Luận án nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam

Khám phá luận án nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, giải pháp và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2019

242
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh hiện nay, quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam, trở thành một vấn đề cấp thiết. Hoạt động tín dụng là nguồn thu nhập chủ yếu, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tài chính. Việc nâng cao quản lý rủi ro tín dụng không chỉ giúp giảm thiểu tổn thất mà còn đảm bảo hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, hệ thống ngân hàng đã phải đối mặt với nhiều thách thức như lạm phát cao, sự phát triển nóng của thị trường bất động sản và chứng khoán. Những yếu kém trong quản lý của các tập đoàn nhà nước và các yếu tố khách quan khác đã dẫn đến tỷ lệ nợ xấu gia tăng. Do đó, việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng là cần thiết cho sự phát triển bền vững của ngân hàng và nền kinh tế. Techcombank đã đạt được nhiều thành tựu trong quản trị rủi ro, nhưng vẫn cần cải thiện để đối phó với những biến động của thị trường.

II. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới. Các mô hình như Basel I, II, III đã đưa ra nhiều phương pháp đo lường và quản lý rủi ro. Ủy ban Basel đã khuyến nghị các ngân hàng áp dụng các tiêu chuẩn này để đảm bảo an toàn tài chính. Các nghiên cứu như của Glen Bullivant và Joel Besis đã chỉ ra tầm quan trọng của việc quản lý dòng tiền và xây dựng mô hình đánh giá rủi ro. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu chưa đề cập đến thực trạng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các luận án trong nước cũng đã chỉ ra những hạn chế trong năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng, nhưng chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào trường hợp cụ thể của Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam. Việc nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn thực tiễn, giúp nâng cao năng lực quản trị rủi ro cho ngân hàng.

III. Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam

Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc duy trì tỷ lệ nợ xấu thấp. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn có sự biến động trong giai đoạn 2014 - 2019, cho thấy một số hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần cải thiện quy trình đánh giá rủi ro và tăng cường các công cụ quản lý để đối phó với những biến động của thị trường. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như Basel II và III sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng hấp thụ rủi ro và cải thiện hiệu quả hoạt động. Đặc biệt, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý rủi ro hiệu quả sẽ là yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng.

IV. Đề xuất giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng

Để nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, ngân hàng cần cải thiện quy trình đánh giá rủi ro, bao gồm việc áp dụng các mô hình định lượng và định tính để đánh giá chính xác hơn về khả năng trả nợ của khách hàng. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro và cập nhật các kiến thức mới về quản lý rủi ro tín dụng. Thứ ba, ngân hàng nên đầu tư vào công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả, giúp theo dõi và phân tích dữ liệu một cách chính xác. Cuối cùng, việc hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế sẽ là một bước đi quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận cơ bản về năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại; Chương 2: Thực trạng năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam 16 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại 1. Rủi ro tín dụng 1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn.

Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro trong hoạt động cho vay nói riêng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều khái niệm khác nhau về RRTD: Theo Timothy W.Koch (Bank Management, 8th edition 2014)[77] Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi KH sai hẹn - có nghĩa là KH không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận. RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc KH không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.Fitch (Dictionary of Banking Terms, 2018)[67] RRTD là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Cùng với rủi ro lãi suất, RRTD là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

Theo Henie Van Greuning - Sonja B rajovic Bratanovic (Analyzing Banking Risk: A Framework for Assessing Corporate Governance and Risk Management - Third Edition, 2009 [69]: RRTD được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. RRTD tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng.

Theo cuốn Quản trị rủi ro ngân hàng (2001) của Joel Besis [53], RRTD được hiểu là những tổn thất do KH không trả được nợ hoặc đó là sự giảm sút chất lượng TD của những khoản vay. 17 Trong bộ “17 nguyên tắc QTRRTD” của Ủy ban Basel [50] có đề cập “RRTD là khả năng bên vay nợ ngân hàng hoặc bên đối tác không đáp ứng nghĩa vụ thanh toán theo các điều khoản đã thỏa thuận”. Như vậy RRTD phát sinh khi một hoặc các bên trong hợp đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại. RRTD có thể xảy ra bất cứ lúc nào là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Ở Việt Nam, theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN do NHNN Việt Nam ban hành ngày 21/01/2013 [34] “RRTD trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Như vậy, từ các khái niệm tham khảo qua các nghiên cứu đi trước, cùng với quan điểm của bản thân, tác giả tóm lược lại khái niệm về RRTD như sau“RRTD của NHTM là loại rủi ro gây nên tổn thất cho ngân hàng thương mại khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán nợ của mình theo cam kết đã thực hiện với ngân hàng” 1. Phân loại rủi ro tín dụng  Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro - Rủi ro giao dịch: Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. - Rủi ro danh mục: Rủi ro danh mục là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của KH vay. 18 + Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với một số KH, cho vay quá nhiều KH hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,.  Căn cứ vào chủ thể: - Rủi ro khách quan: Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách.

