Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, sự cần thiết hình thành đề tài trong bối cảnh hiện tại và tính cấp bách của đề tài Phần tiếp theo của đề tài, chương 2 sẽ giới thiệu những nội dung cơ bản lý thuyết làm căn cứ hình thành mô hình nghiên cứu và bảng câu hỏi khảo sát Nội dung chương 2 gồm hai phần chính: (1) Cơ sở lý thuyết, (2) Mô hình nghiên cứu đề xuất 2 2 Cơ sở lý thuyết 2 2 1 Khái niệm thuế Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của nó không chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhà nước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình Trong điều kiện có các giai cấp, tồn tại chế độ tư hữu cùng với phạm vi hoạt động của Nhà nước ngày càng mở rộng thì chế độ đóng góp theo phương thức tự nguyện của dân cư trong chế độ cộng sản nguyên thủy không còn phù hợp nữa Ban đầu những của cải vật chất này được thu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế được chuyển sang hình thức tiền tệ Ðồng thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất đối với dân cư, Nhà nước đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ máy cuỡng chế của Nhà nước Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuế tồn tại và phát triển Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan, thuế ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhà nước và sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực Nhà nước · Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành Ở các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thành ngân sách hay kho bạc Nhà nước và những ảnh hưởng của nó đối với đời sống kinh tế - xã hội nên thẩm quyền quy định, sửa đổi, bãi bỏ các Luật thuế đều thuộc cơ quan lập pháp 6 mà cụ thể ở Việt Nam là Quốc hội Ðây là nguyên tắc sớm được ghi nhận trong pháp luật của các nước Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các Luật thuế Tuy vậy, do yêu cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội có thể giao cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ một số loại thuế thông qua hình thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế · Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và cá nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các thể nhân và pháp nhân khi có các dấu hiệu và điều kiện được quy định cụ thể trong Luật thuế thì phải thực hiện đối với Nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước Nhà nước thu thuế làm phát sinh quan hệ phân phối giữa Nhà nước với các thể nhân và pháp nhân trong xã hội Ðối tượng của quan hệ phân phối này là của cải vật chất được biểu hiện dưới hình thức giá trị Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội Hệ thống pháp luật thuế được coi là phù hợp không chỉ nhìn một cách phiến diện vào số lượng các Luật thuế nhiều hay ít, vào mục tiêu đơn thuần là động viên tài chính vào ngân sách Nhà nước mà phải được phân tích một cách toàn diện, chặt chẽ với yêu cầu phát triển kinh tế, với đời sống xã hội, không đối lập với quyền lợi và khả năng đóng góp của nhân dân Sự tồn tại và phát triển của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử, đặc điểm của phương thức sản xuất, kết cấu giai cấp là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến vai trò, nội dung, đặc điểm của thuế Do đó, cơ cấu và nội dung của cả hệ thống pháp luật thuế và từng Luật thuế phải được nghiên cứu, sửa đổi bổ sung, cải tiến và đổi mới kịp thời nhằm thích hợp với tình hình, nhiệm vụ của từng giai đoạn Ðồng thời phải tổ chức bộ máy phù hợp, đủ sức đảm bảo thực hiện các quy định pháp luật về thuế đã được Nhà nước ban hành trong từng thời kỳ Ở nước ta trước cải cách chế độ thu ngân sách Nhà nước, Luật thuế hay Pháp lệnh về thuế chỉ áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thành phần 7 kinh tế tập thể và cá thể Ðể thực hiện chế độ thu ngân sách Nhà nước phù hợp với cơ chế thị trường, phát huy vai trò của các hình thức thu ngân sách Nhà nước, cuộc cải cách chế độ thu ngân sách Nhà nước được thực hiện trên cơ sở Nghị quyết Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ IV năm 1989 Kết quả của cuộc cải cách này đưa đến việc áp dụng thống nhất chế độ thu thuế đối với tất cả các thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức kinh doanh Từ đây thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và thuế chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước (Đào Trọng Hạnh, 2015) 2 2 2 Khái quát về thuế trước bạ Khái niệm Căn cứ Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì khái niệm Lệ phí trước bạ là lệ phí áp dụng với những người nhận tài sản thông qua việc mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản vào sử dụng Căn cứ tính lệ phí là trị giá tài sản chuyển dịch tính theo giá thị trường lúc đóng thuế trước bạ Đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Nhà, đất; Phương tiện vận tải: phương tiện vận tải cơ giới đường bộ, phương tiện vận tải cơ giới đường thủy (sông, biển, đầm, hồ, ), phương tiện đánh bắt và vận chuyển thuỷ sản; Súng săn, súng thể thao; Tùy từng loại tài sản khác nhau có các mức thuế suất lệ phí trước bạ khác nhau Lệ phí trước bạ còn được gọi là thuế trước bạ Ngày 21/2/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ (LPTB) Theo đó, một số nôi dung mới cần lưu ý khi kê khai, nộp LPTB kể từ ngày 10/4/2019 Một là Về giá tính LPTB đối với nhà, đất Giá tính LPTB đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai LPTB Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính LPTB được xác định như sau: 8 Giá tính LPTB đối với nhà là giá do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai LPTB Hai là: Mức thu LPTB đối với ôtô bán tải tăng Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP LPTB áp dụng với ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ôtô hoặc các loại xe tương tự mức thu là 2% Đối với ôtô vừa chở người, vừa chở hàng (ôtô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1 500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ôtô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1 500 kg nộp LPTB lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu LPTB lần đầu đối với ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống Hiện nay, LPTB với ôtô chở người từ 9 chỗ trở xuống mức thu LPTB là 10% Ba là: Bổ sung quy định về giá tính LPTB đối với tài sản trả góp Theo quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP đã bổ sung về giá tính LPTB đối với tài sản mua theo phương thức trả góp là giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp) và bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có) Giá tính LPTB đối với tài sản mua theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) là giá trúng đấu giá đối với tài sản mua theo hình thức đấu giá hoặc giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với tài sản mua theo hình thức chỉ định hoặc hình thức niêm yết giá, bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có) Bốn là: Sửa đổi, bổ sung về mức thu LPTB đối với một số trường hợp + Tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp LPTB khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy lần đầu, nếu chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không thuộc diện được miễn LPTB theo 9 quy định thì tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp LPTB với mức thu lần đầu trên giá trị sử dụng còn lại của tài sản + Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân có đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp LPTB với mức thu lần thứ 2 trở đi + Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân không có đăng ký quyền sở hữu trước đó hoặc không có cơ sở để xác định việc đã đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp LPTB…
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, công tác thu thuế trước bạ đóng vai trò quan trọng trong việc tăng nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại thành phố Biên Hòa, số thu từ lệ phí trước bạ chiếm tỷ trọng cao trong dự toán thu ngân sách, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, thủ tục hành chính thuế còn nhiều phức tạp, thiếu truyền thông và hướng dẫn cụ thể, gây khó khăn và phiền toái cho người nộp thuế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng và mức độ hợp tác của người nộp thuế trong việc kê khai và nộp thuế trước bạ.
Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế trước bạ tại Chi cục Thuế thành phố Biên Hòa, với mục tiêu xác định các nhân tố tác động, đo lường mức độ hài lòng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu thuế. Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2019, khảo sát 230 người nộp thuế trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện quy trình kê khai, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, từ đó tăng cường sự hợp tác và tuân thủ pháp luật thuế của người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng và chất lượng dịch vụ, trong đó nổi bật là:
-
Lý thuyết Kỳ vọng – Xác nhận (Oliver, 1985): Sự hài lòng của khách hàng được hình thành dựa trên sự so sánh giữa kỳ vọng trước khi sử dụng dịch vụ và cảm nhận thực tế sau khi trải nghiệm. Nếu kết quả thực tế vượt kỳ vọng, khách hàng sẽ hài lòng.
