Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lưu Quốc Hưng thực hiện tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Văn Hưng, hoàn thành vào năm 2017. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 62.10.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, kim ngạch xuất nhập khẩu gia tăng thúc đẩy nhu cầu vận tải biển. Trong giai đoạn 2001 - 2014, khối lượng vận chuyển của vận tải biển Việt Nam tăng từ 16,8 triệu tấn lên 56,1 triệu tấn (tăng 333,6%), khối lượng luân chuyển tăng từ 34,8 tỷ tấn.km lên 127,7 tỷ tấn.km. Đội tàu tăng từ 272 tàu (1,104 triệu DWT) lên quy mô xếp thứ 60/152 quốc gia vận tải biển trên thế giới và thứ 4/11 trong khối Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 2014.

Mặc dù quy mô đội tàu tăng, năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam bộc lộ sự suy giảm nghiêm trọng ở thị trường vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu: thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu Việt Nam giảm từ 11,9% (năm 2001) và 19,8% (năm 2006, trước khi gia nhập WTO) xuống chỉ còn 3,7% vào năm 2014. Đội tàu trong nước chủ yếu hoạt động ở các tuyến nội địa và tuyến gần trong khu vực ASEAN với mức lợi nhuận thấp, vận chuyển hàng thô và hàng rời giá trị thấp (than, quặng sắt, xi măng, dầu thô). Các tuyến vận tải xa (châu Mỹ, châu Âu) và các loại hàng chuyên dụng có giá trị cước cao (container, xăng dầu thành phẩm, hàng lỏng, hàng rời chuyên dùng) hầu như thuộc về các chủ tàu nước ngoài.

Về phương diện lý luận, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước đây chưa nhận định đầy đủ bản chất năng lực cạnh tranh cấp ngành trong vận tải biển, chủ yếu tiếp cận đơn lẻ ở cấp độ doanh nghiệp hoặc cấp độ phương tiện, thiếu khung phân tích tổng thể kết hợp giữa yếu tố nguồn lực và yếu tố hiển thị, chưa so sánh toàn diện với các đối thủ quốc tế trực tiếp cạnh tranh nguồn hàng xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Về mặt chính sách, nghiên cứu nhằm cung cấp luận cứ khoa học thực thi Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, Quyết định số 1517/QĐ-TTg ngày 26/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển vận tải biển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, cùng Quyết định số 1481/QĐ-BGTVT ngày 27/04/2015 của Bộ Giao thông vận tải về Đề án tái cơ cấu vận tải biển.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát:
  • Về lý luận: Tổng hợp, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển và cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam.
  • Về thực tiễn: Xác định thực trạng, phân tích các yếu tố tác động, đề xuất các nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam đến năm 2030.
  1. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển; mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành và yếu tố ảnh hưởng; mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố ảnh hưởng; đánh giá tầm quan trọng của việc khai thác và tận dụng các yếu tố lợi thế cạnh tranh đối với việc tạo dựng năng lực cạnh tranh bền vững cho ngành vận tải biển Việt Nam.
  • Mục tiêu 2: Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển và rút ra bài học cho Việt Nam.
  • Mục tiêu 3: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam, chỉ ra nguyên nhân yếu kém và những vấn đề phát sinh cần giải quyết.
  • Mục tiêu 4: Xác định định hướng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam đến năm 2030.
  • Mục tiêu 5: Nghiên cứu các giải pháp thực tiễn và khả năng áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Tác giả xác định ba câu hỏi trọng tâm:

  1. Cấu thành năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển gồm những yếu tố nào và cơ sở khoa học để xác lập các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển là gì?
  2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam hiện nay ra sao, chịu sự tác động của những yếu tố nào và đâu là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu?
  3. Ngành vận tải biển Việt Nam cần thực thi những định hướng và giải pháp thực tiễn nào để khai thác lợi thế cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển, bao gồm hai khối: (1) Các doanh nghiệp vận tải biển tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển (trong ngành và ngoài ngành); (2) Các doanh nghiệp và tổ chức liên quan tác động đến năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển.
  • Phạm vi không gian: Thị trường vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng giai đoạn 2001 - 2014; đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung hàng hóa: Hàng hóa xuất nhập khẩu làm thủ tục xếp dỡ qua hệ thống cảng biển Việt Nam (loại trừ hàng tạm nhập tái xuất và hàng phục vụ an ninh quốc phòng).
  • Phạm vi hình thức vận tải: Vận tải biển quốc tế chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu (loại trừ vận tải nội địa, đường sông, đường thủy nội địa, trung chuyển nội địa).
  • Phạm vi doanh nghiệp: Doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam sở hữu tàu chạy tuyến quốc tế (loại trừ tàu treo cờ Việt Nam chạy tuyến nội địa hoặc cho thuê định hạn).
  • Phạm vi đối thủ cạnh tranh: 09 quốc gia có chủ tàu cạnh tranh trực tiếp nguồn hàng xuất nhập khẩu tại Việt Nam, gồm 05 nước ASEAN (Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines, Thái Lan) và 04 đối tác thương mại lớn ngoài ASEAN (Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc).
  • Phạm vi ngành liên quan: Giới hạn ở 02 ngành ảnh hưởng trực tiếp là dịch vụ cảng biển và dịch vụ logistics (không nghiên cứu sâu các ngành đóng tàu, sửa chữa tàu, bảo hiểm, vận tải đa phương thức).
  • Cơ quan kiến nghị: Cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam) và tổ chức nghề nghiệp (Hiệp hội chủ tàu Việt Nam).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • M. Porter (1990), The Competitive Advantage of Nations, Nhà xuất bản Macmillan: Đề xuất mô hình "kim cương" giải thích nguồn gốc lợi thế cạnh tranh của một ngành công nghiệp dựa trên 4 thuộc tính: điều kiện yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành hỗ trợ và liên quan, chiến lược doanh nghiệp cùng cấu trúc và đặc tính cạnh tranh nội địa.
  • J. Nelson (2003), Innovation and Competitiveness, Oxford University Press: Tiếp cận năng lực cạnh tranh ngành dưới góc độ tổng thể khi so sánh giữa các quốc gia, nhấn mạnh vai trò của đổi mới công nghệ và lợi thế quốc gia trong việc duy trì tăng trưởng.
  • Sheelagh Matear và Richard Gray (1993), Factors Influencing Freight Service Choice for Shippers and Freight Suppliers, Tạp chí International Journal of Physical Distribution & Logistics Management: Chỉ ra hai nhóm yếu tố quyết định hành vi lựa chọn vận tải biển: nhóm quyết định thời gian vận chuyển (công nghệ tàu, chủng loại tàu, tốc độ, năng lực bốc dỡ) và nhóm quyết định giá cước (trọng tải, tính chuyên dụng, loại hàng). Nghiên cứu khẳng định giá cước quan trọng nhất đối với chủ hàng, còn thời gian vận chuyển quan trọng nhất đối với nhà cung ứng hàng hóa.
  • Kum Fai Yuen và Vinh Van Thai (2015), Service quality and customer satisfaction in liner shipping, Đại học Công nghệ Nanyang (Singapore): Khảo sát 183 chủ hàng tại Singapore, đánh giá năng lực cạnh tranh vận tải biển thông qua chất lượng dịch vụ (Service Quality - SQ) gồm 4 tiêu chí: mức độ tin cậy, thời gian vận tải, khả năng đáp ứng rào cản kỹ thuật, và giá trị vận tải.
  • Angela Poulakidas (2014), Teekay Shipping Corporation case analysis, Tạp chí Journal of Business Strategy: Phân tích chiến lược của hãng vận tải dầu Teekay Shipping vượt qua khủng hoảng kinh tế 2008 bằng cách chuyển đổi từ khai thác đội tàu cũ kém hiệu quả sang đội tàu trọng tải lớn, chạy tuyến xa và khai thác thị trường mới.