- Rủi ro chủ quan: Rủi ro chủ quan là rủi ro do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác. Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng Hoạt động tín dụng luôn đem lại thu nhập chủ yếu cho một ngân hàng, do vậy RRTD cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, cụ thể các ảnh hưởng của RRTD như sau:  Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của Ngân hàng: Giảm lợi nhuận của ngân hàng Khi RRTD xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó đòi, sự ứ đọng vốn dẫn đến giảm vòng quay vốn ngân hàng, phát sinh các khoản chi phí quản trị, giám sát thu nợ… các chi phí này cao hơn khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất nợ quá hạn, vì đây chỉ là những khoản thu nhập ảo, một trong những biện pháp xử lý của ngân hàng, thực tế ngân hàng rất khó có thể thu hồi đầy đủ chúng. Bên cạnh đó, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động trong khi một bộ phận tài sản của ngân hàng không thu được lãi cũng như không chuyển được thành tiền cho người khác vay và thu lãi. Kết quả là giảm lợi nhuận của ngân hàng.

Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới…) và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay…) tại các thời điểm trong tương lai. Khi các hợp đồng vay không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền. Một thực tế diễn ra, các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại không được hoàn trả đúng hạn. Nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mình thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu, dẫn đến rủi ro thanh toán.

19 Giảm uy tín của ngân hàng Tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần, hay những thông tin về RRTD của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm sút, đây là cơ hội tốt cho các đối thủ cạnh tranh giành giật lấy thị trường và khách hàng. Phá sản ngân hàng Nếu nhiều khách hàng vay vốn ngân hàng gặp khó khăn trong việc hoàn trả, nhất là những khoản vay lớn thì có thể dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động của chính ngân hàng. Khi ngân hàng không chuẩn bị trước các phương án dự phòng, không đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu rút vốn quá lớn, sẽ nhanh chóng mất khả năng thanh toán, dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng.  Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế: Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.

Vì vậy, khi RRTD xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, có khả năng lây lan các ngân hàng khác tạo ra sự phá sản của Ngân hàng mà đua nhau rút tiền ào ạt, tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi nên đưa nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn. Điều đó có thể đưa đến phá sản hàng loạt các ngân hàng và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế. Khi các Ngân hàng phá sản sẽ kéo theo một bộ phận, các xí nghiệp, doanh nghiệp, dân cư mất vốn làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống. Ngoài ra việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn, người gửi tiền không lấy lại tiền được.

Những hậu quả này còn giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính, những như hiệu lực của các chính sách tiền tệ của Chính phủ. Quản trị rủi ro tín dụng 1. Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng Quản trị là một khái niệm bao trùm nhiều lĩnh vực: quản trị hành chính (trong các tổ chức xã hội), quản trị kinh doanh (trong các tổ chức kinh tế). Trong lĩnh vực quản trị kinh doanh lại chia ra nhiều lĩnh vực: Quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị Marketing, quản trị sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Luận án về nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam" tập trung vào việc cải thiện khả năng quản lý rủi ro tín dụng trong bối cảnh ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, từ đó giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh và bảo đảm an toàn tài chính. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị rủi ro tín dụng mà còn mang lại lợi ích cho các nhà quản lý ngân hàng, giúp họ áp dụng các phương pháp hiệu quả trong công việc.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị rủi ro tín dụng, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi phân tích quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp, hay Tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lời tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả tài chính. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về đa dạng hóa hiệu quả và quản lý rủi ro tại ngân hàng thương mại Việt Nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức quản lý rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản trị rủi ro tín dụng trong ngành ngân hàng.