-
Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985): Đo lường chất lượng dịch vụ qua 5 yếu tố chính gồm: Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông và Phương tiện hữu hình. Mô hình này được điều chỉnh phù hợp với đặc thù dịch vụ thuế tại Chi cục Thuế Biên Hòa.
-
Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) và Châu Âu (ECSI): Phân tích sự tác động của chất lượng nhận được, giá trị cảm nhận và hình ảnh thương hiệu đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu bao gồm: Độ tin cậy, Sự cảm thông, Mức độ đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ và Sự hài lòng của người nộp thuế.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo hai giai đoạn chính:
-
Nghiên cứu định tính: Thảo luận tay đôi với 20 chuyên gia trong lĩnh vực thuế nhằm hiệu chỉnh thang đo, kiểm định cách sử dụng từ ngữ và xác định các giả thuyết nghiên cứu. Qua đó, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
-
Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu từ 250 người nộp thuế trước bạ, trong đó 230 phiếu hợp lệ được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện.
Quy trình phân tích dữ liệu bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc thang đo, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết, phân tích phương sai ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học, và kiểm định các giả định của mô hình hồi quy như phân phối chuẩn, đa cộng tuyến.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Xác định 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế trước bạ: Độ tin cậy, Sự cảm thông, Mức độ đáp ứng, Phương tiện hữu hình và Năng lực phục vụ. Các nhân tố này được xác nhận qua phân tích nhân tố khám phá với tổng phương sai trích đạt trên 50%, hệ số Cronbach’s Alpha của từng nhân tố đều trên 0.7, đảm bảo độ tin cậy cao.
-
Mức độ tác động của các nhân tố: Hồi quy tuyến tính đa biến cho thấy Mức độ đáp ứng có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng (hệ số beta chuẩn hóa lớn nhất), tiếp theo là Độ tin cậy và Năng lực phục vụ. Phương tiện hữu hình và Sự cảm thông cũng có tác động tích cực nhưng mức độ thấp hơn.
-
Sự hài lòng chung của người nộp thuế: Trung bình điểm đánh giá sự hài lòng đạt khoảng 4.1 trên thang 5, cho thấy mức độ hài lòng tương đối cao nhưng vẫn còn tiềm năng cải thiện.
-
Phân tích ANOVA: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự hài lòng theo nhóm tuổi và thu nhập, trong khi không có sự khác biệt đáng kể theo giới tính và nghề nghiệp.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực dịch vụ hành chính công và thuế, khẳng định vai trò quan trọng của yếu tố Mức độ đáp ứng trong việc nâng cao sự hài lòng. Nguyên nhân có thể do người nộp thuế đánh giá cao sự nhanh chóng, kịp thời và sẵn sàng hỗ trợ của cán bộ thuế trong quá trình kê khai và nộp thuế trước bạ.
Độ tin cậy thể hiện qua việc đảm bảo quy trình xử lý hồ sơ nhanh gọn, chính xác cũng góp phần củng cố niềm tin và sự hài lòng của người nộp thuế. Năng lực phục vụ của cán bộ thuế, bao gồm kiến thức chuyên môn và kỹ năng giao tiếp, giúp giải đáp thắc mắc hiệu quả, giảm bớt phiền hà cho người dân.
Phương tiện hữu hình như cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và môi trường làm việc thoải mái tạo ấn tượng tích cực, tuy nhiên tác động của yếu tố này thấp hơn do người nộp thuế quan tâm nhiều hơn đến chất lượng phục vụ trực tiếp. Sự cảm thông của cán bộ thuế cũng góp phần tạo sự hài lòng nhưng cần được nâng cao hơn nữa.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng, bảng phân tích hồi quy và bảng ANOVA minh họa sự khác biệt theo nhóm nhân khẩu học.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ thuế: Tập trung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ năng giao tiếp nhằm nâng cao năng lực phục vụ, giảm thiểu sai sót trong xử lý hồ sơ. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng. Chủ thể: Chi cục Thuế Biên Hòa phối hợp với các cơ sở đào tạo.