  • Gi Tae Yeo (2011), Measuring the competitiveness of container ports: logisticians' perspectives, Đại học Incheon (Hàn Quốc): Đo lường năng lực cạnh tranh cảng biển container khu vực Đông Bắc Á (Hồng Kông, Thượng Hải, Busan, Cao Hùng, Thâm Quyến, Thanh Đảo, Tokyo) dựa trên điều kiện tự nhiên, hạ tầng cảng, sự thuận tiện bốc dỡ, thủ tục và chi phí dịch vụ.
  • Alan Harrison (2013), Managing variability in ocean shipping, Đại học Cranfield (Anh): Nhấn mạnh hiệu quả vận tải biển phụ thuộc vào mức độ chuẩn hóa và chuyên dụng hóa đồng bộ từ khâu đóng gói (container), phương tiện (tàu container), dây chuyền bốc dỡ đến cảng chuyên dùng.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Vũ Thị Minh Loan (2008), Luận án tiến sĩ kinh tế Hoàn thiện quản lý Nhà nước nhằm nâng cao thị phần vận tải của đội tàu biển Việt Nam, Đại học Kinh tế Quốc dân: Nghiên cứu thị phần ở cấp độ quốc gia, tập trung vào công cụ quản lý nhà nước và chính sách bảo hộ; mẫu khảo sát hẹp ở 5 công ty vận tải biển lớn và chưa phân tích các yếu tố thị trường quốc tế.
  • Lê Thị Việt Nga (2012), Luận án tiến sĩ kinh tế Phát triển dịch vụ vận tải biển của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Đại học Ngoại thương: Khảo sát thực trạng dịch vụ vận tải biển giai đoạn 2000 - 2010, đề xuất giải pháp mở cửa thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ; tuy nhiên luận án xem vận tải biển thuần túy là ngành dịch vụ thay vì ngành sản xuất vật chất đặc biệt, chưa nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp ngành.
  • Vũ Trụ Phi (2005), Luận án tiến sĩ kinh tế Nghiên cứu các giải pháp về vốn để phát triển đội tàu vận tải biển nòng cốt của Việt Nam, Đại học Hàng hải: Đề xuất tập trung vốn nhà nước phát triển đội tàu nòng cốt (trọng tâm là Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - Vinalines) nhằm giảm tình trạng đầu tư dàn trải, nhưng chưa phân tích đầy đủ cơ chế thị trường và năng lực cạnh tranh trong môi trường hội nhập.
  • Nguyễn Hoàng Tiệm (2000), Luận án tiến sĩ kinh tế Một số biện pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý đối với các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành hàng hải Việt Nam, Đại học Kinh tế Quốc dân: Tập trung nghiên cứu tác động của tổ chức quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển và dịch vụ hàng hải.
  • Đinh Ngọc Viện (2005), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước Nghiên cứu các giải pháp tăng năng lực cạnh tranh của ngành hàng hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế: Đánh giá năng lực cạnh tranh dựa trên các thông số kỹ thuật và tổng trọng tải đội tàu, chưa phân tích tổng thể các yếu tố hiển thị và đối thủ cạnh tranh.
  • Hồng Minh (2002), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Tạo sức mạnh tổng hợp để ngành hàng hải Việt Nam vững bước trên con đường hội nhập: Phân tích các yếu tố cấu thành ngành (đội tàu, cảng biển, công nghệ, nhân lực), song chưa định lượng hóa tác động của từng yếu tố đến năng lực cạnh tranh.
  • Nguyễn Phú Lễ (1999), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Xây dựng đội tàu biển quốc gia trước vận hội lớn: Giải quyết bài toán huy động vốn phát triển đội tàu quốc gia, chưa xem xét tác động của môi trường cạnh tranh quốc tế.
  • Giáo trình và bài báo chuyên ngành: Phạm Văn Cương (1995) về tổ chức khai thác đội tàu biển; Trịnh Minh Anh (2003) về hội nhập quốc tế trong ngành vận tải biển; Phạm Thiết Quát (2004) về giải pháp nâng cao thị phần vận tải biển; Ngân Anh (2007) về mối quan hệ giữa số lượng và chất lượng đội tàu biển.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính, sử dụng các tiêu chí riêng lẻ về nguồn lực kỹ thuật (số lượng tàu, tổng trọng tải, tuổi tàu) mà bỏ qua các tiêu chí hiển thị năng lực cạnh tranh (thị phần, doanh thu, giá cước, năng lực đáp ứng thị trường). Chưa có công trình nào xác lập một hệ thống chỉ tiêu tổng hợp để so sánh năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam với các đối thủ cạnh tranh quốc tế trực tiếp, cũng như chưa phân tích đầy đủ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý nhà nước và mối liên kết đa ngành (cảng biển, logistics) đối với năng lực cạnh tranh của toàn ngành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm

  • Khái niệm năng lực cạnh tranh: Luận án tổng hợp quan điểm của Jean Louis Mucchielli (2002), OECD, Bạch Thụ Cường, Hội đồng Năng lực Cạnh tranh Hoa Kỳ (US Council on Competitiveness), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Nhóm Tư vấn Năng lực Cạnh tranh (CAG, 1995) và Liên Hợp Quốc (UN, 1993). Điểm chung được thống nhất: Năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ ưu việt hơn, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường so với các đối thủ cạnh tranh nhằm duy trì lợi thế và lợi nhuận bền vững.
  • Bốn cấp độ năng lực cạnh tranh: Cấp sản phẩm (chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng); cấp doanh nghiệp (năng lực tài chính, quản trị, công nghệ, chi phí); cấp ngành (khả năng đạt được thành tích bền vững của các doanh nghiệp trong ngành so với đối thủ nước ngoài mà không nhờ trợ cấp bảo hộ, theo Franziska Blunck, 2006); cấp quốc gia (môi trường thể chế, năng suất tổng thể).
  • Xác định ngành và sản phẩm ngành: Theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg, ngành vận tải biển được định danh là ngành "Vận tải hàng hóa viễn dương" (mã ngành 50122). Theo Quyết định số 39/2010/QĐ-TTg, sản phẩm kinh doanh của ngành là dịch vụ "Vận tải hàng hóa viễn dương" (mã sản phẩm 501221).
  • Khung phân tích năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển:
    1. Các yếu tố cấu thành: Gồm hai nhóm lớn là Năng lực cạnh tranh nguồn lực (cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, nguồn nhân lực thuyền viên) và Năng lực cạnh tranh hiển thị (quy mô sản lượng, chất lượng dịch vụ vận tải, khả năng nhận dạng rủi ro và tổ chức triển khai chuỗi liên kết).
    2. Các yếu tố ảnh hưởng: Gồm Môi trường cạnh tranh trong nước (thị trường nội địa, nhu cầu vận tải quốc gia, chiến lược doanh nghiệp, ngành hỗ trợ, chính sách và vai trò quản lý nhà nước) và Môi trường cạnh tranh quốc tế (cung cầu vận tải biển thế giới, xu hướng hội nhập, rào cản kỹ thuật quốc tế).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2001 - 2014 từ Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Hiệp hội chủ tàu Việt Nam, Hiệp hội cảng biển Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD).
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thực hiện năm 2015 thông qua phiếu điều tra lấy ý kiến chuyên gia tại 30 doanh nghiệp vận tải biển lớn nhất Việt Nam (sở hữu tàu có trọng tải từ 7.000 DWT trở lên) trên tổng số 600 doanh nghiệp vận tải biển có đăng ký kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu. Mục đích điều tra nhằm xác định trọng số cho từng tiêu chí thành phần trong chỉ số đánh giá tổng hợp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, phương pháp so sánh đối chiếu với 09 quốc gia đối thủ, phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), và phương pháp tổng hợp chỉ số năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển (Shipping Competitiveness Criteria - SCC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển

Chương này tập hợp và phân loại các công trình nghiên cứu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến năng lực cạnh tranh vận tải biển. Tác giả phân tích các luận điểm của Michael Porter về lợi thế cạnh tranh quốc gia; các công trình đo lường chất lượng dịch vụ vận tải biển của Kum Fai Yuen và Vinh Van Thai; các nghiên cứu lựa chọn dịch vụ vận tải của Sheelagh Matear và Richard Gray; cũng như các đề tài trong nước của Vũ Thị Minh Loan, Lê Thị Việt Nga, Vũ Trụ Phi. Chương 1 làm rõ các điểm thiếu hụt của các nghiên cứu trước (quá chú trọng vào các thông số kỹ thuật của đội tàu hoặc đề cao thái quá biện pháp bảo hộ nhà nước), từ đó xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và khung tiếp cận của luận án.

Chương 2: Cơ sở khoa học của việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển

Chương 2 làm rõ các khái niệm, cấp độ và bản chất kinh tế của năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển. Tác giả xác lập khung phân tích gồm hai khối yếu tố cấu thành (nguồn lực và hiển thị) và hai khối yếu tố ảnh hưởng (môi trường trong nước và quốc tế).

Văn bản thiết lập hệ thống 14 tiêu chí thành phần phục vụ việc đo lường năng lực cạnh tranh của ngành:

  • Nhóm tiêu chí năng lực cạnh tranh nguồn lực: Tiêu chí tuổi tàu bình quân (AFC), Tiêu chí trọng tải bình quân (ADC), Tiêu chí tổng số tàu (SQC), Tiêu chí tổng trọng tải đội tàu (TWC), Tiêu chí cơ cấu tàu chuyên dụng (SBC), Tiêu chí tỷ lệ thuyền viên đạt chuẩn quốc tế (SSC).
  • Nhóm tiêu chí năng lực cạnh tranh hiển thị: Tiêu chí giá cước vận tải (SFC), Tiêu chí khối lượng vận tải (FVC), Tiêu chí doanh thu vận tải (SRC), Tiêu chí thị phần vận tải (MSC), Tiêu chí năng lực vận tải quốc gia (CSC), Tiêu chí khai thác tiềm năng vận tải (SPC), Tiêu chí năng lực cảng biển chuyên dùng (CPC).
  • Tiêu chí tổng hợp: Năng lực cạnh tranh tổng hợp ngành vận tải biển (SCC).

Chương 2 cũng phân tích đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của vận tải biển: đảm nhận 80% - 90% lượng hàng hóa ngoại thương toàn cầu; chi phí vận tải chiếm 10% - 15% giá FOB hoặc 8% - 9% giá CIF; tốc độ vận tải trung bình đạt 16 - 20 hải lý/giờ (tàu hiện đại đạt khoảng 35 hải lý/giờ). Về cơ cấu hàng hóa, hàng lỏng từ mức 22% năm 1937 đã tăng lên chiếm trên 50% khối lượng vận chuyển quốc tế. Đồng thời, tác giả xác định 09 đối thủ cạnh tranh trực tiếp dựa trên kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2013 của Việt Nam:

Nhóm đối thủ Quốc gia Kim ngạch xuất khẩu của VN (tỷ USD) Kim ngạch nhập khẩu của VN (tỷ USD) Tổng kim ngạch hoặc đặc điểm thị trường
Nhóm dẫn đầu Trung Quốc 13,30 36,90 Đối tác thương mại lớn nhất (50,2 tỷ USD)
Nhóm dẫn đầu Hoa Kỳ 23,90 5,20 Thị trường xuất siêu lớn nhất (18,7 tỷ USD)
Nhóm dẫn đầu Nhật Bản 13,70 11,60 Đối tác thương mại lớn
Nhóm dẫn đầu Hàn Quốc 6,60 20,70 Thị trường nhập khẩu lớn thứ 2
Nhóm tương đồng (ASEAN) Malaysia - - Kim ngạch hai chiều đạt 4,9 tỷ USD
Nhóm tương đồng (ASEAN) Thái Lan - - Kim ngạch hai chiều đạt 3,1 tỷ USD
Nhóm tương đồng (ASEAN) Singapore - - Kim ngạch hai chiều đạt 2,7 tỷ USD
Nhóm tương đồng (ASEAN) Indonesia - - Kim ngạch hai chiều đạt 2,5 tỷ USD
Nhóm tương đồng (ASEAN) Philippines - - Kim ngạch hai chiều đạt 1,7 tỷ USD

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh và những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam giai đoạn 2001 - 2014 thông qua việc đối chiếu với 09 quốc gia đối thủ.

