Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Công Nghiệp Phần Mềm Tại Hà Nội

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm tại Hà Nội, phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phát triển.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2013

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM

1.1. Năng lực cạnh tranh

1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.3. Các cấp độ năng lực cạnh tranh

1.4. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm

1.5. Doanh nghiệp công nghiệp phần mềm

1.6. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm

1.7. Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1. Hiện trạng các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội

2.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội

2.2.1. Lợi nhuận – tỷ suất lợi nhuận

2.2.2. Năng suất lao động

2.2.3. Một số tiêu chí định tính khác

2.3. Xếp hạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội

2.4.1. Yếu tố bên ngoài

2.4.2. Yếu tố bên trong

2.5. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội

2.6. Nhận xét chung

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Cơ hội, thách thức đối với các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội

3.2. Dự báo xu hướng phát triển ngành công nghiệp phần mềm

3.3. Thách thức

3.4. Các giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội

3.4.1. Giải pháp phát triển nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao

3.4.2. Giải pháp phát triển nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh khá

3.4.3. Giải pháp phát triển nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trung bình

3.4.4. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước

3.4.5. Hoàn thiện hệ thống pháp luật

3.4.6. Phát triển Khu Công nghệ thông tin tập trung

3.4.7. Thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp phần mềm

3.4.8. Thường xuyên thực hiện, nâng cao chất lượng đánh giá, khảo sát hiện trạng các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Doanh Nghiệp Phần Mềm Hà Nội

Bài viết này tập trung phân tích năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm tại Hà Nội. Hà Nội xác định công nghiệp CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số là ngành kinh tế trọng điểm. Thành phố khuyến khích, ưu đãi, tập trung nguồn lực để thu hút đầu tư và phát triển. Mục tiêu là đưa ngành công nghiệp CNTT Thủ đô chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc tế. Hiện tại, Hà Nội có khoảng 1.200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm. Nhiều doanh nghiệp nằm trong nhóm đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm hàng đầu Việt Nam. Các doanh nghiệp này đạt được tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp cho sự phát triển ngành công nghiệp phần mềm của thành phố. Tuy nhiên, các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội vẫn còn có những hạn chế.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Cạnh Tranh Trong Ngành Phần Mềm

Năng lực cạnh tranh là khả năng của một doanh nghiệp không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế. Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh, người ta thường xem xét theo 4 cấp độ: quốc gia, ngành, doanh nghiệp và sản phẩm/dịch vụ. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Doanh nghiệp công nghiệp phần mềm hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Lực Cạnh Tranh Phần Mềm

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm. Các yếu tố này bao gồm: doanh thu, lợi nhuận sau thuế, thị phần, năng suất lao động, thương hiệu, uy tín, và hệ thống quản lý chất lượng. Doanh thu tăng cho thấy doanh nghiệp có chỗ đứng vững trên thị trường. Lợi nhuận sau thuế là kết quả tài chính cuối cùng, đánh giá hiệu quả kinh tế. Thị phần thể hiện phần thị trường doanh nghiệp chiếm lĩnh. Năng suất lao động đo lường hiệu quả sử dụng lao động.

II. Thách Thức Của Doanh Nghiệp Phần Mềm Hà Nội Phân Tích SWOT

Các doanh nghiệp phần mềm đa phần có quy mô vừa và nhỏ. Điều này gây khó khăn khi tiếp cận thị trường, quảng bá sản phẩm, thu hút nguồn nhân lực chất lượng và ổn định. Nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng đáp ứng các dự án lớn còn thiếu. Các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là Ấn Độ và Trung Quốc. Các nước này có nguồn nhân lực dồi dào, môi trường phát triển ổn định, năng suất lao động bình quân ở mức cao. Việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn Hà Nội là cần thiết.

2.1. Quy Mô Doanh Nghiệp Nhỏ Rào Cản Phát Triển Thị Trường

Quy mô nhỏ của các doanh nghiệp phần mềm tại Hà Nội là một thách thức lớn. Các doanh nghiệp này gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trường lớn, đầu tư vào marketing và xây dựng thương hiệu. Việc thu hút và giữ chân nhân tài cũng trở nên khó khăn hơn. Doanh nghiệp cần có chiến lược để vượt qua rào cản này, ví dụ như hợp tác với các doanh nghiệp lớn hơn hoặc tập trung vào các thị trường ngách.

2.2. Cạnh Tranh Từ Doanh Nghiệp Nước Ngoài Áp Lực Về Giá Và Chất Lượng

Sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp phần mềm nước ngoài, đặc biệt là từ Ấn Độ và Trung Quốc, tạo ra áp lực lớn về giá và chất lượng. Các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách đầu tư vào công nghệ mới, cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng dịch vụ. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp Việt Nam cạnh tranh hiệu quả hơn.