-
Cải tiến quy trình và thủ tục hành chính: Đơn giản hóa thủ tục kê khai, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, đảm bảo độ tin cậy và chính xác trong các bước thực hiện. Thời gian thực hiện: 3-6 tháng. Chủ thể: Ban lãnh đạo Chi cục Thuế và các phòng ban liên quan.
-
Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị: Đầu tư trang thiết bị hiện đại, cải thiện môi trường làm việc và tiếp nhận hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế. Thời gian thực hiện: 6-9 tháng. Chủ thể: Chi cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan.
-
Tăng cường truyền thông và hỗ trợ người nộp thuế: Thiết lập các kênh tư vấn, đường dây nóng 24/7, tổ chức các buổi tập huấn, hướng dẫn trực tiếp và trực tuyến để nâng cao sự hiểu biết và cảm thông giữa cán bộ thuế và người nộp thuế. Thời gian thực hiện: liên tục. Chủ thể: Chi cục Thuế và các đơn vị truyền thông.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý và nhân viên Chi cục Thuế: Nghiên cứu giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao hiệu quả công tác thu thuế.
-
Nhà hoạch định chính sách thuế: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách cải cách hành chính thuế, tăng cường sự hợp tác và tuân thủ của người dân.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Thuế: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả thực nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ hành chính công.
-
Doanh nghiệp và người nộp thuế: Hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ, đồng thời nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm dịch vụ thuế, từ đó chủ động phối hợp và phản hồi để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
-
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của người nộp thuế trước bạ?
Mức độ đáp ứng của cán bộ thuế được xác định là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, thể hiện qua khả năng giải quyết nhanh chóng, kịp thời các yêu cầu và thắc mắc của người nộp thuế. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Luận văn kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia) và định lượng (khảo sát 230 người nộp thuế), sử dụng các công cụ phân tích thống kê như Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và ANOVA. -
Làm thế nào để cải thiện sự hài lòng của người nộp thuế?
Cải thiện năng lực phục vụ của cán bộ thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường truyền thông, hỗ trợ người nộp thuế là các giải pháp thiết thực. -
Có sự khác biệt về sự hài lòng theo nhóm nhân khẩu học không?
Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự hài lòng theo nhóm tuổi và thu nhập, trong khi giới tính và nghề nghiệp không ảnh hưởng đáng kể. -
Mô hình SERVQUAL được áp dụng như thế nào trong nghiên cứu?
Mô hình SERVQUAL được điều chỉnh phù hợp với đặc thù dịch vụ thuế, tập trung vào 5 yếu tố chính để đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người nộp thuế trước bạ tại Chi cục Thuế Biên Hòa.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 5 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế trước bạ gồm: Độ tin cậy, Sự cảm thông, Mức độ đáp ứng, Phương tiện hữu hình và Năng lực phục vụ.
- Mức độ đáp ứng và độ tin cậy là hai yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng.
- Sự hài lòng chung của người nộp thuế tại Chi cục Thuế Biên Hòa đạt mức tương đối cao nhưng vẫn còn tiềm năng cải thiện.
- Có sự khác biệt về sự hài lòng theo nhóm tuổi và thu nhập, cho thấy cần có chính sách phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thuế, góp phần tăng cường sự hợp tác và tuân thủ pháp luật thuế.
Next steps: Triển khai các giải pháp cải tiến quy trình và đào tạo cán bộ, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và đối tượng khảo sát để nâng cao tính ứng dụng của kết quả.
Các cơ quan thuế và nhà quản lý cần phối hợp thực hiện các khuyến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế, góp phần phát triển kinh tế địa phương bền vững.