  1. Đánh giá nhóm tiêu chí nguồn lực:
  • Đội tàu Việt Nam tăng về số lượng và tổng trọng tải (năm 2014 xếp thứ 4 ASEAN và thứ 60 thế giới), nhưng quy mô bình quân mỗi tàu rất nhỏ (ADC thấp so với Singapore và Nhật Bản).
  • Tuổi tàu bình quân (AFC) của Việt Nam cao, kỹ thuật lạc hậu, tỷ lệ tàu chuyên dụng và tàu container (SBC) thấp hơn đáng kể so với Hoa Kỳ và các nước phát triển.
  • Tỷ lệ thuyền viên đạt chuẩn quốc tế theo Công ước STCW sửa đổi (SSC) còn hạn chế về ngoại ngữ và kỹ năng tác nghiệp trên các tàu viễn dương lớn.
  1. Đánh giá nhóm tiêu chí hiển thị và tổng hợp:
  • Khối lượng vận chuyển tăng trưởng từ 16,8 triệu tấn (năm 2001) lên 56,1 triệu tấn (năm 2014), nhưng thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu (MSC) tụt dốc từ 19,8% (năm 2006) xuống còn 3,7% (năm 2014).
  • Năng lực vận tải quốc gia (CSC) và khai thác tiềm năng vận tải (SPC) thấp hơn nhiều so với Trung Quốc và Hoa Kỳ. Năng lực cảng container chuyên dùng (CPC) thiếu đồng bộ.
  • Bảng tính hệ số tỷ trọng và tiêu chí năng lực cạnh tranh tổng hợp (SCC) giai đoạn 2001 - 2014 cho thấy chỉ số SCC của Việt Nam luôn nằm ở nhóm cuối so với Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hoa Kỳ.
Chỉ tiêu theo dõi Năm 2001 Năm 2006 Năm 2014 Mức biến động
Khối lượng vận chuyển 16,8 triệu tấn - 56,1 triệu tấn Tăng 333,6%
Khối lượng luân chuyển 34,8 tỷ tấn.km - 127,7 tỷ tấn.km Tăng 266,9%
Số lượng tàu biển 272 tàu - 1.849 tàu Tăng mạnh số lượng
Tổng trọng tải đội tàu 1,104 triệu DWT - ~7,3 triệu DWT Xếp thứ 4/11 ASEAN
Thị phần vận tải XNK 11,9% 19,8% 3,7% Giảm 16,1% so với 2006
  1. Nguyên nhân của hạn chế:
  • Doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam thiếu vốn, đầu tư dàn trải, cơ cấu đội tàu mất cân đối (thừa tàu hàng rời cỡ nhỏ, thiếu tàu container và tàu chuyên dụng chạy tuyến viễn dương).
  • Trình độ quản trị và khai thác tàu thấp, tập quán mua CIF bán FOB của các chủ hàng xuất nhập khẩu trong nước tước đi quyền lựa chọn phương tiện vận tải của chủ tàu Việt Nam.
  • Quản lý nhà nước còn chồng chéo; thiếu sự kết nối chuỗi đồng bộ giữa ngành vận tải biển với hệ thống cảng biển nước sâu và dịch vụ logistics hỗ trợ.

Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển Việt Nam đến năm 2030

Chương này xây dựng định hướng phát triển dựa trên việc phân tích ma trận SWOT của ngành vận tải biển Việt Nam và chiến lược của các quốc gia cạnh tranh. Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp 1: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh chung của ngành vận tải biển Việt Nam:
  • Tái cơ cấu đội tàu theo hướng hiện đại hóa, giảm tỷ trọng tàu hàng bách hóa già cỗi, tăng tỷ trọng tàu chuyên dụng và tàu container có trọng tải lớn đáp ứng chuẩn kỹ thuật quốc tế.
  • Đổi mới mô hình quản trị doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý khai thác tàu, tối ưu hóa hành trình nhằm hạ giá cước vận tải bình quân.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn của Công ước STCW (sửa đổi 2010), nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỷ luật lao động hàng hải.
  1. Nhóm giải pháp 2: Tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh chung của ngành vận tải biển Việt Nam:
  • Hoàn thiện khung khổ pháp luật và cơ chế chính sách, rà soát Quy hoạch phát triển vận tải biển theo Quyết định 1517/QĐ-TTg.
  • Tạo điều kiện về vốn và tín dụng đầu tư cho doanh nghiệp đổi mới đội tàu; áp dụng chính sách ưu đãi thuế, phí hàng hải phù hợp với thông lệ và cam kết quốc tế.
  • Khuyến khích thay đổi tập quán thương mại mua CIF bán FOB sang mua FOB bán CIF nhằm tạo nguồn hàng xuất nhập khẩu cho đội tàu trong nước.
  1. Nhóm giải pháp 3: Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển kết hợp đồng bộ với phát triển các ngành hỗ trợ liên quan:
  • Quy hoạch kết nối hạ tầng giao thông kết nối sau cảng, nâng cao năng lực xếp dỡ của hệ thống cảng container chuyên dùng (CPC).
  • Phát triển liên kết giữa vận tải biển và hệ thống dịch vụ logistics để hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ trọn gói.
  1. Hệ thống kiến nghị:
  • Kiến nghị Chính phủ: Ổn định chính sách vĩ mô, hỗ trợ xúc tiến thương mại hàng hải quốc tế.
  • Kiến nghị Bộ Giao thông vận tải: Cải cách thủ tục hành chính tại cảng biển, siết chặt kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
  • Kiến nghị Hiệp hội chủ tàu Việt Nam: Tăng cường vai trò cầu nối, thúc đẩy liên minh liên kết giữa các chủ tàu trong nước để chống ép giá cước từ các liên minh tàu ngoại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển dưới góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế, khẳng định vận tải biển là ngành sản xuất vật chất đặc biệt chứ không đơn thuần là dịch vụ tiêu dùng thông thường.
  • Xây dựng mô hình khung phân tích năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển kết hợp giữa hai nhóm yếu tố cấu thành cốt lõi: Năng lực cạnh tranh nguồn lực (cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, nguồn nhân lực) và Năng lực cạnh tranh hiển thị (chất lượng vận tải, quy mô, khả năng nhận dạng và tổ chức thực thi).
  • Xác lập hệ thống 14 tiêu chí định lượng và định tính cụ thể (từ AFC, ADC, SBC đến SFC, FVC, MSC, CPC) và phương pháp xác định chỉ số tổng hợp SCC (Shipping Competitiveness Criteria) để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển một quốc gia trong tương quan so sánh quốc tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá có hệ thống thực trạng ngành vận tải biển Việt Nam qua chuỗi số liệu từ năm 2001 đến 2014, lượng hóa rõ nét sự suy giảm thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu trong nước (từ 19,8% năm 2006 xuống 3,7% năm 2014) ngay trong giai đoạn ngoại thương tăng trưởng cao.
  • Đo lường và so sánh vị thế cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam với 09 quốc gia đối thủ cạnh tranh nguồn hàng trực tiếp (05 nước ASEAN và 04 đối tác lớn: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc).
  • Cung cấp luận chứng thực tiễn đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải và Hiệp hội chủ tàu Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở thị trường vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tuyến quốc tế, loại trừ mảng vận tải biển nội địa, vận tải ven biển, đường thủy nội địa và các tàu cho thuê định hạn.
  • Mẫu điều tra khảo sát định lượng năm 2015 chỉ thực hiện trên 30 doanh nghiệp vận tải biển sở hữu tàu từ 7.000 DWT trở lên, chưa bao quát hết toàn bộ hơn 600 đơn vị vận tải biển trên cả nước.
  • Trong phân tích mối liên kết ngành hỗ trợ, luận án chỉ tập trung vào 02 phân ngành trực tiếp là cảng biển và logistics; chưa mở rộng đánh giá chi tiết các phân ngành công nghiệp đóng tàu, sửa chữa tàu biển, bảo hiểm hàng hải và thị trường tài chính tàu biển.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu năng lực cạnh tranh của mảng vận tải ven biển và vận tải thủy nội địa trong vai trò gom hàng và phân phối kết nối với vận tải viễn dương.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các liên minh hàng hải quốc tế lớn (ocean alliances) đối với cấu trúc thị trường cước và cơ hội tham gia của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam.
  • Lượng hóa tác động tài chính từ các cơ chế hợp tác công tư (PPP) trong việc hiện đại hóa đội tàu chuyên dụng và hệ thống kho bãi logistics sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông vận tải): Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu và khung đánh giá khoa học để rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển đội tàu biển, chính sách quản lý cảng biển và chiến lược dịch vụ logistics hàng hải đến năm 2030.
  • Đối với các doanh nghiệp vận tải biển và Hiệp hội chủ tàu Việt Nam: Khung phân tích nguồn lực và hiển thị giúp các doanh nghiệp nhận diện rõ điểm yếu về cơ cấu đội tàu, rào cản kỹ thuật và chi phí vận tải, từ đó xây dựng chiến lược đầu tư đội tàu chuyên dụng và mô hình liên kết khai thác tuyến vận tải quốc tế.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế vận tải biển: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh cấp ngành và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu ngành hàng hải.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả lựa chọn những đối thủ cạnh tranh quốc tế cụ thể nào để so sánh với ngành vận tải biển Việt Nam?