2.3. Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Điểm Nghẽn Tăng Trưởng

Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao là một điểm nghẽn quan trọng đối với sự phát triển của ngành công nghiệp phần mềm tại Hà Nội. Các doanh nghiệp cần phối hợp với các trường đại học và cao đẳng để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc thu hút các chuyên gia nước ngoài cũng là một giải pháp quan trọng. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước trong việc đào tạo và thu hút nhân tài là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh Doanh Nghiệp Phần Mềm

Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phần mềm cần sử dụng các phương pháp phù hợp. Một phương pháp hiệu quả là đánh giá xếp hạng cho điểm sử dụng mô hình đánh giá các yếu tố nội bộ của Thompson và Strickland thông qua Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ. Theo đó, cách đánh giá được thực hiện theo phương pháp ma trận và qua 06 bước: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực của doanh nghiệp; Xác định hệ số quan trọng; Phân loại từ 1 đến 10 cho mỗi yếu tố; Tính giá trị cho từng yếu tố; Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố; Xếp hạng các doanh nghiệp theo kết quả đánh giá năng lực.

3.1. Mô Hình Đánh Giá Yếu Tố Nội Bộ IFE Của Thompson Strickland

Mô hình IFE của Thompson & Strickland là một công cụ hữu ích để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Mô hình này cho phép doanh nghiệp xác định và đánh giá các yếu tố nội bộ quan trọng, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Các yếu tố này bao gồm: năng lực tài chính, năng lực quản lý, nguồn nhân lực, hoạt động marketing, và hoạt động nghiên cứu và phát triển.

3.2. Các Bước Thực Hiện Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh Chi Tiết

Việc đánh giá năng lực cạnh tranh cần được thực hiện một cách bài bản và chi tiết. Các bước thực hiện bao gồm: xác định các yếu tố quan trọng, đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đối với từng yếu tố, và tính toán điểm số tổng thể. Kết quả đánh giá sẽ giúp doanh nghiệp xác định điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các giải pháp cải thiện.

IV. Thực Trạng Năng Lực Cạnh Tranh Doanh Nghiệp Phần Mềm Tại Hà Nội

Qua gần 20 năm phát triển, ngành công nghiệp phần mềm đã trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật có tốc độ tăng trưởng cao và bền vững của Thủ đô. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt trên 20%/năm, chiếm khoảng 30% doanh số của cả nước với trên 1.200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm với tổng số nhân lực khoảng 19. Tác giả sử dụng số liệu của các phiếu điều tra doanh nghiệp CNTT năm 2013 của Sở Thông tin và truyền thông để đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua các tiêu chí cũng như so sánh các tiêu chí với trung bình của toàn quốc và doanh nghiệp nước ngoài là Infosys của Ấn Độ.

4.1. Doanh Thu Và Lợi Nhuận So Sánh Với Trung Bình Cả Nước

Doanh thu bình quân một doanh nghiệp là 25 tỷ, hơn mức trung bình của cả nước là 11,8 tỷ; tốc độ tăng trường doanh thu trung bình đạt 10,67% hơn rất nhiều so với mức trung bình cả nước đạt 3,01%. Tốc độ tăng trưởng so với Infosys (5,8%) ở mức cao tuy nhiên về doanh thu còn thua rất xa doanh nghiệp này. Lợi nhuận sau thuế bình quân của một doanh nghiệp là 4,37 tỷ, cao hơn mức trung bình của cả nước (2,1 tỷ) tuy nhiên còn rất thấp so với Infosys.

4.2. Năng Suất Lao Động So Sánh Với Các Nước Trong Khu Vực

Năng suất lao động bình quân đạt 412 triệu/người/năm cao hơn so với mức trung bình của cả nước (~330 triệu/người/năm) tuy nhiên còn kém vài lần so với năng suất của Ấn Độ và Trung Quốc. Một số doanh nghiệp vừa và lớn đã xây dựng được thương hiệu và thị trường, xây dựng được hệ thống quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.

V. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Doanh Nghiệp Phần Mềm

Căn cứ trên 03 nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh khác nhau, tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp cho từng nhóm cụ thể: Nhóm có năng lực cạnh tranh ở mức cao, nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh khá và nhóm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trung bình. Các giải pháp tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường, nâng cao năng lực tài chính, phát triển hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu.

5.1. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Đào Tạo Và Thu Hút

Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng thông qua xây dựng quy chế, chính sách về tuyển dụng lao động và hoạch định chiến lược nguồn nhân lực để chủ động cho những chiến lược phát triển lâu dài. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và văn hóa doanh nghiệp tạo môi trường vui vẻ, đoàn kết, đồng thời sẽ khiến người lao động gắn bó hơn với công ty. Đầu tư xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, đảm bảo làm việc có tác phong và hiệu quả. Triển khai các chương trình đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc của nhân viên ở mỗi bộ phận.

