Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở l luận về tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trong doanh nghiệp. 3 z - Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. - Chương 3: Thực trạng công tác tạo nguồn nhân lực kỹ thuật tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP. - Chương 4: Định hướng và giải pháp tạo nguồn nhân lực kỹ thuật tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP đến năm 2025.
4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Aaron W.Hughey và Kenneth J. Thiết kế hiệu quả chương trình đào tạo nhân viên.
Tạp chí đào tạo chất lượng, tập 5 – số 2. Tác giả nghiên cứu vấn đề đào tạo nhân viên là điều cần thiết cho tổ chức và sự tiến bộ của tổ chức. Hơn nữa, đào tạo nhân viên sẽ làm tăng sự hài lòng của họ đối với công việc và tạo điều kiện cho nhân viên cập nhật các kỹ năng cần thiết, làm tăng khả năng cạnh tranh của tổ chức. Sự hài lòng trong công việc là một động lực quan trọng cho hiệu suất làm việc của nhân viên và tác động tích cực đến doanh thu của tổ chức.
Goldstein và Gilliam, 2000. Các vấn đề về hệ thống đào tạo trong năm 2000. Tạp chí đào tạo chất lượng. Tác giả cho rằng chức năng quản lý nguồn NL đ ng vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ các tổ chức duy trì khả năng cạnh tranh.
Áp lực cạnh tranh và khách hàng ngày càng đòi hỏi doanh nghiệp phải có những sản phẩm chất lượng cao và những dịch vụ đi k m, việc đổi mới công nghệ cần phải được đào tạo. Nhân viên cần được trang bị các kỹ năng tinh vi hơn trong việc giải quyết các vấn đề. Các tổ chức được cung cấp đội ngũ quản lý có chất lượng và nhân viên phải hiểu làm thế nào để giám sát và nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ để theo kịp với mong đợi của người tiêu dùng. Trên thế giới có các nghiên cứu về đào tạo và phát triển nguồn NL trong các tổ chức nhưng các lý thuyết này không đi sâu vào phát triển loại lao động cụ thể nào đ , đặc biệt là tạo nguồn NL kỹ thuật trong doanh nghiệp.
Do vậy, luận văn kế thừa những lý thuyết này để vận dụng và phát triển cơ sở lý luận về công tác tạo nguồn NL kỹ thuật trong doanh nghiệp. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 1. Các công trình nghiên cứu dưới dạng sách tham khảo Trần Kim Dung, 2018. Quản trị Nguồn NL: Nhà xuất bản Tài chính.
Cuốn sách được trình bày cô đọng, dễ hiểu và hấp dẫn trong mười hai chương. Tác giả c đề cập đến ba nhóm chức năng quan trọng nhất của quản trị nguồn NL trong các tổ chức: Thu hút nguồn NL, đào tạo và phát triển, duy trì nguồn NL. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2013: Quản trị nguồn NL. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
Cuốn sách cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản và có hệ thống về quản trị NL trong tổ chức từ khi người lao động bước vào làm việc đến khi ra khỏi quá trình lao động tương ứng với ba giai đoạn: Hình thành nguồn NL; Duy trì (sử dụng) nguồn NL và Phát triển nguồn NL trong tổ chức. Các công trình nghiên cứu dưới dạng các báo cáo nghiên cứu khoa học, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí Phạm Trương Hoàng, 2011, Nguồn NL công nghiệp Việt Nam từ góc nhìn của doanh nghiệp. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 165, trang 12 -21. Bài báo nhận định những vấn đề nổi cộm với đào tạo nguồn NL kỹ thuật tại Việt Nam hiện nay là các doanh nghiệp không đánh giá cao chất lượng lao động mới ra trường, xu hướng phát triển theo chiều sâu của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo nhu cầu về lao động quản l , các trường dạy nghề cần tập trung vào đào tạo các kỹ năng cứng, còn kỹ năng mềm thì doanh nghiệp có thể đào tạo bổ sung sau khi tốt nghiệp.
Lê Quang Sơn và Nguyễn Hồng Tây, 2009. Đào tạo công nhân kỹ thuật - kinh nghiệm quốc tế và giải pháp cho khu kinh tế Dung Quất. Tạp chí khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng, số 2, trang 31. Các tác giả đã tổng kết 6 z kinh nghiệm đào tạo CNKT của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore, phân tích bài học thực tiễn về đào tạo CNKT nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn NL phục vụ phát triển kinh tế Dung Quất.
Các tác giả đã đề xuất đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo thông qua đánh giá năng lực chuyên môn nghề nghiệp của người học sau khi học xong một chương trình đào tạo. Các tiêu chí đánh giá năng lực chuyên môn nghề nghiệp này là: kiến thức, kỹ năng và thái độ/hành vi. Các công trình nghiên cứu dưới dạng đề án, luận văn Nguyễn Trí Dũng, 2018. Phát triển Nguồn NL Công nhân kỹ thuật tại CTCP Sơn Tổng hợp Hà Nội.
Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Luận văn tác giả đã phân tích thực trạng phát triển nguồn NL CNKT tại CTCP Sơn Tổng hợp Hà Nội; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của công tác phát triển nguồn NL CNKT tại Công ty và đề xuất các giải pháp. Nguyễn Vân Thùy Anh, 2014. Đào tạo và phát triển Công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp Dệt May Hà Nội.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án tác giả nghiên cứu về “Đào tạo và phát triển CNKT trong doanh nghiệp”, cụ thể nghiên cứu những hoạt động đào tạo CNKT và phát triển CNKT do doanh nghiệp tự thực hiện nhằm c được lực lượng CNKT đáp ứng các yêu cầu sản xuất và những định hướng phát triển tổ chức. Các tài liệu này nội dung đều tập trung nghiên cứu vấn đề đào tạo và phát triển CNKT, làm rõ cơ sở l luận, phân tích thực trạng, hệ thống các giải pháp, biện pháp, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CNKT của doanh nghiệp. Mỗi đề tài c đối tượng nghiên cứu khác nhau, mỗi đề tài nghiên cứu về thực trạng đội ngũ CNKT khác nhau của một loại hình doanh nghiệp (về quy mô, về đặc điểm của doanh nghiệp, về ngành nghề kinh doanh …).
7 z Các nghiên cứu về đào tạo phát triển CNKT tại các công trình nghiên cứu chỉ tập trung vào hướng nghiên cứu một nh m đối tượng cụ thể là CNKT, không bao gồm các đối tượng là nhân lực kỹ thuật khác có vai trò rất quan trọng trong quản l , điều hành và phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng như Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP. Vậy nên đề tài này c nghĩa thiết thực với PV Power. Luận văn định hướng nghiên cứu ứng dụng vào thực tế để hoàn thiện công tác tạo nguồn NL kỹ thuật tại Tổng công ty, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững cho Tổng công ty. Cơ sở lý lu n về t o nguồn NL kỹ thu t t i các doanh nghiệp 1.
Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nguồn NL a/ Khái niệm chung về nguồn NL Theo tác giả Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, Kinh tế Nguồn NL (2008, Trang 12, 13). “Nguồn NL là nguồn lực con người”. Theo tác giả Nguyễn Tiệp, Nguồn NL (2015, Trang 7-8).
“Nguồn NL là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội”. Nguồn NL của một quốc gia biểu hiện ở các khía cạnh sau đây: - Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, ở nghĩa rộng nhất là “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động”, không phân biệt người đ đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là NNL xã hội. 8 z - Với tư cách là khả năng đảm đương lao động chính của xã hội thì “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (do pháp luật lao động quy định)”. b/ Chất lượng nguồn NL Theo tác giả Nguyễn Tiệp, Nguồn NL (2015, Trang 9-10).
Chất lượng nguồn NL là khái niệm tổng hợp về những người thuộc nguồn NL được thể hiện ở các mặt sau đây: - Sức khỏe; - Trình độ văn h a; - Trình độ chuyên môn - kỹ thuật (trình độ được đào tạo); - Năng lực thực tế về tri thức, kỹ năng nghề nghiệp (khả năng thực tế về chuyên môn - kỹ thuật); - Tính năng động xã hội (khả năng sáng tạo, thích ứng, linh hoạt, nhanh nhạy với công việc và xã hội; mức độ sẵn sàng tham gia lao động…); - Phẩm chất đạo đức, tác phong, thái độ đối với công việc và môi trường làm việc…; - Thu nhập, mức sống và mức độ thỏa thuận nhu cầu cá nhân (nhu cầu vật chất và tinh thần) của người lao động; Chất lượng nguồn NL là trạng thái nhất định của nguồn NL, là tố chất, bản chất bên trong của nguồn NL, nó luôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức sống, dân trí của dân cư. Qua nghiên cứu, luận văn thống nhất khái niệm: Nguồn NL là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động. Khái niệm chiến lược nguồn NL a/ Khái niệm chung về chiến lược nguồn NL McKinsey (1978) phát biểu rằng "Chiến lược là một tập hợp của các chuỗi họat động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững". 9 z Guest (1987) và Boxall & Dawling (1990) cho rằng “Chiến lược nguồn NL là sự tích hợp các chính sách và hành động Quản trị nguồn NL với chiến lược kinh doanh.
Sự tích hợp này được thể hiện ở ba khía cạnh: (1) gắn kết các chính sách nhân sự và chiến lược với nhau; (2) xây dựng các chính sách bổ sung cho nhau đồng thời khuyến khích sự tận tâm, linh hoạt và chất lượng công việc của người lao động, và (3) quốc tế hoá vai trò của các phụ trách khu vực”.