức tự học tập, tự rèn luyện của bản thân cán bộ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình hiện nay

Chương 4 xác định hệ thống các quan điểm chỉ đạo: bám sát đường lối của Đảng về công tác cán bộ trong thời kỳ mới; gắn nâng cao năng lực lãnh đạo với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng của tỉnh Quảng Bình; kết hợp giữa đào tạo, bồi dưỡng của tổ chức với tinh thần tự rèn luyện của cán bộ. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm.
  • Hoàn thiện công tác quy hoạch, luân chuyển, bố trí và sử dụng cán bộ chủ chốt cấp huyện nhằm tạo môi trường rèn luyện thực tiễn.
  • Xây dựng cơ chế đánh giá cán bộ khách quan, dựa trên kết quả công việc và sự tín nhiệm của nhân dân; siết chặt kỷ luật, kỷ cương gắn với kiểm soát quyền lực.
  • Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy, phát huy dân chủ và vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
  • Phát huy tính tích cực, chủ động tự học tập, tự tu dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và năng lực chuyên môn của mỗi cán bộ chủ chốt cấp huyện.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm quan niệm về năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học.
  • Xác lập cấu trúc năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện kết hợp giữa mô hình ASK (kiến thức, kỹ năng, thái độ) với 6 nội dung chức năng công tác lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
  • Làm rõ các tiêu chí phân định cán bộ và công chức, đồng thời xác định ranh giới chức danh cán bộ chủ chốt cấp huyện là các Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện theo Quy định số 202-QĐ/TW của Ban Bí thư.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện tại 8 đơn vị hành chính của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2023 thông qua nguồn dữ liệu khảo sát thực tế.
  • Phát hiện các mặt mạnh, điểm yếu và chỉ ra nguyên nhân khách quan, chủ quan trong năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ này tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình, phục vụ việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu gắn liền với phạm vi được xác định trong luận án:

  • Địa bàn khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Bình, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các tỉnh khác trong khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Dữ liệu thực chứng tập trung phản ánh giai đoạn 2015 - 2023; đối tượng nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi các Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện mà chưa đi sâu phân tích tách biệt từng chức danh cụ thể (như Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng các ban ngành).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện giữa các tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng trong khu vực.
  • Đi sâu nghiên cứu khung tiêu chuẩn năng lực chi tiết cho từng chức danh cụ thể trong Ban Thường vụ Huyện ủy hoặc người đứng đầu cấp ủy và chính quyền cấp huyện.
  • Đánh giá định kỳ tác động của việc thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực cán bộ sau năm 2024.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:

  • Đối với cơ quan lãnh đạo, quản lý: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và đánh giá cán bộ chủ chốt cấp huyện.
  • Đối với đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện: Là tài liệu giúp cán bộ tự đối chiếu, nhận diện ưu điểm và hạn chế của bản thân theo khung năng lực kiến thức - kỹ năng - thái độ để xây dựng kế hoạch tự học tập, rèn luyện.
  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Tài liệu phục vụ giảng dạy các chuyên đề về Khoa học lãnh đạo, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tại các trường chính trị tỉnh, các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học chuyên ngành Chính trị học, Khoa học Quản lý.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án xác định đối tượng "cán bộ chủ chốt cấp huyện" gồm những ai? Căn cứ vào Quy định số 202-QĐ/TW ngày 02/8/2019 của Ban Bí thư, luận án xác định phạm vi cán bộ chủ chốt cấp huyện là các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh), giữ vai trò lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện.

  2. Nội dung năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện gồm những cấu phần nào? Luận án cấu trúc năng lực lãnh đạo trên 3 phương diện: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills), Thái độ (Attitude) và triển khai qua 6 nhóm nội dung chức năng: ban hành và quán triệt nghị quyết; lãnh đạo chính quyền thể chế hóa nghị quyết về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; công tác tư tưởng; công tác xây dựng Đảng và chính quyền; phát huy sức mạnh Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể; kiểm tra, giám sát và tổng kết thực tiễn.

  3. Luận án sử dụng những công cụ điều tra thực tế nào tại tỉnh Quảng Bình? Luận án sử dụng phương pháp khảo sát thông qua 2 mẫu phiếu câu hỏi: Phiếu số 1 khảo sát cán bộ chủ chốt cấp huyện của tỉnh Quảng Bình; Phiếu số 2 khảo sát cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn, cấp huyện và nhân dân trên địa bàn 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh.

  4. Sự khác nhau căn bản giữa cán bộ và công chức được luận án chỉ ra là gì? Cán bộ được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và không có thời gian tập sự, chịu các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm. Công chức được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch/vị trí việc làm, làm việc thường xuyên, phải qua thời gian tập sự và chịu các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc.

  5. Phạm vi không gian và thời gian của đề tài được giới hạn như thế nào? Nghiên cứu được triển khai tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng cho những năm tiếp theo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Quảng Bình" của nghiên cứu sinh Lê Công Hữu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực lãnh đạo của cán bộ chủ chốt cấp huyện theo chuyên ngành Chính trị học. Công trình đã khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo của đội ngũ Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2023, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cụ thể. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và 5 nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ này, đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương và tinh thần đổi mới công tác cán bộ theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.