5.2. Đầu Tư Nghiên Cứu Và Phát Triển Sản Phẩm Mới Tạo Lợi Thế

Quan tâm hơn nữa tới việc phát triển sản phẩm riêng và cũng như xây dựng thị trường trong nước vững mạnh. Tham gia tích cực các chương trình hỗ trợ, xúc tiến thương mại và tìm hiểu thị trường, mở các văn phòng đại diện, chi nhánh tại các nước là đối tác chiến lược. Tập trung đầu tư cho mảng nghiên cứu và phát triển sản phẩm, tập trung đầu tư theo chiều sâu. Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm phát triển sản phẩm và thị trường nước ngoài.

VI. Kiến Nghị Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Doanh Nghiệp Phần Mềm

Để hỗ trợ doanh nghiệp phần mềm phát triển, cần có các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Các kiến nghị này bao gồm: hoàn thiện hệ thống pháp luật, phát triển Khu Công nghệ thông tin tập trung, thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp phần mềm, thường xuyên thực hiện, nâng cao chất lượng đánh giá, khảo sát hiện trạng các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.

6.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Tạo Môi Trường Kinh Doanh Thuận Lợi

Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp phần mềm. Các quy định cần rõ ràng, minh bạch và dễ thực hiện. Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và các thủ tục hành chính để khuyến khích đầu tư vào ngành công nghiệp phần mềm.

6.2. Phát Triển Khu Công Nghệ Thông Tin Tập Trung Tạo Hệ Sinh Thái

Phát triển Khu Công nghệ thông tin tập trung là một giải pháp quan trọng để tạo ra một hệ sinh thái cho các doanh nghiệp phần mềm. Khu công nghệ thông tin cần có cơ sở hạ tầng hiện đại, các dịch vụ hỗ trợ và các chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp và các nhà đầu tư.

09/06/2025
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM 1. Năng lực cạnh tranh 1. Khái niệm năng lực cạnh tranh Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh hay “sức cạnh tranh”, “khả năng cạnh tranh” (tiếng anh là “competitiveness”) được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhưng đến nay các nhà chuyên môn và học giả vẫn chưa có một khái niệm chuẩn về thuật ngữ này. Dưới đây là một số định nghĩa về năng lực cạnh tranh: i) Đối với các lãnh đạo doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn, biểu hiện dưới dạng lợi nhuận, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như các khả năng khai thác cơ hội trong thị trường hiện tại và làm nảy sinh cơ hội trong thị trường mới, giành được lợi thế cho mình và thu được lợi nhuận.

ii) Trong Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại: “Sức cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp, hoặc một ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế”1. Các cấp độ năng lực cạnh tranh Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân biệt năng lực cạnh tranh theo 4 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ.Năng lực cạnh tranh quốc gia Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trường kinh tế chung, đảm bảo phân bố hiệu quả các nguồn lực, đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, bền vững. Môi trường cạnh tranh kinh tế chung có ý nghĩa rất lớn đối với việc thúc đẩy quá trình tự điều chỉnh, lựa chọn của các nhà kinh doanh và các doanh nghiệp theo các tín hiệu thị trường được thông tin đầy đủ. Ngược lại, sự dịch 1 Dictionary of Trade Policy (1997), University of Adelaide.

8 chuyển cơ cấu ngành theo hướng ngày càng có hiệu quả hơn, tốc độ tăng trưởng, sự phồn thịnh kinh tế lại phụ thuộc vào sự phát triển năng động của doanh nghiệp. Ngoài những yếu tố về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa kinh tế., theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) năm 1999, khung khổ nội dung xác định năng lực cạnh tranh tổng thể cấp quốc gia bao gồm 8 nhóm nhân tố chủ yếu: độ mở cửa kinh tế; Chính phủ - vai trò của Nhà nước và tác động của chính sách tài khoá; tài chính tiền tệ; công nghệ; cơ sở hạ tầng; quản lý (chất lượng quản lý nói chung); lao động; thể chế (hiệu lực của pháp luật và thể chế của xã hội). Các yếu tố về năng lực cạnh tranh quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đến thu hút đầu tư nước ngoài dưới điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt hơn. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và duy trì khả năng đó là một yêu cầu đề ra đối với nền kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Tuy nhiên, hiện nay WEF đánh giá năng lực cạnh tranh của các quốc gia trong “Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2013-2014 của WEF” dựa trên 3 hạng mục cho điểm chính, bao gồm 12 trụ cột khác nhau: hạng mục thứ nhất (các yêu cầu cơ bản) gồm 4 trụ cột là thể chế, cơ sở hạ tầng, môi trường kinh tế vĩ mô, giáo dục cơ bản và chăm sóc y tế; hạng mục thứ hai (các nhân tố cải thiện hiệu quả) gồm 6 trụ cột là giáo dục bậc cao và đào tạo, tính hiệu quả của thị trường hàng hóa, tính hiệu quả của thị trường lao động, mức độ phát triển của thị trường tài chính, mức độ sẵn sàng về công nghệ, quy mô thị trường; hạng mục thứ ba (các nhân tố về sáng tạo và phát triển) gồm 2 trụ cột là trình độ phát triển của doanh nghiệp và năng lực sáng tạo. Trong mỗi trụ cột này lại bao gồm nhiều yếu tố khác nhau để xếp hạng.Năng lực cạnh tranh ngành Năng lực cạnh tranh ngành có thể hiểu là xét đến khả năng đem lại lợi nhuận của ngành đó dựa trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Tính hiệu quả, khả năng cạnh tranh của ngành được so sánh dựa trên mối tương quan với các ngành khác. Năng lực cạnh tranh của ngành phụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố: + Nhóm yếu tố do ngành tự quyết định bao gồm chiến lược phát triển ngành, sản phẩm chế tạo, lựa chọn công nghệ, đào tạo cán bộ, đầu tư nghiên cứu công nghệ và phát triển sản phẩm, chi phí sản xuất và quan hệ với bạn hàng.

+ Nhóm các yếu tố do Chính phủ quyết định, tạo ra môi trường kinh doanh bao gồm: thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chi ngân sách cho hoạt động R&D, hệ thống luật pháp điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia thị trường. + Nhóm các yếu tố mà Chính phủ và ngành chỉ quyết định được một phần như: nguyên liệu đầu vào sản xuất, nhu cầu của người tiêu dùng, môi trường thương mại quốc tế. + Nhóm các yếu tố hoàn toàn không thể quyết định được như: môi trường tự nhiên, quy luật kinh tế.Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Có nhiều cách hiểu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý.

Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp. Cách quan niệm này có thể gặp trong các công trình nghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley (1991), Schealbach (1989) hay ở trong nước như của CIEM (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương). Cách quan niệm như vậy tương đồng với cách tiếp cận thương mại truyền thống đã nêu trên.

Hạn chế trong cách quan niệm này là chưa bao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. 10 Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự tấn công của doanh nghiệp khác. Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (CIEM) cho rằng: năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế”.

Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng. Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế. Porter (1990), năng suất lao động là thức đo duy nhất về năng lực cạnh tranh.

Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp. Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp; năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Do vậy, nói một cách cụ thể hơn thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, người ta dựa vào nhiều tiêu chí: thị phần, doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, thu nhập bình quân, phương pháp quản lý, uy tín của doanh nghiệp đối với xã hội, tài sản của doanh nghiệp, tỷ lệ công nhân lành nghề, tỷ lệ đội ngũ quản lý giỏi, nghiên cứu và sáng tạo.

Những yếu tố đó tạo cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, tức là tạo cho 11 doanh nghiệp có khả năng triển khai các hoạt động với hiệu suất cao hơn các đối thủ cạnh tranh, tạo ra giá trị cho khách hàng dựa trên sự khác biệt hoá trong các yếu tố của chất lượng hoặc chi phí thấp, hoặc cả hai.Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ Khi nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không thể không bàn tới năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất cung cấp. Vì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tố quan trọng là các hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phải có năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản phẩm, dịch vụ đó thay thế một sản phẩm, dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác biệt, có thể do đặc tính, chất lượng hoặc giá cả sản phẩm, dịch vụ. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Như vậy, người ta thường phân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ. Nhưng nếu trên cùng một thị trường, có thể nói, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hai khai niệm rất gần với nhau. Bùi Xuân Phong: “Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ là khả năng sản phẩm, dịch vụ đó được sử dụng được nhiều và nhanh chóng khi trên thị trường có nhiều doanh nghiệp cùng cung cấp loại sản phẩm, dịch vụ đó”2. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ chính là năng lực nắm giữ và nâng cao thị phần của loại sản phẩm, dịch vụ do chủ thể sản xuất và cung ứng nào đó đem ra để tiêu thụ so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các chủ thể sản xuất, cung ứng khác đem đến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường và thời gian nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Công Nghiệp Phần Mềm Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm tại Hà Nội. Tài liệu phân tích các chiến lược, công nghệ và nguồn nhân lực mà các doanh nghiệp này sử dụng để nâng cao vị thế của mình trên thị trường. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của đổi mới sáng tạo và khả năng thích ứng với xu hướng công nghệ mới, từ đó giúp các doanh nghiệp không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh cạnh tranh trong lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Mức độ tập trung và cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam 2022, nơi phân tích tình hình cạnh tranh trong ngành ngân hàng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn phân tích mức độ cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về năng lực cạnh tranh mà còn mở ra nhiều cơ hội để áp dụng kiến thức vào thực tiễn.