Tác giả lựa chọn 09 quốc gia đối thủ cạnh tranh trực tiếp nguồn hàng xuất nhập khẩu tại Việt Nam, chia làm hai nhóm:

  • Nhóm đối thủ dẫn đầu thị trường (chiếm tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất năm 2013): Trung Quốc (tổng kim ngạch 50,2 tỷ USD), Hoa Kỳ (thị trường xuất khẩu lớn nhất với 23,9 tỷ USD), Nhật Bản (xuất khẩu 13,7 tỷ USD, nhập khẩu 11,6 tỷ USD) và Hàn Quốc (đối tác thương mại lớn thứ 3, nhập khẩu 20,7 tỷ USD).
  • Nhóm đối thủ tương đồng trong khối ASEAN (có kim ngạch trao đổi lớn nhất năm 2013): Malaysia (4,9 tỷ USD), Thái Lan (3,1 tỷ USD), Singapore (2,7 tỷ USD), Indonesia (2,5 tỷ USD) và Philippines (1,7 tỷ USD).

2. Thực trạng suy giảm thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu biển Việt Nam giai đoạn 2001 - 2014 diễn biến như thế nào?

Theo số liệu thống kê trong luận án:

  • Năm 2001, đội tàu biển Việt Nam đảm nhận 11,9% thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Năm 2006 (thời điểm trước khi gia nhập WTO), thị phần đạt đỉnh ở mức 19,8%.
  • Đến năm 2014, thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu Việt Nam giảm mạnh xuống chỉ còn 3,7%, phần lớn thị phần rơi vào tay các chủ tàu nước ngoài. Đội tàu trong nước bị thu hẹp vào tuyến vận tải nội địa và các tuyến ngắn nội khối ASEAN với giá cước và lợi nhuận thấp.

3. Khung phân tích năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển của luận án bao gồm những khối yếu tố nào?

Khung phân tích được cấu thành từ hai khối chính:

  • Khối các yếu tố cấu thành: Gồm Năng lực cạnh tranh nguồn lực (cơ sở vật chất kỹ thuật, kỹ thuật công nghệ, lợi thế doanh nghiệp và nguồn nhân lực) và Năng lực cạnh tranh hiển thị (chất lượng vận tải, quy mô sản lượng, năng lực nhận dạng rủi ro và năng lực tổ chức triển khai).
  • Khối các yếu tố ảnh hưởng: Gồm Môi trường cạnh tranh trong nước (thị trường, nhu cầu vận tải, chính sách nhà nước, các ngành liên quan) và Môi trường cạnh tranh quốc tế (thị trường thế giới, hội nhập và rào cản kỹ thuật).

4. Quy mô và phương pháp khảo sát thực tế của tác giả được tiến hành như thế nào?

Cuộc điều tra khảo sát được tiến hành vào năm 2015. Tác giả chọn cỡ mẫu gồm 30 doanh nghiệp vận tải biển lớn nhất Việt Nam (sở hữu tàu có trọng tải từ 7.000 DWT trở lên) trên tổng số khoảng 600 doanh nghiệp vận tải biển hoạt động vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu. Mục đích khảo sát chuyên gia là để lượng hóa mức độ quan trọng và xác định hệ số tỷ trọng cho các tiêu chí thành phần phục vụ việc tính toán chỉ số năng lực cạnh tranh tổng hợp (SCC).

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành đến năm 2030?

Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp cấp doanh nghiệp: Tái cấu trúc đội tàu theo hướng tăng trọng tải và tính chuyên dụng (tàu container, tàu chở hàng lỏng), nâng cao chất lượng quản trị khai thác tàu và chuẩn hóa đội ngũ thuyền viên theo Công ước STCW.
  2. Nhóm giải pháp cấp Nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch và thể chế, hỗ trợ tín dụng đầu tư đội tàu, giảm thủ tục hành chính cảng biển và khuyến khích chủ hàng xuất nhập khẩu ký hợp đồng mua FOB bán CIF.
  3. Nhóm giải pháp phối hợp liên ngành: Phát triển đồng bộ hạ tầng kết nối sau cảng, nâng cao năng suất xếp dỡ cảng container và tích hợp dịch vụ logistics trọn gói.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lưu Quốc Hưng là công trình nghiên cứu hệ thống về năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn 2001 - 2014 và tầm nhìn đến năm 2030. Bằng việc xây dựng khung phân tích kết hợp giữa yếu tố nguồn lực và yếu tố hiển thị cùng hệ thống 14 tiêu chí đo lường định lượng, tác giả đã làm rõ thực trạng suy giảm nghiêm trọng thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu trong nước trước các đối thủ cạnh tranh quốc tế. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp liên ngành đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý nhà nước và hoạch định chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam.